Một phương pháp định lượng giá trị ngôn ngữ cho tập mẫu huấn luyện trong điều kiện hạn chế

TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại học Khoa học, ĐH Huế  
Tập 14, Số 1 (2019)  
MỘT PHƢƠNG PHÁP ĐỊNH LƢỢNG GIÁ TRỊ NGÔN NGỮ  
CHO TẬP MẪU HUẤN LUYỆN TRONG ĐIỀU KIỆN HẠN CHẾ  
Lê Văn Tƣờng Lân  
Khoa Công nghệ Thông tin, Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế  
Ngày nhận bài: 01/7/2019; ngày hoàn thành phản biện: 02/7/2019; ngày duyệt đăng: 02/7/2019  
TÓM TẮT  
Tập mẫu đóng vai trò quan trọng trong quá trình huấn luyện. Khi miền trị của các  
thuộc tính trong tập mẫu huấn luyện là chưa thuần nhất, việc làm thuần nhất tập  
huấn luyện là bắt buộc. Đại số gia tử là một công cụ hữu ích để làm thuần nhất tập  
huấn luyện, bằng cách chuyển miền dữ liệu của thuộc tính chưa thuần nhất thành  
miền dữ liệu chứa các giá trị ngôn ngữ hay định lượng các giá trị ngôn ngữ về các  
giá trị kinh điển. Trong quá trình thuần nhất, cần phải biết các giá trị min, max của  
miền trị kinh điển, tuy vậy trong thực tế, nhiều lúc ta chưa biết cụ thể giá trị min,  
max của thuộc tính đang xét. Trong bài báo này, chúng ta xây dựng một cách thức  
để có thể định lượng các giá trị ngôn ngữ khi không biết miền giá trị *min, max] mà  
chỉ biết đoạn con *1, 2+ của chúng.  
Từ khoá: Tập mẫu huấn luyện, Giá trị ngôn ngữ, Cây quyết định mờ.  
I. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Cho một tập huấn luyện, tất cả các mẫu của tập đều có chung một cấu trúc,  
gồm những cặp <Thuộc tính, Giá trị>, một trong những thuộc tính này đại diện cho lớp  
và ta gọi là thuộc tính dự đoán hay thuộc tính phân lớp. Bài toán phân lớp là bài toán  
tìm quy tắc xếp các đối tượng vào một trong các lớp đã cho dựa trên tập mẫu huấn  
luyện. Có nhiều phương pháp tiếp cận bài toán phân lớp: Hàm phân biệt tuyến tính  
Fisher, Naïve Bayes, Logistic, Mạng nơ-ron, Cây quyết định, … trong đó phương pháp  
cây quyết định là phương pháp phổ biến do tính trực quan, dễ hiểu và hiệu quả của nó  
[2, 18].  
Trong thế giới thực, dữ liệu nghiệp vụ rất đa dạng vì chúng được lưu trữ để  
phục vụ nhiều công việc khác nhau, nhiều thuộc tính đã được thuần nhất miền giá trị  
trước khi lưu trữ nhưng cũng tồn tại nhiều thuộc tính có miền trị chưa thuần nhất [5, 7,  
8, 12]. Khi các thuộc tính chưa thuần nhất này xuất hiện trong tập mẫu huấn luyện, các  
35  
Một phương pháp định lượng giá trị ngôn ngữ cho tập mẫu huấn luyện trong điều kiện hạn chế  
thuật toán học để xây dựng cây chưa thể tiến hành. Do đó, cần phải tiền xử lý dữ liệu  
để có được tập mẫu huấn luyện thuần nhất. Vấn đề đặt ra là ta phải xử lý như thế nào  
để có được kết quả là khả quan.  
Ví dụ 1: Cho bảng dữ liệu DIEUTRA lưu trữ về tình hình mua máy tính xách  
tay của khách hàng tại một công ty như bảng 1, cần chọn mẫu huấn luyện để xây dựng  
cây quyết định cho việc dự đoán khách hàng mua máy hay không.  
