Một phương pháp xây dựng dữ liệu cho hệ thống học sâu trong chẩn đoán một số bệnh thông thường ở trẻ em

Huỳnh Trung Trụ, Tân Hạnh  
MꢃT PHƯƠNG PHꢄP XÂY DꢅNG Dꢆ  
LIꢇU CHO Hꢇ THꢈNG HꢉC SÂU TRONG  
CHꢊN ĐOꢄN MꢃT Sꢈ BꢇNH THÔNG  
THƯꢋNG ꢌ TRꢍ EM  
Huꢀnh Trung Trꢁ*,1Tâ n Hꢂnh*  
* Hꢀc Viꢁn Cô ng Nghꢁ Bưu Chꢂnh Viꢃn Thông cơ sꢄ tꢅi TP.HCM  
Nhiều khái niệm và mối quan hệ đang nằm trong các  
dữ liệu y tế như: các tóm tắt xuất viện, các kết quả xét  
nghiệm, các công trình nghiên cứu khoa học… Những dữ  
liệu này được tạo ra liên tục hằng ngày và đang lưu trữ  
với nhiều dạng khác nhau như: âm thanh, hình ảnh và văn  
bản. Cụ thể, văn bản tường thuật (clinical arratives) chứa  
nhiều khái niệm đề cập đến các điều kiện lâm sàng, các vị  
trí giải phẫu trên cơ thể, các loại thuốc được sử dụng  
trong quá trình điều trị và những thủ tục (thủ thuật). Việc  
rút trích các khái niệm và mối quan hệ giữa chúng là cơ  
sở nền tảng để phát triển các ứng dụng như: tìm kiếm  
thông tin, hỏi đáp, tóm tắt văn bản và hệ thống hỗ trợ ra  
quyết định. Nhiều hình thức mặt chữ (surface forms) biểu  
diꢁn cùng khái niệm, cho nên việc rút trích và ánh xạ  
những khái niệm xuất hiện trong tài liệu văn bản đến  
những thuật ngữ đã được định nghĩa trong các từ vựng  
hoặc ontology (hay gọi là chuẩn hóa) nhằm giúp cho  
người dùng dꢁ dàng nhận biết và hiểu được các khái niệm  
và mối quan hệ một cách dꢁ dàng.  
Tꢀm tꢁt— Chẩn đoán ban đầu có vai trò quan trọng  
trong quá trình khám chữa bệnh. Nếu xác định được sớm  
trường hợp khám là có dấu hiệu bệnh nặng thì việc chữa  
trị sẽ gặp thuận lợi. Ngược lại, người khám sẽ không còn  
lo lắng hoặc chỉ cần khám tại các cơ sở ý tế nhỏ tại địa  
phương, tránh được sự lãng phí và cũng góp phần giảm  
tải cho bệnh viện trung tâm. Bài báo này đề xuất phương  
pháp dùng các mô hình học sâu cho việc chẩn đoán ban  
đầu giúp nhận định bệnh. Phương pháp mà bài báo đề  
xuất ứng dụng các kỹ thuật xử lý ngôn ngữ tự nhiên đối  
với tiếng Việt trong việc xây dựng kho dữ liệu huấn luyện  
hệ thống học sâu từ các bệnh án điện tử. Kết quả thử  
nghiệm với mô hình CNN, LSTM và CNN-LSTM kết  
hợp là khá tốt khi nhận định 3 loại bệnh phꢀi, tiêu hóa, da  
liꢁu.  
Tꢂ khꢀa- Kho ngữ liệu, Học sâu, phân lớp, CNN,  
Mạng Neural Network, y tế, khám bệnh.  
Trong lĩnh vực y học có nhiều nguồn tài nguyên từ  
vựng và ontology phong phú, có thể được tận dụng để  
nhận diện các khái niệm và liên kết các khái niệm hoặc  
chuẩn hóa. Một trong những nguồn tài nguyên đó là  
UMLS (Unified Medical Language System), nó chứa trên  
130 từ vựng (lexicons/thesauri) với các thuật ngữ từ nhiều  
ngôn ngữ khác nhau, trong đó UMLS Metathesaurus tích  
hợp những nguồn tài nguyên chuẩn như: SNOMED-CT,  
ICD9 và RxNORMđược sử dụng rộng rãi trên thế giới  
trong chăm sóc lâm sàng, y tế cộng đồng và dịch tể học.  
Ngoài ra, UMLS cũng cung cấp một mạng ngữ nghĩa,  
trong đó mỗi khái niệm trong Metathesaurus được biểu  
diꢁn bởi một ký hiệu nhận dạng duy nhất khái niệm (CUI  
- Concept Unique Identifier) và được phân loại ngữ nghĩa  
[16].  
