Nhận dạng giọng chữ cái tiếng Việt sử dụng Deep Boltzmann Machines

Vietnam J. Agri. Sci. 2021, Vol. 19, No. 4: 435-442  
Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam 2021, 19(4): 435-442  
NHẬN DẠNG GIỌNG CHỮ CÁI TIẾNG VIỆT SỬ DỤNG DEEP BOLTZMANN MACHINES  
Hoàng Thị Thanh Giang, Nguyễn Thị Thúy Hạnh*, Nguyễn Trọng Kương  
Khoa Công nghệ thông tin, Học viện Nông nghiệp Việt Nam  
*Tác giả liên hệ: [email protected]u.vn  
Ngày nhận bài: 30.12.2019  
Ngày chấp nhận đăng: 26.09.2020  
TÓM TẮT  
Nhận diện giọng nói là một bài toán thu hút được quan tâm rộng rãi của nhiều nhà nghiên cứu trong lĩnh vực trí  
tuệ nhân tạo trong những năm gần đây. Chẳng hạn như bài toán xây dựng chương trình để robot có khả năng nhận  
biết giọng nói của con người, hay các thiết bị có thể hiểu và đối thoại trực tiếp với người cùng nói chuyện. Trong  
nghiên cứu này, 37 sinh viên của Học viện Nông nghiệp Việt Nam tham gia để thu thập dữ liệu phát âm liên tục 29  
chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt. Qua bước tiền xử lý dữ liệu để trích xuất ra các mẫu âm thanh thuộc tính cho  
phân lớp, phương pháp nhận dạng chúng tôi sử dụng để nhận diện các mẫu giọng nói là deep Boltzmann machine  
(DBM), một mạng có khả năng học sâu với kiến trúc nhiều tầng ẩn. Để đánh giá khả năng nhận dạng của phương  
pháp đề xuất, chúng tôi so sánh DBM với mạng nơron truyền thống (NN) có cùng kiến trúc số tầng ẩn. Kết quả cho  
thấy khả năng nhận dạng các mẫu âm thanh chữ cái tốt hơn của DBM với khả năng học cho độ chính xác trung bình  
là 68% trên dữ liệu đào tạo và 51% khi thử với dữ liệu test, trong khi kết quả này của NN là 61% và 48% tương ứng.  
Từ khóa: Trí tuệ nhân tạo, học máy, mạng nơron, máy Boltzmann, học sâu.  
Speech Recognition of Vietnamese Alphabet using Deep Boltzmann Machines  
ABSTRACT  
Speech recognition has been attracting many researchers in the field of artificial intelligence recently. For example,  
the problem of implementing a program for robots to recognize human speech, thereby robots can understand, learn  
and talk with human. In this study, 37 students from Vietnam National University of Agriculture were involved to acquire  
speech data of 29 letters in Vietnamese alphabet. The data were preprocessed to extract featured voice chunks for the  
classification. We then used the deep Boltzmann machine (DBM) as a deep network with stacked hidden layers. To  
evaluate the proposed method, we compared the learning performance of DBM to a neural network (NN) with the same  
network structure configuration. The results showed that DBM performed better with accuracies of 68% on the training  
dataset and 51% on the test dataset, while the respective figures for NN were 61% of training and 48%.  
Keywords: Artificial intelligence, machine learning, neural network, Boltzmann machine, deep learning.  
học ngôn ngĂ đò cò thêm nhiều tiện ích trong  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Nhên diện giọng nói là một bài toán thu hút  
rèn luyện cách phát âm và nhên biết âm chuèn.  
Tuy nhiên ngôn ngĂ và giọng nói có yếu tố vùng  
miền. Vì vêy, để một chþĄng trình máy tính  
nhên biết đþĉc să đa däng cách phát âm cûa  
một ngôn ngĂ thống nhçt cüng là một bài toán  
cæn giâi quyết khâ nëng nhên däng âm và giọng  
nói mà ć đò độ chính xác phý thuộc vào khâ  
nëng phån lĆp vĆi dĂ liệu đæy đû nhçt có thể.  