Bảng 1: Tập mẫu có thuộc tính với dữ liệu không nhất quán (LươngTháng)  
NơiSống  
T.Phố  
NgànhHọc  
Luật  
KinhTế GiaĐình  
Chưa tốt  
LƣơngTháng  
MáyTính  
Không  
45  
NôngThôn  
T.Phố  
Luật  
Chưa tốt  
Chưa tốt  
Trung bình  
Khá  
Thấp  
52  
Không  
Có  
CNTT  
LịchSử  
LịchSử  
LịchSử  
CNTT  
Luật  
T.Phố  
20  
Có  
T.Phố  
Cao  
Cao  
Rất cao  
35  
Có  
NôngThôn  
NôngThôn  
T.Phố  
Khá  
Không  
Có  
Khá  
Trung bình  
Khá  
Không  
Có  
T.Phố  
Luật  
100  
T.Phố  
LịchSử  
Luật  
Trung bình  
Trung bình  
Trung bình  
Chưa tốt  
Trung bình  
50  
Có  
NôngThôn  
NôngThôn  
T.Phố  
Rất cao  
Ít thấp  
55  
Có  
CNTT  
CNTT  
LịchSử  
Có  
Có  
NôngThôn  
50  
Không  
Trong thời gian qua, đại số gia tử được nhiều nhóm tác giả trong và ngoài nước  
nghiên cứu và đã có những kết quả đáng kể, đặc biệt trong lập luận xấp xỉ và trong  
một số bài toán điều khiển *1, 6, 11-17, 21+. Việc sử dụng đại số gia tử để xử lý các giá  
trị ngôn ngữ trên miền dữ liệu chưa thuần nhất đã cho kết quả rất tích cực *6, 8+.  
Trong ví dụ 1, miền trị của thuộc tính LươngTháng trong Bảng 1 được thuần  
nhất theo giá trị ngôn ngữ là: {Ít cao, Thấp, Khả năng cao, Ít thấp, Cao, Cao, Rất cao, Ít thấp,  
Rất cao, Khả năng cao, Rất cao, Ít thấp, Khả năng cao, Khả năng cao} hay miền trị sau khi  
được định lượng giá trị là: {45, 24, 52, 34, 64, 64, 79, 35,100, 50, 79, 40, 55, 50} với miền  
trị kinh điển của thuộc tính LươngTháng trong tập mẫu được xác định là  
Dom(LươngTháng ) = [min, max] =[20,100]. Cây quyết định sau khi huấn luyện như hình  
1.  
36  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại học Khoa học, ĐH Huế  
Tập 14, Số 1 (2019)  
Ngành  
học  
Luật  
LịchSử  
CNTT  
Lương  
Tháng  
Nơi  
Sống  
Có  
Nông thôn  
Không  
T.Phố  
>=79  
Có  
<79  
Có  
Không  
Hình 1. Cây quyết định được tạo sau khi làm thuần nhất giá trị cho thuộc tính LươngTháng.  
Tuy vậy, khi định lượng giá trị ngôn ngữ, không phải lúc nào ta cũng tìm được  
các giá trị min, max trong tập dữ liệu. Với việc không thể tìm được miền giá trị kinh  
điển [min, max+ trong thuộc tính đang xét của tập mẫu huấn, ta phải nhờ ý kiến của  
chuyên gia để xác định chúng và sau đó tiếp tục công việc, như tập mẫu huấn luyện ở  
Bảng 2, ta nhờ chuyên gia để xác định *min, max] =*20,100+ và sau đó tiếp tục.  
Bảng 2: Tập mẫu có thuộc tính LươngTháng không tìm được miền [min, max]  
NơiSống  
T.Phố  
NgànhHọc  
Luật  
KinhTếGiaĐình  
Chưa tốt  
LƣơngTháng  
Ít cao  
MáyTính  
Không  
NôngThôn  
T.Phố  
Luật  
Chưa tốt  
Chưa tốt  
Trung bình  
Khá  
Thấp  
Không  
Có  
CNTT  
LịchSử  
LịchSử  
LịchSử  
CNTT  
Luật  
Khả năng cao  
Rất thấp  
Cao  
T.Phố  
Có  
T.Phố  
Có  
NôngThôn  
NôngThôn  
T.Phố  
Khá  
65  
Không  
Có  
Khá  
Rất cao  
Trung bình  
Khá  
30  
Không  
Có  
T.Phố  
Luật  
Rất cao  
T.Phố  
LịchSử  
Luật  
Trung bình  
Trung bình  
Trung bình  
Chưa tốt  
Trung bình  
Khả năng cao  
Rất cao  
Có  
NôngThôn  
NôngThôn  
T.Phố  
Có  
CNTT  
CNTT  
LịchSử  
Ít thấp  
Có  
Khả năng cao  
Khả năng cao  
Có  
NôngThôn  
Không  
37  
Một phương pháp định lượng giá trị ngôn ngữ cho tập mẫu huấn luyện trong điều kiện hạn chế  
Việc nhờ ý kiến của chuyên gia không phải lúc nào cũng thực hiện được và hơn  
nữa ta không thể tận dụng hết các thông tin đã lưu trữ trong tập mẫu huấn luyện.  