Trong phần tiếp theo của bài báo, các tác giả sẽ trình  
bày một số công trình liên quan ở mục 2. Mục 3 sẽ trình  
bày về phương pháp thực hiện từ quá trình xử lý dữ liệu  
đến các cấu hình của một số giải thuật học sâu dùng trong  
thử nghiệm của bài báo. Mục 4 các tác giả sẽ trình bày kết  
quả đạt được và các ý kiến thảo luận. Các tác giả sẽ trình  
bày những ý kiến kết quận và hướng phát triển tiếp dựa  
trên kết quả đạt được từ bài báo này trong mục 5.  
I. GIỚI THIỆU  
Xây dựng một hệ thống hỗ trợ chăm sóc sức khỏe hoặc  
thăm khám bệnh tự động là mong muốn đã có từ lâu. Với  
sự phát triển của khoa học máy tính, và nhất là sự phát  
triển của các phương pháp học sâu, nhu cầu này càng trở  
nên được quan tâm hơn và cũng càng có cơ sở thành công  
hơn. Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu về  
lĩnh vực này [1]. Các công trình này nghiên cứu ứng dụng  
từ nhiều lĩnh vực khác nhau của khoa học máy tính như  
thị giác máy tính, nhận dạng giọng nói cũng như xử lý  
ngôn ngữ tự nhiên cho tiếng Anh. Những công trình xử lý  
bài toán chuyên sâu theo chuyên ngành hẹp như [5] và [6]  
đòi hỏi công sức rất lớn và cũng thu được những kết quả  
rất tốt.  
Việc thu thập kiến thức và hiểu biết từ dữ liệu y sinh  
phức tạp, nhiều chiều và không đồng nhất vẫn là một  
thách thức quan trọng trong việc xây dựng kho dữ liệu để  
huấn luyện các hệ thống deep learning. Nhiều loại dữ liệu  
khác nhau đã và đang xuất hiện trong nghiên cứu y sinh  
hiện đại, bao gồm hồ sơ sức khỏe điện tử, hình ảnh, dữ  
liệu cảm biến … Đặc điểm chung của các loại dữ liệu này  
là phức tạp, không đồng nhất, chú thích kém và nói chung  
là không có cấu trúc. Việc xử lý các dữ liệu này đòi hỏi  
nền tảng kiến thức miền đầy đủ.  
II. CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN  
Tác giả liên hệ: Huꢂnh Trung Trụ,  
Email: [email protected]u.vn  
Đến toà soạn: 10/2020, Chỉnh sửa:11/2020, Chấp nhận đăng:12/2020  
Trong lĩnh vực y khoa, việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo  
đã được phát triển từ lâu. Với sự phát triển của các giải  
SOÁ 04B (CS.01) 2020  
TAÏP CHÍ KHOA HOÏC COÂNG NGHEÄ THOÂNG TIN VAØ TRUYEÀN THOÂNG  
50  
MꢆT PHƯƠNG PHꢇP X Y DꢈNG Dꢉ LIꢊU CHO Hꢊ THꢋNG HꢌC S U TRONG CHꢍN ĐOꢇN …….  
thuật học sâu thì lĩnh vực này càng đó điều kiện phát  
Điều quan trọng trong thông tin bệnh án là chẩn đoán  
triển, nhất là với các bài toán thuộc lĩnh vực thị giác máy và kết luận của bác sĩ. Vì đây là thông tin gán nhãn của  
tính (computer vision).  
mẫu dữ liệu. Các bệnh án không có thông tin chẩn đoán  
Ở công trình [10] các tác giả giới thiệu một mô hình và kết luận của bác sĩ sẽ bị loại bỏ. Các thông tin khác có  
học sâu phân loại trꢃ em khỏe mạnh hoặc có khả năng thể bị khuyết.  
mắc chứng tự kꢄ. Mô hình các tác giả sử dụng là CNN kết  
hợp với mô hình MobileNet. Kết quả đạt được rất tốt, độ  
Ví dụ:  
“17 thꢆng, cao 120 cm, nặng 16 kg, biꢇu hiꢄn lâm sꢈng  
chính xác đạt 94,6%. Trong khi đó, Amjad Rehman [11] sꢉt, ho, ngꢊ ly bꢋ, thꢌ rꢍt khi năm yên. Chꢎn đoꢆn khꢏ  
và các cộng sự phân loại bệnh bạch cầu mãn tính dòng tế năng viêm phôi. Kꢐt luꢑn viêm phꢒi nặng”  
bào lympho sử dụng mô hình CNN phân loại ảnh chụp tế  
bào đạt độ chính xác 97.78%. Ở bài báo [12] các tác giả  
sử dụng mô hình học sâu trong chẩn đoán ký sinh trùng  
đường ruột ở người, tác giả sử dụng mạng nơ-ron tính  
chập ConvNet với độ chính xác 96.49%. Trong bài báo  
[13] tác giả phát hiện và chẩn đoán sâu răng bằng cách sử  
Nhãn của dữ liệu này: viem_phoi (viêm phꢀi)  
Như vậy, cấu trúc kho dữ liệu bệnh án này gồm:  
-
-
-
Thuộc tính xác định mỗi mẫu dữ liệu.  