đþĉc quan tâm rộng rãi cûa nhiều nhà nghiên  
cĀu trong lïnh văc trí tuệ nhân täo chîng hän  
nhþ bài toán xåy dăng chþĄng trình để robot  
biết nhên biết giọng nói cûa con ngþąi, tÿ đò  
phát triển để robot có thể hiểu và đối thoäi vĆi  
ngþąi cùng nói chuyện (Kazuhiro & cs., 2010).  
Hay trong công nghệ giáo dýc, việc nhên biết  
chính xác cách phát âm cûa một tÿ cüng là một  
việc làm cæn thiết để trĉ giúp cho ngþąi bít đæu  
Rõ ràng, việc tiếp nhên ngôn ngĂ vĆi con  
ngþąi là một quá trình học và lïnh hội tÿng  
bþĆc. Điều này càng thể hiện chi tiết hĄn vĆi  
435  
Nhận dạng giọng chữ cái tiếng Việt sử dụng deep Boltzmann machines  
việc học một ngoäi ngĂ nào đò hoðc vĆi trẻ em  
bít đæu đi học. Cý thể, để học nòi đþĉc hoðc  
phân biệt tÿng chĂ cái trong một tÿ thì ngþąi  
học tÿng bþĆc học cách phát âm cûa tÿng chĂ  
cái đò hoðc học cách phát âm câ cým cûa một tÿ.  
VĆi một tÿ điển điện tā thì cách phát âm cûa  
một tÿ, một chĂ cái đều lçy cách phát âm ć một  
vùng nào đò làm chuèn. VĆi ngĂ giọng khác  
nhau thì să phát âm cûa ngþąi học so vĆi một  
âm chuèn có să thay đổi ć mỗi ngþąi về âm  
lþĉng, ngĂ điệu, tæn số.  
Schmidhuber, 2015). VĆi nhĂng thuêt toán hiệu  
quâ đþĉc trang bð cho việc xây dăng các mäng  
nhiều tæng, qua đò nång cao khâ nëng biểu diễn  
và nhên biết thuộc tính cûa dĂ liệu thông qua  
học không giám sát chîng hän nhþ CD-k  
(Hilton, 2012). Trong nghiên cĀu trþĆc đåy,  
chúng tôi đã sā dýng phþĄng pháp cûa học máy  
để nhên biết các méu sóng siêu âm về động  
mäch vành tim ngþąi (Kuong & cs., 2017;  
2018a; 2018b). Cý thể, chúng tôi đã sā dýng  
DBM trong các nghiên cĀu đò. Các kết quâ Āng  
dýng khâ nëng học cûa DBM là cĄ sć cho chúng  
tôi sā dýng để giâi quyết cho bài toán nhên diện  
giọng nói trong nghiên cĀu này.  
Về Āng dýng nhên biết cách phát âm tÿ,  
trong một nghiên cĀu gæn đåy (Samuel & cs.,  
2018) nhóm tác giâ đã nghiên cĀu một mô hình  
mà robot có thể nhên biết cách phát âm cûa trẻ  
và đþa ra trĉ giúp cho đĀa trẻ rèn luyện đþĉc kỹ  
nëng nòi. Về mðt kỹ thuêt, quá trình này gồm  
việc nhên biết âm thanh giọng nói và nhên biết  
ngĂ nghïa cûa ngôn ngĂ nhên đþĉc.  