Trong bài báo này, chúng tôi sẽ trình bày một cách để có thể định lượng cho các giá trị  
ngôn ngữ khi không tìm thấy miền trị kinh điển [min, max+ trong thuộc tính đang xét  
của tập huấn luyện dựa vào đại số gia tử.  
II. ĐẠI SỐ GIA TỬ  
+
-
+
-
Cho đại số gia tử X = (X, G, H, ), với G = {c ,c }, trong đó c và c tương ứng là  
+
-
+
phần tử sinh dương và âm, X là tập nền. H =H H với H = {h  
1
,h  
2
,.., h  
p
} và H = {hp+1, ...,  
h
p+q}, h  
1>h  
2
> ... >h  
p
và hp+1<...<hp+q.  
1. Hàm định lƣợng ngữ nghĩa [3, 5]  
+
Hàm f : X*0,1+ gọi là hàm định lượng ngữ nghĩa của X nếu h, kH hoặc h,  
f (hx) f (x)  
f (kx) f (x)  
f (hy) f (y)  
f (ky) f (y)  
-
k H và x, yX, ta có :  
Với đại số gia tử và hàm định lượng ngữ nghĩa ta có thể định nghĩa tính mờ của  
một khái niệm mờ. Cho trước hàm định lượng ngữ nghĩa f của X. Xét bất kỳ xX. Tính  
mờ của x khi đó được đo bằng đường kính của tập f(H(x)) [0,1]  
2. Chuyển giá trị ngôn ngữ về giá trị số [8]  
Để chuyển đổi một giá trị ngôn ngữ trong ĐSGT thành một số trong *0,1+ ta sử  
dụng hàm định lượng ngữ nghĩa của X được xây dựng như sau với x = him...hi2  
h
i1c:  
-
+
+
(1) (c ) = W-.fm(c ) và (c ) = W + .fm(c )  
p
1
fm(h x) (1Sign(h x)Sign(h h x)()) fm(h x)  
i
j
j
j
1
ij  
2
(2) (h  
j
x)=(x)+Sign(h  
j
x)   
với  
j
1
fm(h x) (1Sign(h x)Sign(h h x)()) fm(h x)  
i
j
j
j
1
ip1  
2
1j p, và (h  
jx)=(x) + Sign(h x)  
j
với j > p  
3. Chuyển giá trị số về giá trị ngôn ngữ [8]  
Để chuyển một giá trị số về một giá trị thuộc *0,1+, ta có hàm IC: Dom(A  
*0,1+ được xác định như sau:  
i)   
  
max  
  
1  
- Nếu LDAi = và DAi   thì Dom(A  
) = [min, max+ là miền trị kinh điển của A  
- Nếu DAi  , LDAi   thì  Dom(A  
i
) ta có: IC()=  
, với  
max  
min  
Dom(A  
i
i.  
i
) ta có IC() = { (maxLV)}/max, với  
*
LDAi = [minLV, maxLV+ là miền trị ngôn ngữ của A.  
i
38  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại học Khoa học, ĐH Huế  
Tập 14, Số 1 (2019)  
Nếu chúng ta chọn các tham số W và độ đo tính mờ cho các gia tử sao cho  
max   
max min  
1  
(maxLV) 1.0 thì ({ (maxLV)}/max)  
*
4. Hàm ngƣợc của hàm định lƣợng ngữ nghĩa [8]  
Cho đại số gia tử X=(X, G, H, ), là hàm định lượng ngữ nghĩa của X.   
k
:
k
[0,1]X gọi là hàm ngược của hàm theo mức k được xác định: a[0,1],   
k
(a) = x khi  
k
k
k
và chỉ khi aI(x ), với x X .  