Văn bản nội dung các mẫu dữ liệu bệnh án  
Nhãn bệnh cho mỗi bệnh án.  
Sau quá trình xử lý như trên tác giả thu được một kho  
dụng thuật toán mạng nơ-ron CNNs dựa trên mô hình học dữ liệu với số liệu như bảng 1.  
sâu, với độ chính xác 95%.  
Các loại bệnh được thu thập thử nghiệm trong bài bài  
Các công trên đạt được độ chính xác rất cao khi giải  
quyết bài toán xác định một loại bệnh cụ thể.  
báo này là: da liꢁu, tiêu hóa và bệnh liên quan đến phꢀi.  
Đây là các bệnh rất thường gặp ở trꢃ em. Trong đó, bệnh  
da liꢁu là loại bệnh có triệu chứng thuộc dạng đa dạng và  
phức tạp nhất.  
Các giải thuật học sâu trong lĩnh vực xử lý ngôn ngữ tự  
nhiên tiếng Việt cũng được dùng trong nhiều công trình,  
nhất là cho lĩnh vực phân loại ý kiến đánh giá sản phẩm  
như [14] và [15]. Kết quả đạt được ở các công trình này  
cũng khá tốt, độ chính xác trên 80%. Ở công trình [14]  
các tác giả đã thử nghiệm phân loại ý kiến cho tiếng Anh  
và tiếng Việt để nhận thấy các giải thuật học sâu không  
phụ thuộc vào ngôn ngữ trong lĩnh vực xử lý ngôn ngự tự  
nhiên. Vấn đề sử dụng các giải thuật học sâu cho lĩnh vực  
xử lý ngôn ngữ tự nhiên là xây dựng kho ngữ liệu đầy đủ  
và chất lượng để các giải thuật học sâu học tốt tri thức của  
lĩnh vực cần xử lý.  
Bꢏng 3.1: Sꢉ liꢄu kho dꢃ liꢄu bꢄnh ꢆn bꢓng tiꢐng viꢄt  
Đꢀc tꢁnh  
Sꢂ lưꢃng  
Số bệnh nhân  
Số văn bản  
4027  
8791  
3 (da liꢁu, tiêu hóa,  
Số loại nhãn (loại bệnh)  
phꢀi)  
3.1.2 Tꢔo dꢃ liꢄu cho mô hꢋnh hꢕc sâu  
Dữ liệu văn bản được chuyển đꢀi về dạng ma trận trọng  
số để sử dụng huấn luyện các mô hình học sâu. Bài báo  
này sử dụng công cụ word2vec [8] cho việc chuyển đꢀi  
này. Word2vec chứa mô hình Continuous Bag-of-Words  
(CBOW) và mô hình Skip-Gram [9]. Mô hình CBOW dự  
đoán từ mục tiêu (ví dụ: từ “mặc” có thể tìm ra khi dùng  
từ “kệ” nếu trong kho ngữ liệu hai từ này có mối quan hệ)  
từ các từ cùng ngữ cảnh với nó, trong khi mô hình Skip-  
Gram thực hiện ngược lại, dự đoán các từ ngữ cảnh được  
đưa ra từ mục tiêu.  
III. PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN  
Các bệnh án điện tử có nhiều yếu tố như số đo huyết  
áp, thân nhiệt, hoặc các chỉ trong xét nghiệm … là những  
giá trị có ý nghĩa quan trọng thuộc về chuyên ngành khoa  
học sức khỏe. Nếu chỉ xem các giá trị này như một từ  
hoặc cụm từ thông thường sẽ dẫn đến chẩn đoán hoặc  
nhận định sai trong khám chữa bệnh. Tuy nhiên, ngoài  
những chỉ số kết quả của quá trình khám cận lâm sàng có  
tính chuyên môn sâu về y khoa, các thông số của quá  
trình khám tꢀng quát như chiều cao, cân nặng, huyết áp  
… không đòi độ chính xác cao. Đây là các thông số cơ  
bản góp phần vào nhận định phân loại bệnh trong giai  
đoạn đầu của quá trình khám chữa bệnh. Trong bài báo  
này các tác giả trình bày phương pháp tiếp cận xử lý các  
thông tin ban đầu này thành cơ sở tri thức nhằm khai thác  
khả năng của các hệ thống học sâu cho mục đích hỗ trợ  
phân loại một số bệnh ở giai đoạn đầu của quá trình khám  
chữa bệnh.  