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
2.1. Thu thập dữ liệu  
DĂ liệu đþĉc sā dýng trong nghiên cĀu này  
dăa trên să tham gia cûa nhóm gồm 37 sinh  
viên tình nguyện (19 nĂ, 18 nam) khoa Công  
nghệ thông tin, Học viện Nông nghiệp Việt  
Nam, họ đã đồng ý tham gia cho thu âm giọng  
nói cûa mình. Trong khâu thu thêp dĂ liệu,  
chúng tôi dăa trên các bþĆc sau:  
VĆi ý tþćng tþĄng tă cho tiếng Việt, một  
ngôn ngĂ có nhiều giọng điệu khác nhau giĂa  
hai miền Bíc và Nam (James & cs., 2010;  
Hoàng Thð Châu, 1999; Phuong & cs., 2008),  
mýc đích cûa nghiên cĀu này nhìm xây dăng  
tÿng bþĆc một chþĄng trình máy tính cò thể  
nhên biết chĂ cái thông qua nhiều giọng phát  
âm khác nhau, dæn tÿng bþĆc phát triển lên  
nhên biết tÿ, câu trong tiếng Việt, cüng nhþ  
phát triển chþĄng trình trĉ giúp ngþąi học phát  
âm tiếng Việt trong tþĄng lai.  
BþĆc 1: Thiết kế bâng thu thêp dĂ liệu bao  
gồm thông tin về dă án nghiên cĀu, mýc đích  
nghiên cĀu, các thóa thuên xin dĂ liệu, cam kết  
sā dýng dĂ liệu và thông tin ngþąi phý trách.  
Mỗi cá nhân tham gia quá trình thu méu hoàn  
toàn đþĉc phổ biến các thông tin này và ký thóa  
thuên tă nguyện cüng nhþ tinh thæn sïn sàng  
trĉ giúp cho nghiên cĀu.  
Việc triển khai các Āng dýng cûa trí tuệ  
nhân täo vào nhên diện các hoät động cûa con  
ngþąi đã và đang thu hút rçt nhiều nhóm  
nghiên cĀu. Chîng hän nhþ nhòm nghiên cĀu  
cûa Thinh & cs. (2018), hay nghiên cĀu cûa  
Orken & cs. (2019) cho thçy nhĂng nghiên cĀu  
triển khai Āng dýng cûa thð giác máy tính và  
học sâu vào nhên diện hoät động cûa con ngþąi.  
Các nghiên cĀu đò đòng gòp thêm vào khâ nëng  
Āng dýng đa däng cûa trí tuệ nhân täo trong  
thăc tế.  
BþĆc 2: Tìm hiểu thiết bð thu âm thanh.  
Dăa trên điều kiện vêt chçt và tìm hiểu các  
phæn mềm thu âm. Cçu hình cách đðt thiết bð  
thu âm, chîng hän nhþ, tæn số lçy méu, cçu  
trúc tệp âm thanh thu đþĉc. Chúng tôi đi đến sā  
dýng phæn mềm windows recorder, đþĉc xem là  
thuên tiện triển khai vĆi nhóm nghiên cĀu.  
BþĆc 3: Lên qui trình và têp huçn lçy méu  
gồm: (i) phổ biến cho ngþąi tham gia lçy méu về  
mýc đích và cam kết đâm bâo thông tin, (ii) têp  
huçn cho ngþąi phý trách thu âm về qui trình  
này, và (iii) tiến hành thu âm sau khi đã liên läc  
vĆi các sinh viên tình nguyện.  
Gæn đåy, các phþĄng pháp cûa học såu đã  
chĀng tó khâ nëng Āng dýng cao vào các bài  
toán phân tích dĂ liệu lĆn và nò đang cuốn hút  
nhiều quan tâm (Lecun  
&
cs., 2015;  
436  
Hoàng Thị Thanh Giang, Nguyễn Thị Thúy Hạnh, Nguyễn Trọng Kương  
0,4  
0,2  
0,0  
-0,2  
-0,4  
0,4  
0,2  
0,0  
-0,2  
-0,4  
Hình 6. Biểu diễn sóng âm của hai mẫu âm thanh  
Kết quâ các méu åm thanh thu đþĉc là 37  
tệp âm thanh cûa 37 sinh viên tình nguyện,  
trong đò mỗi tệp là giọng phát âm liên tiếp cûa  
29 chĂ cái trong bâng chĂ cái tiếng Việt dăa  
theo tÿ điển tiếng Việt cûa Hoàng Phê (2010).  