Cho đại số gia tử X=(X, G, H,), là hàm định lượng ngữ nghĩa của X,   
hàm ngược của , ta có:  
k
là  
k
k
k
k
(1) x X ,   
k
((x )) = x  
k
k
k
k
(2) a I(x ),bI(y ), x   
k
y , nếu a < b thì   
k(a) <  
k
k(b)  
Thật vậy:  
k
k
k
k
k
(1). Đặt a = (x )[0,1]. Vì (x )I(x ) nên aI(x ). Theo định nghĩa ta có   
k
((x ))  
k
= x .  
k
k
k
k
k
k
k
k
(2) Vì x   
k
y nên theo định nghĩa ta có x <  
k
y hoặc y <  
k
x , suy ra (x ) < (y )  
k
k
k
k
k
k
k
hoặc (y ) < (x ). Mặt khác ta có (x )I(x ) và (y )I(y ), theo giả thiết a < b do đó x <  
k
k
y . Hay   
k(a) <  
k
(b).  
k
III. ĐỊNH LƢỢNG GIÁ TRỊ NGÔN NGỮ KHI KHÔNG TÌM ĐƢỢC MIỀN TRỊ  
KINH ĐIỂN MIN, MAX  
Như thế, với bất kỳ một thuộc tính không thuần nhất A, ta sẽ chuyển về giá trị  
ngôn ngữ để rồi có thể chuyển về giá trị số thuần nhất. Trong tập mẫu đã cho ở bảng 1,  
ta sẽ xây dựng 1 ĐSGT để tính cho thuộc tính không thuần nhất LươngTháng như sau:  
+
X
LươngTháng = ( XLươngTháng, GLươngTháng, HLươngTháng, ), với GLươngTháng = {cao, thấp}, H LươngTháng  
=
-
,hơn, rất}, H LươngTháng = {khả năng, ít} với quan hệ ngữ nghĩa: rất > hơn và ít >khả năng.  
W
LươngTháng = 0.6, fm(thấp) = 0.4, fm(cao) = 0.6, fm(rất) = 0.35, fm(hơn) = 0.25, fm(khả năng)  
= 0.20, fm(ít) = 0.20. Lúc này ta có: fm(rất thấp) = 0.35 x 0.4 = 0.14, fm(hơn thấp) = 025 x 0.4  
= 0.10, fm(ít thấp) = 0.2 x 0.4 = 0.08, fm(khả năng thấp) = 0.2 x 0.4 = 0.08. Vì rất thấp < hơn  
thấp < thấp < khả năng thấp < ít thấp nên : I(rất thấp) = [0,0.14], I(hơn thấp) = [0.14,0.24],  
I(khả năng thấp) = [0.24,0.32], I(ít thấp) = [0.32,0.4]. Ta có: fm(rất cao) = 0.35 x 0.6 = 0.21,  
fm(hơn cao) = 025 x 0.6 = 0.15, fm(ít cao) = 0.2 x 0.6 = 0.12, fm(khả năng cao) = 0.2 x 0.6 =  
0.12. Vì ít cao < khả năng cao < cao < hơn cao < rất cao nên : I(ít cao) = [0.4,0.52], I(khả năng  
cao) = [0.52,0.64], I(hơn cao) = [0.64,0.79], I(rất cao) = [0.79,1]. Vậy, với ULươngTháng= {45,  
Thấp, 52, 34, Cao, Cao, Rất cao, 35, 100, 50, Rất cao, Ít thấp, 55, 50}, [min, max] =  
*20,100+, ta tìm được IC() = {0.45, 0.24, 0.52, 0.34, 0.64, 0.64, 0.79, 0.35, 1, 0.50, 0.79, 0.4,  
0.55, 0.50}. Giá trị mờ của thuộc tính LươngTháng là {Ít cao, Thấp, Khả năng cao, Ít thấp,  
39  
Một phương pháp định lượng giá trị ngôn ngữ cho tập mẫu huấn luyện trong điều kiện hạn chế  
Cao, Cao, Rất cao, Ít thấp, Rất cao, Khả năng cao, Rất cao, Ít thấp, Khả năng cao, Khả năng  
cao} nên sau khi định lượng giá trị cho thuộc tính LươngTháng sẽ được các giá trị rõ là:  
{45, 24, 52, 34, 64, 64, 79, 35,100, 50, 79, 40, 55, 50}.  