3.2 Sơ lưꢖc vꢀ phương phꢆp hꢕc sau CNN vꢈ LSTM  
3.2.1 CNN  
CNN là một trong những mô hình học sâu tiên tiến  
giúp cho chúng ta xây dựng được những hệ thống xử lý  
thông minh, cho kết quả có độ chính xác cao. Mô hình  
CNN như hình 1 có các layer liên kết được với nhau  
thông qua cơ chế tích chập (convolution). Layer tiếp theo  
là kết quả tích chập từ layer trước đó. Nhờ vậy, ta có được  
các kết nối cục bộ. Tính kết hợp cục bộ cho ta các cấp độ  
biểu diꢁn thông tin từ mức độ thấp đến mức độ cao và  
trừu tượng hơn thông qua tích chập (convolution) từ các  
bộ lọc.  
3.1 Tiꢀn xꢁ lꢂ dꢃ liꢄu  
3.1.1 Xây dꢅng kho dꢃ liꢄu  
Dữ liệu mà các tác giả thu thập là các bệnh án điện tử  
một số bệnh viện và phòng khám tư nhân. Quá trình xử lý  
tạo kho dữ liệu được thực hiện theo các bước:  
Bước 1: Rút trích dữ liệu theo từng ca khám và kết luận  
của các bác sỹ.  
Bước 2: Tạo văn bản cho mỗi ca khám bệnh. Mỗi ca  
tạo thành một văn bản. Mỗi câu trong văn bản là một  
thông tin theo khía cạnh như tiền sử bệnh, chẩn đoán, kết  
luận.  
SOÁ 04B (CS.01) 2020  
TAÏP CHÍ KHOA HOÏC COÂNG NGHEÄ THOÂNG TIN VAØ TRUYEÀN THOÂNG  
51  
Huỳnh Trung Trụ, Tân Hạnh  
này được đưa ra bởi một hàm sigmoid hoặc tầng , được  
gọi là cꢀng quên (forget gate). Hàm lấy ℎt-1 (đầu ra từ lớp  
ẩn trước đó) và xt (đầu vào hiện tại) và xuất ra một số  
trong [0, 1], trong đó 1 có nghĩa là giꢃ hoꢈn toꢈn và 0 có  
nghĩa là bỏ qua hoꢈn toꢈn trong công thức (2)  
ft = (Wfxt + Ufht-1)  
(2)  
Sau đó LSTM quyết định những thông tin mới sẽ lưu  
trữ trong trạng thái tế bào. Việc này gồm hai bước. Đầu  
tiên, một hàm hay lớp sigmoid, được gọi là cꢀng đầu vào  
như ở công thức (3), quyết định giá trị nào LSTM sẽ cập  
Word  
embedding  
Layer  
fully-  
connected  
layer  
Pooling  
Layer  
Convolutional  
Layer  
nhật. Tiếp theo, một hàm hoặc lớp tanh tạo ra một vectơ  
Hình 1: Mô hꢋnh Convolutional Neural Network chuꢎn [2]  
~
các giá trị ứng viên mới  
C
.
Với bài toán xử lý ngôn ngữ tự nhiên, tầng Word  
embedding có thể được tạo từ công cụ word2vec. Tầng  
này gồm các ma trận kích thước n x k, biểu diꢁn câu có n  
từ, mỗi từ biểu diꢁn một vector k chiều. Lớp này mã hóa  
mỗi từ trong câu được chọn thành một vector từ. Đặt l   
R là chiều dài câu, |D| R là kích thước từ vựng và W(l)  
Rkx|D| là ma trận nhúng các vector từ k chiều. Từ thứ i  
trong câu được chuyển thành một vector k chiều wi bằng  
công thức (1):  
it = (Wixt + Uiht-1)  
(3)  
(4)  
~
C = tanh(Wn xt +Unh )  
t−1  
Tiếp theo, cập nhật trạng thái tế bào cũ Ct-1 vào trạng  
thái tế bào mới Ct như công thức (5). Cꢀng quên ft có thể  
kiểm soát độ dốc đi qua nó và cho phép xóa và cập nhật  
bộ nhớ một cách tường minh, giúp giảm bớt sự hao hụt  
của độ dốc hoặc làm bùng nꢀ về độ dốc trong RNN tiêu  
wi = W(l)xi  
(1)  
chuẩn.  
~
trong đó xi là một biểu diꢁn one-hot vector cho từ thứ i.  