Biểu diễn däng sóng cûa một tệp âm thanh đþĉc  
mình họa ć hình 1.  
khoâng thąi gian cho các vùng đò khoâng 0,7  
giåy, nghïa là cò kích thþĆc bìng 0,7*FS.  
Để xác đðnh các vùng âm thanh tþĄng Āng  
vĆi nhãn là các chĂ cái, trþĆc hết chúng tôi dăa  
vào các điểm đînh (peak points) ć đò theo tốc độ  
phát âm trung bình là 0,7*FS cho mỗi chĂ cái  
nên các điểm đînh phâi cách nhau tþĄng tă là  
0,7*FS. Vùng âm thanh thuộc tính quan tâm sẽ  
đþĉc trích ra xung quanh các điểm đînh. Mỗi  
vùng sóng âm tþĄng Āng vĆi mỗi chĂ cái cho  
thçy biên độ ć vùng đò đþĉc dao động mänh hĄn  
nhþ đþĉc thể hiện ć hình 2.  
2.2. Xử lý và trích xuất đoạn âm thanh  
thuộc tính  
Để tiền xā lý, chuèn hóa dĂ liệu và trích  
xuçt đoän âm thanh thuộc tính phýc vý cho học  
và phân lĆp (mäng phân lĆp đþĉc trình bày  
trong mýc 2.3), trþĆc hết tæn số lçy méu đþĉc  
chúng tôi lçy chuèn là FS = 22.050 méu/giây.  
Thông thþąng, dĂ liệu chúng tôi thu âm có 2  
mĀc tæn số lçy méu là 44.100 méu/giây và  
22.050 méu/giây.  
Khi vùng åm thanh đþĉc xác đðnh, lçy điểm  
trung vð chia đôi nëng lþĉng sóng âm cûa vùng  
đò làm tåm, đoän âm thanh thuộc tính cò độ dài  
là 0,7*FS lçy trung vð làm điểm giĂa đþĉc xác  
đðnh là đoän âm thanh thuộc tính tþĄng Āng vĆi  
mỗi chĂ cái. Mô tâ sóng âm cûa một chĂ cái và  
điểm trung vð đþĉc thể hiện ć hình 3.  
Quan sát ć hình 1, dễ thçy rìng dăa vào  
biên độ dao động cho ta xác đðnh vùng tþĄng  
Āng vĆi giọng phát âm cûa một chĂ cái nào đò.  
Khi thiết lêp một ngþĈng ngít cûa biên độ thì  
cho phép ta tách các vùng tþĄng Āng vĆi mỗi  
nhãn là các chĂ cái tþĄng Āng, đò là các vùng  
quan tâm (ROI) cho việc trích ra các đoän âm  
thanh thuộc tính phýc vý cho việc phân lĆp. Khi  
thống kê tÿ dĂ liệu chúng tôi cò đþĉc trung bình  
2.3. Mạng deep Boltzmann machine  
2.3.1. Mạng restricted Boltzmann machine  
(RBM) chuẩn  
Mäng restricted Boltzmann machine (RBM)  
là một kiểu mäng nĄron học phân bố xác suçt  
cûa dĂ liệu đæu vào, ć đò về kiến trúc, nó sā  
437  
Nhận dạng giọng chữ cái tiếng Việt sử dụng deep Boltzmann machines  
dýng các biến trong tæng èn h = (h1, h2,„, hH) để  