Tuy vậy, quá trình định lượng cho các giá trị ngôn ngữ ở trên chỉ thực hiện  
được khi chúng ta có thể tìm được miền trị kinh điển [min, max+ của thuộc tính đang  
xét, ở đây là *20, 100+. Trong trường hợp không tìm thấy miền trị này thì giải thuật trên  
không thể áp dụng.  
1. Định lƣợng giá trị ngôn ngữ khi biết một đoạn con của [min, max] và toàn bộ IC()  
Cho thuộc tính không thuần nhất A  
giá trị biên *min, max+ đối với miền trị kinh điển DAi của A  
chỉ biết một đoạn con [, + tương ứng giá trị ngôn ngữ *LV1, LV2] của LDAi và tất cả  
i, lúc này ta có Dom(Ai) = DAi LDAi nhưng  
i
không được xác định, mà ta  
1
2
các giá trị định lượng mờ IC() của chúng. Ví dụ như thuộc tính LươngTháng ở Bảng  
2, giá trị mờ của thuộc tính LươngTháng là ,Ít cao, Thấp, Khả năng cao, Ít thấp, Cao,  
Cao, Rất cao, Ít thấp, Rất cao, Khả năng cao, Rất cao, Ít thấp, Khả năng cao, Khả năng  
cao}. IC() = {0.45, 0.24, 0.52, 0.34, 0.64, 0.64, 0.79, 0.35, 1, 0.50, 0.79, 0.4, 0.55, 0.50}. Ở  
đây, ta không biết *min, max] tương ứng với giá trị ngôn ngữ *minLV, maxLV] = *Rất  
thấp, Rất cao+ mà chỉ biết đoạn con có miền trị là [  
1
, ] = [30, 65] tương ứng với miền  
2
  
max  
1  
trị của ngôn ngữ là [LV1, LV2] = *Ít thấp, Hơn cao+. Lúc này, do IC()=  
  
max  
min  
nên tất cả các nằm giữa [  
1
, 2+ sẽ đúng với quy tắc này. Hơn nữa, do độ lớn của các  
  
1
2
sẽ tỷ lệ với bán kính f(H(x)) *0,1+ tức là  
lớn khi IC(  
1
) > IC() và  
2
1
IC(w ) IC(w2 )  
2
khi tất cả các IC(  
1
), IC() về cùng một phía với W. Do vậy, giá  
2
1
trị định lượng cho các giá trị ngôn ngữ này được tính theo giải thuật như sau:  
B1: Với mà giá trị ngôn ngữ tương ứng trong đoạn [LV1, LV2], ta có:  
  IC(w)()   
2
1
1
B2: Với mà giá trị ngôn ngữ tương ứng trong đoạn [LV2, maxLV], ta tính tuần  
IC(w2 )  
  
tự tăng theo đoạn LV2..maxLV, với  
i vừa tìm được.  
và dịch chuyển vị trí LV2 đến vị trí  
i
2
IC(w )  
i
B3: Với mà giá trị ngôn ngữ tương ứng trong đoạn [minLV, LV1+, ta tính tuần  
IC(w )  
1
  
tự giảm theo đoạn LV1..minLV, với  
trí i vừa tìm được.  