(5)  
C = ft *C +it *C  
t
t−1  
t
Tầng Convolution sử dụng phép tích chập để xử lý dữ  
liệu bằng cách trượt cửa sꢀ trượt (slide windows) có kích  
thước cố định (còn gọi là kernel) trên ma trận dữ liệu đầu  
vào để thu được kết quả đã được tinh chỉnh. Trong khi đó,  
tầng Pooling tꢀng hợp các vector kết quả của tầng  
Convolution và giữ lại những vector quan trọng nhất.  
Tầng full-connected đơn giản là một neural network  
truyền thống sử dụng những vector còn lại ở các lớp trên  
làm đầu vào để tạo ra kết quả cuối cùng thông qua quá  
trình huấn luyện.  
LSTM quyết định đầu ra dựa trên trạng thái tế bào.  
Trước tiên, LSTM chạy một lớp sigmoid, quyết định phần  
nào của trạng thái tế bào sẽ xuất ra trong công thức (6),  
được gọi là ngõ ra (output gate). Sau đó, LSTM đặt trạng  
thái tế bào vào hàm tanh và nhân nó với đầu ra của cꢀng  
sigmoid, để LSTM chỉ xuất ra các phần mà nó quyết định  
như công thức (7).  
o =(W0xt +U0h )  
(6)  
t
t−1  
3.2.2. LSTM  
(7)  
h = ot *tanh(Ct )  
t
Mạng LSTM [7] thuộc nhóm phương pháp học sâu hồi  
quy (Recurrent Neural Networks – RNN). Mô hình mạng  
LSTM như ở hình 2. LSTM có các kết nối giữa các neural  
tạo thành dạng có hướng có tính chu kꢂ và có khả năng  
học các phụ thuộc dài. Tất cả các RNN có dạng một chuỗi  
các module lặp lại. Trong các RNN tiêu chuẩn, mô đun  
lặp này thường có cấu trúc đơn giản. Tuy nhiên, module  
lặp trong LSTM thì phức tạp hơn. Thay vì có một tầng  
neural thì có bốn lớp tương tác theo một cách đặc biệt.  
Bên cạnh đó, nó có hai trạng thái: trạng thái ẩn và trạng  
thái tế bào (cell state). Hình 2 minh họa mô hình LSTM.  
LSTM thường được áp dụng cho dữ liệu tuần tự nhưng  
cũng có thể được sử dụng cho dữ liệu có cấu trúc cây.  
3.2.3 Mô hình CNN-LSTM  
Phương pháp LSTM có thể làm việc hiệu quả với loại  
dữ liệu tuần tự có kích thước lớn. Với đặc trưng của loại  
dữ liệu bệnh án có các chỉ số có tính chuyên môn sâu.  
Đặc trưng này của dữ liệu sẽ phú hợp với mô hình tích  
chập của CNN như đã trình bày ở mục 3.2.1. Bài báo thử  
nghiệm kết hợp mô hình CNN và LSTM nhằm khai thác  
ưu điểm của mỗi mô hình trong vấn đề học đặc trưng của  
dữ liệu y tế. Mô hình kết hợp này được thể hiện trong  
Hình 3.  
Tầng tích chập (Convolutional layer) của mạng CNN  
tạo ra một tập các vector đặc trưng của đối tượng. Số  
vectơ đặc trưng bằng số bộ lọc được sử dụng trong quá  
trình tích chập. Trong lớp tꢀng hợp số chiều (Pooling  
layer), các giá trị giá trị đặc trưng tốt nhất từ mỗi lớp sẽ  
được chọn để thu được đặc trưng quan trọng nhất của văn  
bản. Các vectơ đặc trưng qua mạng CNN được kết nối  
đầy đủ (Full connected layer) tạo ra một tập hợp các tham  
số ở đầu ra của mạng CNN. Bộ LSTM sử dụng các tham  
số đầu ra của CNN để thực hiện quá trình phân loại các  
văn bản.  
Hình 2: Mô hình Long Short Term Memory network [7]  
Tại thời điểm bước t, LSTM trước tiên quyết định  
thông tin nào sẽ được đꢀ vào trạng thái tế bào. Quyết định  
SOÁ 04B (CS.01) 2020  
TAÏP CHÍ KHOA HOÏC COÂNG NGHEÄ THOÂNG TIN VAØ TRUYEÀN THOÂNG  
52  
MꢆT PHƯƠNG PHꢇP X Y DꢈNG Dꢉ LIꢊU CHO Hꢊ THꢋNG HꢌC S U TRONG CHꢍN ĐOꢇN …….  