học phân phối cûa các biến biểu diễn dĂ liệu cæn  
học hay dĂ liệu input x = (x1, x2,„, xN). Mỗi đĄn  
vð xi có să kết nối vĆi trọng số wij tĆi mỗi đĄn vð  
hj. Không có să kết nối giĂa các đĄn vð trong  
cùng tæng èn hay cùng tæng dĂ liệu. Các trọng  
số bi và cj phân ánh mĀc độ tác động cûa mỗi  
đĄn vð xi và hj tþĄng Āng trong mäng. Mäng  
RBM học thông qua việc điều chînh hàm nëng  
lþĉng xác đðnh bći công thĀc (1):  
E x,h    
(1)  
w x h b x c h  
ij  
i
j
i
i
j
j
i,j  
i
j
Phân phối đồng thąi P(x, h) cûa và đþĉc xác  
đðnh bći phþĄng trình (2) sau:  
exp E x,h  
P x,h   
(2)  
Z
ć đò Z là hìng số chuèn hóa. Xác suçt có  
điều kiện cho các đĄn vð hj và xi đþĉc xác đðnh  
dăa theo phân phối Boltzmann bći (3) và (4):  
1,0  
0,5  
0,0  
-0,5  
-1,0  
1,0  
0,5  
0,0  
-0,5  
-1,0  
Hình 7. Trích xuất vùng sóng âm tương ứng với nhãn dựa vào các điểm đînh  
0,2  
0,1  
0,0  
-0,1  
-0,2  
Hình 8. Xác định đoạn sóng âm thuộc tính cho phân lớp dựa vào trung vị  
438  
Hoàng Thị Thanh Giang, Nguyễn Thị Thúy Hạnh, Nguyễn Trọng Kương  
Hình 9. Mô hình RBM chuẩn với tầng input x và tầng ẩn h  
Hình 10. Mô hình mạng classRBM  
Hình 11. Mô hình mạng DBM  
còn läi bìng 0. Khi đò tþĄng tă nhþ mäng RBM  
chuèn, hàm nëng lþĉng đþĉc cho bći các phþĄng  
trình (5) dþĆi đåy:  
P h x sigm  
(3)  
(4)  
w x c  
j   
j
ij  
i
i
và  
E x,h,y    
w x h b x  
k   
ij  
i
j
i
i
i,j  
i
P x h sigm  
w h b  
i   
  
(5)  
i
ij  
j
j
c h U xh d  
j
j
kj  
j
k
j
j
1
ć đò sigm x   
là hàm sigmoid.  
   
1 ex  
ć đò Ukj. dk là các trọng số kết nối vĆi các  
đĄn vð èn và trọng số cûa đĄn vð nhãn tþĄng  
Āng. Không có kết nối giĂa các đĄn vð nhãn vĆi  
các đĄn vð input. Phân phối đồng thąi cûa các  
đĄn vð đþĉc xác đðnh bći:  
Mäng RBM chuèn đþĉc mô tâ nhþ ć hình 4.  
Mäng RBM chuèn đþĉc trang bð thuêt toán  
CD-k (Hilton, 2012), nó cho phép mäng có thể  
học không giám sát (unsupervised learning)  
phân phối đồng thąi giĂa các đĄn vð tæng èn và  
tæng input. Ở một nghïa nào đò, tæng èn tham  
gia vào học phân phối cûa input và đòng vai trñ  
làm rút ngín số chiều cûa tæng input.  