Bꢏng 4.3: Thông sꢉ thꢁ nghiꢄm mô hꢋnh CNN +  
LSTM  
Giai đoạn huấn luyễn  
Đꢀc tꢁnh  
Giꢄ trꢅ  
Epoch  
LSTM  
Số bộ lọc  
500  
200  
Thông số  
của mô  
hình  
Dữ liệu  
huấn  
LSTM  
CNN  
luyện  
Hàm activation  
CNN  
Kích thước embedding  
word  
Số bộ lọc  
Kích thước bộ lọc  
Pool size  
softmax  
sigmoid  
Nhãn của dữ liệu  
kiểm tra  
LSTM  
CNN  
300  
3
2
Hàm activation  
Dữ liệu  
kiểm tra  
4.2 Kꢐt quꢏ thꢁ nghiꢄm  
Giai đoạn kiểm tra  
Kết quả thử nghiệm trên bộ dữ liệu trình bày ở phần  
Hꢋnh 3: Mô hꢋnh kꢐt hꢖp CNN vꢈ LSTM [14]  
IV. THƯC NGHIÊ  
3.1  
Bꢏng 4.4: Độ chꢍnh xꢆc (accuracy - %) cꢊa cꢆc thꢁ  
nghiꢄm  
̣
̣M  
4.1. Cấu hꢋnh cꢆc mô hꢋnh hꢕc sâu  
Phương phꢄp  
CNN  
LSTM  
CNN-  
LSTM  
Da liễu  
61.57  
60.64  
Tiêu hóa  
67.43  
Phổi  
Tổng  
66.99 65.42  
66.66 65.06  
a) LSTM  
67.57  
Dựa trên thư viện Keras. Các thông số được chọn để  
thử nghiệm như liệt kê ở bảng 4.1.  
68.73  
73.60  
71.64 71.38  
Bꢏng 4.1: Thông sꢉ thꢁ nghiꢄm mô hꢋnh LSTM  
Đꢀc tꢁnh  
Giꢄ trꢅ  
Từ kết thu được về độ chính xác của các phương dùng  
trong thử nghiệm của bài báo này có thể rút ra một số  
nhận xét sau:  
Số neural ẩn  
100, 200  
dropout  
0.2  
0.2  
500  
300  
Recurrent_dropout  
Epoch  
Kích thước embedding w  
Hàm activation  
-
Sự kết hợp giữa bộ CNN và bộ LSTM có sự cải  
thiện đáng kể về hiệu năng khi so với khi thực thi riêng  
từng giải thuật. Mức chênh lệch cao nhất lên đến trên 8%  
đối với loại nhãn bệnh da liꢁu. Như vậy, sự phức tạp của  
triệu chứng của bệnh da liꢁu, khi được chuyển qua mô  
hình ngôn ngữ, khiến cho giải thuật CNN và LSTM học  
không hiệu quả. Khi kết hợp hai mô hình này thì những  
ưu điểm của mỗi mô hình sẽ bꢀ sung cho nhau làm tăng  
khả năng học tri thức từ dữ liệu, như đã đề cập ở phần  
3.2.3.  
sigmoid  
b) CNN  
Dựa trên thư viện Tensorflow. Các thông số được  
chọn để thử nghiệm như liệt kê ở bảng 4.2  
Bꢏng 4.2: Thông sꢉ thꢁ nghiꢄm mô hꢋnh CNN  
-
Đối với kho dữ liệu thử nghệm trong bài báo này,  
Đꢀc tꢁnh  
Giꢄ trꢅ  
kết quả thu được về độ chính xác của phương pháp CNN  
và LSTM tương đương nhau trong khả năng phân biệt cả  
ba nhãn bệnh cũng như trong đánh giá chung. Chiều dài  
lớn nhất của một mẫu dữ liệu trong thử nghiệm của bài  
báo này là 157 từ. Đây là kích thước không quá lớn để  
giải thuật LSTM thể hiện ưu điểm trong phân tích chuỗi  
dữ liệu dài. Tương tự, giải thuật CNN có thể chưa thể  
hiện được ưu điểm do kích thước bộ dữ liệu chưa đủ lớn,  
như bảng 3.1.  
Kích thước embedding  
word  
Số bộ lọc  
300  
300  
0.5  
500  
Dropout  
Epoch  
L2  
0.0008  
Hàm activation  
Kích thước bộ lọc  
Sigmoid  
3,4,5  
-
Nhãn bệnh da liꢁu có kết quả thấp nhất. Điều này  
có thể lý giải là do các triệu chứng về da là rất đa dạng,  
khó phân biệt nếu không có sự hỗ trợ của quá trình khám  
cận lâm sàng. Một yếu tố có thể làm hạn chế độ chính xác  
của loại bện này là kích thước bộ dữ liệu. Với sự đa dạng  
về triệu chứng, các dệnh da liꢁu sẽ cần một lượng mẫu  
huấn luyện lớn hơn để thể hiện lượng tri thức của lĩnh vực  
phong phú hơn.  
c) CNN – LSTM kꢐt hꢖp  
Dựa trên thư viện Keras. Các thông số được chọn để  
thử nghiệm như liệt kê ở bảng 4.3.  
-
Các kết quả đạt được tuy không cao, nhưng có thể  
nói là có nhiều triển vọng về việc ứng dụng các phương  
SOÁ 04B (CS.01) 2020  
TAÏP CHÍ KHOA HOÏC COÂNG NGHEÄ THOÂNG TIN VAØ TRUYEÀN THOÂNG  
53  
Huỳnh Trung Trụ, Tân Hạnh  
using a deep learning-based convolutional neural network  
algorithm”. Journal of dentistry, vol 77, 2018, pages 106-  
111.  
pháp học sâu vào việc hỗ trợ phân loại ban đầu các bệnh  
nhân. Các kết quả có thể sẽ được cải thiện nếu lượng tri  
thức lĩnh vực được bꢀ sung cho phong phú hơn.  
[14] Duy Nguyen Ngoc, Tuoi Phan Thi and Phuc Do,  
“Preprocessing Improves CNN and LSTM in Aspect-Based  
Sentiment Analysis for Vietnamese”. In Proceedings of  
Fifth International Congress on Information and  
Communication Technology. ICICT 2020. Springer,  
Singapore, 2020. pages. 175-185  
[15] Duy Nguyen Ngoc, Tuoi Phan Thi and Phuc Do, “A Data  
Preprocessing Method to Classify and Summarize Aspect-  
Based Opinions using Deep Learning”, Asian Conference  
on Intelligent Information and Database Systems. Springer,  
Cham, 2019. pages 115-127  
V. KẾT LUẬN  
Kết quả thu được của bài báo này cho thấy phương  
pháp tiếp cận của bài báo là khá triển vọng. Mô hình nhận  
định bệnh của bài báo có ưu điểm là linh hoạt, dꢁ tiếp cận  
và sử dụng với nhiều đối tượng người nếu triển khai dưới  
dạng website hoặc ứng dụng di động. Tuy vậy, để có thể  
đánh giá đầy đủ sự hiệu quả của phương phái đề xuất của  
bài báo, cũng như có thể ứng dụng phương pháp này vào  
thực tế, thời gian tới các tác giả sẽ thu thập thêm dữ liệu  
cho nhiều loại bệnh hơn và thử nghiệm với nhiều mô hình  
học sâu khác.  
[16] BODENREIDER, Olivier; MCCRAY, Alexa T. “Exploring  
semantic groups through visual approaches”. Journal of  
biomedical informatics, vol 36 issue 6, 2003, pages 414-  
432.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] MIOTTO, Riccardo, et al. Deep learning for healthcare:  
review, opportunities and challenges. Briefings in  
bioinformatics, vol 19, isuue 6, 2018, pages 1236-1246.  
[2] Yoon Kim, “Convolutional neural networks for sentence  
classification”, in Proceedings of the 2014 Conference on  
Empirical Methods in Natural Language Processing,  
EMNLP 2014, pages 1746-1751.  
[3] FAUST, Oliver, et al. Deep learning for healthcare  
applications based on physiological signals: A review.  
Computer methods and programs in biomedicine, vol 161,  
2018, pages 1-13.  
[4] BEAM, Andrew L.; KOHANE, Isaac S. “Big data and  
machine learning in health care”. Jama, vol 319, isuue 13,  
2018, pages 1317-1318.  
[5] WANG, Dayong, et al. Deep learning for identifying  
metastatic breast cancer. arXiv preprint arXiv:1606.05718,  
2016.  
A METHOD OF BUILDING DATA FOR THE  
FOLLOWING SYSTEMS IN MEASURING A  
NUMBER OF COMMON DISEASES IN  
CHILDREN  
Abstract— Initial diagnosis has an important role in  
the medical examination and treatment process. If the  
examination case is identified early as having serious  
illness, the treatment will be favorable. On the contrary,  
the examiners will no longer worry or just need to  
examine the small local medical facilities, avoiding waste  
and also helping to reduce the load of the central hospital.  
This paper proposes a method to use deep learning  
models for primary diagnosis to help identify diseases.  
The method that the paper proposes to apply natural  
language processing techniques to Vietnamese in building  
a database for training deep learning systems from  
electronic medical records. The test results with the model  
CNN, LSTM and CNN-LSTM combined are quite good  
when identifying 3 types of pneumonia, digestive, and  
dermatological diseases.  