exp E x,h,y  
P x,h,y   
(6)  
Z
ć đò Z là hìng số chuèn hóa. Các xác suçt có  
điều kiện đþĉc xác đðnh bći:  
2.3.2. Mạng restricted Boltzmann machine  
phân lớp  
P h x,y sigm  
(7)  
w x U c  
k   
j   
j
ij  
i
kj  
i
Mäng RBM phân lĆp (classification  
restricted Boltzmann machine - classRBM) là  
một trþąng hĉp mć rộng cûa RBM bìng cách  
thêm các đĄn vð mã hòa cho nhãn tþĄng Āng vĆi  
các input (Hugo & cs., 2012). Cý thể, nếu các  
input x có nhãn là k trong số K lĆp cûa dĂ liệu  
thì lĆp cho nhãn gồm K đĄn vð xác đðnh bći qui  
tíc “one-hot”, hay đĄn vð thĀ k có giá trð bìng 1  
và  
P x h sigm  
w h b  
(8)  
(9)  
i   
  
i
ij  
j
j
exp  
j U h d  
k   
kj  
j
P y h   
k
l exp
j U h d  
l
  
lj  
j
439  
Nhận dạng giọng chữ cái tiếng Việt sử dụng deep Boltzmann machines  
Xác suçt hêu nghiệm cho việc xác đðnh  
phân lĆp là:  
Cçu hình cho mäng DBM trong nghiên cĀu  
này là 700 × 150, tĀc là ć tæng èn thĀ nhçt có  
700 nĄron tham gia và tæng èn thĀ 2 có 150  
nĄron tham gia. GiĂa tæng input x và tæng èn h1  
là mäng RBM đþĉc đào täo bći thuêt toán CD-1  
nhþ giĆi thiệu bći Hilton (2012). GiĂa tæng èn  
h1 và tæng èn h2 có să tham gia cûa lĆp nhãn  
hay là mäng classRBM và đþĉc đào täo bći  
thuêt toán học có giám sát cûa classRBM đþĉc  
trình bày bći Hugo & cs. (2012). Các tham số W,  
U, b, c, d ban đæu đþĉc sinh ngéu nhiên và nhó  
trong giĆi hän [-10-3, 10-3].  
exp d   
f
w x U c  
ij i kj  
j   
j i  
k
P y h   
k
exp d   
f
w x U c  
j
  
j i  
l
ij  
i
lj  
yl  
(10)  
ć đò f(x) = log(1 + exp(x)) là hàm softplus.  
Mô hình classRBM đþĉc minh họa ć hình 5.  
Nhþ vêy khi trang bð thêm tæng nhãn thì  
mäng classRBM phýc vý cho việc học có giám  
sát (supervise learning). ClassRBM đã đþĉc  
chĀng tó khâ nëng đào täo hiệu quâ vĆi các  
thuêt toán đþĉc trang bð nhþ đã đþĉc trình bày  
bći Hugo & cs. (2012).  
Để đánh giá khâ nëng học cûa DBM, chúng  
tôi so sánh kết quâ cûa DBM vĆi mäng nĄron  
truyền thống thông thþąng (NN) trong cùng cçu  
trúc kích thþĆc cûa mäng, nghïa là mäng nĄron  
đþĉc sā dýng có 2 tæng èn cò kích thþĆc læn lþĉt  
là 700 và 150, và các tham số cûa mäng NN  
cüng đþĉc thiết lêp tþĄng tă nhþ DBM. Thống  
kê về độ chính xác cûa phân lĆp ć một trþąng  
hĉp tốt nhçt cûa DBM và NN trong đào täo và  
test đþĉc thể hiện ć bâng 1.  
2.3.3. Mạng deep Bolzmann machine và  
học sâu  
Mäng deep Boltzmann machine (DBM) là  
să xếp chồng cûa nhiều RBMs (Lecun & cs.,  
2015). VĆi thuêt toán hiệu quâ CD-k, nó cho  
phép tæng èn h tham gia vào học phân phối cûa  
input, đồng thąi tæng èn läi tham gia nhþ là một  
input cho tæng èn tiếp theo. Đò là cĄ sć đèy  
mänh să phát triển mäng học sâu. Trong nghiên  
cĀu này chúng tôi sā dýng mäng DBM vĆi 2  
tæng èn ć đò tæng èn thĀ hai có să tham gia cûa  
mäng classRBM, nghïa là, việc đào täo ć mäng  
thĀ 2 là học có giám sát kết hĉp vĆi nhãn để  
nhên diện các đoän méu âm. Mô hình mäng  
DBM đþĉc sā dýng trong nghiên cĀu này đþĉc  
mô tâ ć hình 6.  
Để thçy đþĉc quá trình đào täo cûa mäng  
qua tÿng bþĆc học và cêp nhêt tham số, sau mỗi  
bþĆc độ chính xác cûa phân lĆp đþĉc kiểm tra và  
tính. Việc này đþĉc thể hiện ć hình 7. Ở đåy  
chúng tôi tiến hành thăc hiện đào täo mäng ć  
100 bþĆc, mỗi bþĆc cêp nhêt tham số läi thăc  
hiện đánh giá khâ nëng nhên däng các méu cho  
học và méu cho test lçy kết quâ.  
3. KẾT LUẬN  
2.4. Kết quâ phân lớp  
Nghiên cĀu này đã thu thêp đþĉc bộ dĂ liệu  
méu phát âm bâng chĂ cái tiếng Việt tÿ 37 sinh  
viên tình nguyện trong Học viện Nông nghiệp  
Việt Nam. Mðc dù dĂ liệu chúng tôi thu đþĉc  
chþa đû lĆn, và chþa thể đæy đû so vĆi să đa  
däng cûa giọng phát âm tiếng Việt nói chung,  
nghiên cĀu cüng gòp phæn bổ sung thêm cĄ sć  
và dĂ liệu cæn thiết cho các nghiên cĀu såu hĄn  
trong lïnh văc này.  
Bìng phþĄng pháp trích xuçt tă động nhþ  
đþĉc trình bày trong phæn 2.2, chúng tôi tiến  
hành kiểm tra läi và loäi bó các đoän có nhiễu âm  
hoðc các giọng phát âm không thăc să chính xác.  
Cuối cùng, chúng tôi thu đþĉc 817 méu âm cûa  
29 chĂ cái theo cách phát âm dăa cûa tÿ điển cûa  
Hoàng Phê (2010). DĂ liệu cho đào täo (training  
data) và kiểm tra (test data) đþĉc chúng tôi chia  
ngéu nhiên theo tî lệ 4:1 tþĄng Āng.  
Bâng 1. Kết quâ so sánh độ chính xác trong đào tạo và test của DBM và NN  
DBM  
68%  
51%  
NN  
Độ chính xác với dữ liệu đào tạo  
Độ chính xác với dữ liệu test  
61%  
48%  
440  
Hoàng Thị Thanh Giang, Nguyễn Thị Thúy Hạnh, Nguyễn Trọng Kương  
0,7  
0,6  
0,5  
0,4  
0,3  
0,2  
0,1  
Hình 7. Độ chính xác nhận dạng của DBM và NN qua các bước  
in  
Computer  
Science,  
Springer  
Berlin.  
Sā dýng mäng DBM trong nghiên cĀu này  
cüng đã chĀng tó đþĉc khâ nëng nhên däng  
méu âm thanh và nó cho thçy Āng dýng cûa học  
sâu trong nhiều lïnh văc tính toán nói chung và  
nhên diện giọng nói nói chung. Cho dù vêy, việc  
câi thiện khâ nëng học cûa mäng DBM cüng cæn  
xem xét hĄn nĂa sau này. Cçu hình và thiết lêp  
các tham số tối þu Āng vĆi dĂ liệu cò đþĉc cüng  
cæn cò đánh giá thêm.  
7700: 599-619.  
Hoàng Thị Châu (1999). Tiếng Việt trên các miền đất  
nước (Phương ngữ học). Nhà xuất bản Khoa học  
Xã hội, Hà nội.  
Hoàng Phê (2010). Từ điển tiếng Việt. Nhà xuất bản  
Đà Nẵng.  
Hugo L., Michael M., Razvan P. & Yoshua B. (2012).  
Learning algorithms for the classification restricted  
Boltzmann machine. Machine Learning Research.  
13(1): 643-669.  
James K. (2010). Dialect experience in Vietnamese  
tone perception. The Journal of the Acoustical  
Society of America. 127(6): 3749-3757.  