[6] LIU, Saifeng, et al. Prostate cancer diagnosis using deep  
learning with 3D multiparametric MRI. In: Medical  
imaging 2017: computer-aided diagnosis. International  
Society for Optics and Photonics, 2017. pages 1013428.  
[7] Lei Zhang, Suai Wang, and Bing Liu (2018), “Deep  
learning for sentiment analysis:  
A survey”, Wiley  
Interdisciplinary Reviews: Data Mining and Knowledge  
Discovery, Vol 8, Issue 4, 2018, page e1253.  
[8] Xin Rong, “word2vec parameter learning explained”, In  
arXiv preprint arXiv:1411.2738, 2014.  
Keywords - Corpus, Deep Learning, classification, CNN,  
Convolution Neural Network, Healthcare, Medicine,  
Physical exam, Examination  
[9] Tomas Mikolov, Ilya Sutskever, Kai Chen, Greg Corrado,  
and Jeffrey Dean, “Distributed representations of words  
and phrases and their compositionality”. In Proceedings of  
the Annual Conference on Advances in Neural Information  
Processing Systems (NIPS 2013), 2013.  
[10] Madison Beary, Alex Hadsell, Ryan Messersmith,  
Mohammad-Parsa Hosseini, “Diagnosis of Autism in  
Children using Facial Analysis and Deep Learning”. arXiv  
preprint arXiv:2008.02890, 2020.  
LꢆI CẢM ƠN  
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu tác giả cảm ơn  
NCS Nguyꢁn Ngọc Duy, công tác tại khoa Công nghệ  
thông tin 2, Học viện Công nghệ Bưu chính Viꢁn Thông  
cơ sở tại TP.HCM đã hỗ trợ. Bác sỉ chuyên khoa I Huꢂnh  
Trung Quân, công tác tại bênh viện Đa Khoa Phúc Hưng  
Quảng Ngãi đã hỗ trợ.  
[11] Amjad Rehman, Naveed Abbas, Tanzila Saba, Syed Ijaz ur  
Rahman,  
Zahid  
Mehmood,  
HoshangKolivand.  
“Classification of acute lymphoblastic leukemia using deep  
learning". Microscopy Research and Technique, cil 81,  
isuue 11, 2018, pages 1310-1317.  
SƠ LƯꢇC TꢈC GIẢ  
Huꢉnh Trung Trꢊ, Nhận học vị Thạc sỹ  
năm 2016. Hiện nay đang công tác tại khoa  
Công nghệ thông tin 2, Học viện Công nghệ  
Bưu chính Viꢁn thông cơ sở tại TP.HCM.  
Lĩnh vực nghiên cứu, học máy, khoa học dữ  
liệu, xử lý ngôn ngữ tự nhiên.  
[12] A.Z. Peixinho, S.B. Martins, J.E. Vargas and A.X. Falc ̃ao,  
J.F. Gomes, C.T.N. Suzuki, “Diagnosis of Human  
Intestinal Parasites by Deep Learning”. In: Computational  
Vision and Medical Image Processing V: Proceedings of  
the 5th Eccomas Thematic Conference on Computational  
Vision and Medical Image Processing (VipIMAGE 2015,  
Tenerife, Spain. 2015. pages 107.  
[13] Jae-Hong Leea, Do-Hyung Kima, Seong-Nyum Jeonga,  
Seong-Ho Choib, “Detection and diagnosis of dental caries  
SOÁ 04B (CS.01) 2020  
TAÏP CHÍ KHOA HOÏC COÂNG NGHEÄ THOÂNG TIN VAØ TRUYEÀN THOÂNG  
54  
                   
MꢆT PHƯƠNG PHꢇP X Y DꢈNG Dꢉ LIꢊU CHO Hꢊ THꢋNG HꢌC S U TRONG CHꢍN ĐOꢇN …….  
Tân Hạnh, Phó giám đốc Học Viện Công  
Nghệ Bưu Chính Viꢁn Thông cơ sở tại  
TP.HCM. Lĩnh vực nghiên cứu, học máy,  
truy xuất thông tin, khai phá dữ liệu.  
SOÁ 04B (CS.01) 2020  
TAÏP CHÍ KHOA HOÏC COÂNG NGHEÄ THOÂNG TIN VAØ TRUYEÀN THOÂNG  
55  
pdf 6 trang yennguyen 21760 Free
Bạn đang xem tài liệu "Một phương pháp xây dựng dữ liệu cho hệ thống học sâu trong chẩn đoán một số bệnh thông thường ở trẻ em", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfmot_phuong_phap_xay_dung_du_lieu_cho_he_thong_hoc_sau_trong.pdf