LỜI CẢM ƠN  
Nghiên cĀu này đþĉc thăc hiện tÿ nguồn  
kinh phí cûa đề tài: “Nhên diện chĂ cái tiếng  
Việt qua dĂ liệu phát âm cûa một nhóm sinh  
viên Học viện Nông nghiệp Việt Nam”, mã số:  
T2019-10-55, cçp bći Học viện Nông nghiệp  
Việt Nam. Chúng tôi cüng xin câm Ąn nhòm  
sinh viên Khoa Công nghệ thông tin đã tham  
gia tình nguyện trĉ giúp cho việc thu thêp dĂ  
liệu phýc vý cho nghiên cĀu này.  
Kazuhiro N., Toru T., Hiroshi G.O., Hirofumi N., Yuji  
H.  
&
Hiroshi T. (2010). Design and  
implementation of robot audition system HARK -  
open source software for listening to three  
simultaneous speakers. Advanced Robotics.  
24(5): 739-761.  
Kuong N.T., Uchino E. & Suetake N. (2017). IVUS  
tissue characterization of coronary plaque by  
classification restricted Boltzmann machine.  
Journal of Advanced Computational Intelligence  
and Intelligent Informatics. 21(1): 67-73.  
Kuong N.T., Uchino E. & Suetake N. (2018a).  
Recognition of coronary atherosclerotic plaque  
tissue on intravascular ultrasound images by using  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
Dhar V. (2015). Data science and prediction.  
Communications of the ACM, 56 (12): 64-73.  
misclassification  
sensitive  
training  
of  
discriminative restricted boltzmann machine.  
Journal of Biomimetics, Biomaterials and  
Biomedical Engineering. 37: 85-93.  
Hilton E.G. (2012). A practical guide to training  
restricted Boltzmann machines. Lecture Notes  
441  
Nhận dạng giọng chữ cái tiếng Việt sử dụng deep Boltzmann machines  
Kuong N.T., Uchino E. & Suetake N. (2018b).  
Coronary plaque classification with accumulative  
training of deep Boltzmann machines. ICIC  
Express Letters. 12(9): 881-886.  
Samuel S., Huili C., Safinah A., Michael K. &  
Cynthia B. (2018). A social robot system for  
modeling children's Word pronunciation: socially  
interactive agents track. Proceedings of the 17th  
international conference on autonomous agents  
and multi-agent systems. pp. 1658-1666.  
Lecun Y., Yoshua B. & Hinton E.G. (2015). Deep  
learning. Nature. 521(7553): 436-444.  
Schmidhuber J. (2015). Deep Learning in neural  
networks: an overview. Neural Networks.  
61: 85-117.  
Orken M., Nurbapa M., Mussa T., Nurzhamal O.,  
Tolga I.M.  
&
Aigerim Y. (2019). Voice  
identification using classification algorithms.  
Intelligent system and computing. Book chapter,  
InTechOpen.  
Thinh D.B, Dat T.T., Thuy T.N., Long Q.T. & Van  
D.N.  
(2018).  
Aerial  
Image  
Semantic  
Segmentation using Neural Search Network  
Phuong P.A., Tao N.Q. & Mai L.C. (2008). An efficient  
model for isolated Vietnamese handwritten  
recognition. Proceedings of 2008 international  
conference on intelligent information hiding and  
multimedia signal processing. pp. 358-361.  
Architecture.  
Disciplinary  
In Proceedings  
International  
of Multi-  
on  
Conference  
Artificial Intelligence (MIWAI), Lecture Notes in  
Artificial Intelligence, Springer.  
442  
pdf 8 trang yennguyen 25680 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nhận dạng giọng chữ cái tiếng Việt sử dụng Deep Boltzmann Machines", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnhan_dang_giong_chu_cai_tieng_viet_su_dung_deep_boltzmann_ma.pdf