i
và dịch chuyển vị trí LV1 lùi về vị  
1 IC(w )  
i
Ví dụ 1: Cho 1 ĐSGT để mô tả thuộc tính không thuần nhất LươngTháng trong  
Bảng 2 như sau: XLươngTháng = ( XLươngTháng, GLươngTháng, HLươngTháng, ), với GLươngTháng = {cao, thấp},  
40  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại học Khoa học, ĐH Huế  
Tập 14, Số 1 (2019)  
+
-
H
LươngTháng = ,hơn, rất}, H LươngTháng = {khả năng, ít} với quan hệ ngữ nghĩa: rất > hơn và ít  
>khả năng. WLươngTháng = 0.6, fm(thấp) = 0.4, fm(cao) = 0.6, fm(rất) = 0.35, fm(hơn) = 0.25,  
fm(khả năng) = 0.20, fm(ít) = 0.20. Miền trị ngôn ngữ là {Ít cao, Thấp, Khả năng cao, Ít thấp,  
Cao, Cao, Rất cao, Ít thấp, Rất cao, Khả năng cao, Rất cao, Ít thấp, Khả năng cao, Khả năng  
cao}. IC() = {0.45, 0.24, 0.52, 0.34, 0.64, 0.64, 0.79, 0.35, 1, 0.50, 0.79, 0.4, 0.55, 0.50}. Biết  
đoạn con có miền trị là *  
1
, ] = [30, 65+ tương ứng với miền trị của ngôn ngữ là *LV1,  
2
LV2] = [Ít thấp, Hơn cao+. Hãy định lượng các giá trị ngôn ngữ cho LươngTháng.  
Ta có: fm(rất thấp) = 0.35 x 0.4 = 0.14, fm(hơn thấp) = 025 x 0.4 = 0.10, fm(ít thấp) =  
0.2 x 0.4 = 0.08, fm(khả năng thấp) = 0.2 x 0.4 = 0.08. Vì rất thấp < hơn thấp < thấp < khả năng  
thấp < ít thấp nên: I(rất thấp) = [0, 0.14], I(hơn thấp) = [0.14, 0.24], I(khả năng thấp) = [0.24,  
0.32], I(ít thấp) = [0.32, 0.4]. fm(rất cao) = 0.35 x 0.6 = 0.21, fm(hơn cao) = 0.25 x 0.6 = 0.15,  
fm(ít cao) = 0.2 x 0.6 = 0.12, fm(khả năng cao) = 0.2 x 0.6 = 0.12. Vì ít cao < khả năng cao <  
cao < hơn cao < rất cao nên : I(ít cao) = [0.4, 0.52], I(khả năng cao) = [0.52, 0.64], I(hơn cao) =  
[0.64, 0.79], I(rất cao) = [0.79, 1].  
B1: Tính các có giá trị ngôn ngữ trong đoạn [Ít thấp, Hơn cao]  
Ít thấp = IC(Ít cao)(  
Ít cao = IC(Ít cao)(  
Khả năng cao = IC(Khả năng cao)(  
2
-  
1
)+  
1
= 0.4(65-30)+30=44  
= 0.52(65-30)+30=48  
-)+= 0.64(65-30)+30=52  
2
-)+  
1
1
2
1
1
B2: Tính các có giá trị ngôn ngữ trong đoạn [Hơn cao, Rất cao]  
Hơn cao =   
2
*IC(Khả năng cao)/IC(Hơn cao) = 65 * 0.64 / 0.52 = 80  
Rất cao = 2*IC(Hơn cao)/IC(Rấ cao) = 80 * 0.79 / 0.64 = 99  
B3: Tính các có giá trị ngôn ngữ trong đoạn [Rất thấp, Ít thấp]  
Khả năng thấp = *IC(Ít thấp)/IC(Khả năng thấp) = 30 * 0.32 / 0.4 = 24  
1
Hơn thấp =   
1
*IC(Khả năng thấp)/IC(Hơn thấp) = 24 * 0.24 / 0.32 = 18  
Rất thấp = 1*IC(Hơn thấp)/IC(Rất thấp) = 18 * 0.14 / 0.24 = 10  
Vậy miền trị sau khi được định lượng giá trị là: {48, 18, 52, 30, 80, 80, 99, 30, 99,  
52, 99, 30, 52, 52}. Cây quyết định sau khi huấn luyện như hình 2.  
41  
Một phương pháp định lượng giá trị ngôn ngữ cho tập mẫu huấn luyện trong điều kiện hạn chế  
Ngànhhọc  
LịchSử  
Luật  
CNTT  
Nơi sống  
Lƣơng tháng  
Có  
Nông thôn  
T.Phố  
Có  
<80  
>=80  
Có  
Không  
Không  
Hình 2. Cây quyết định được tạo sau khi định lượng thuộc tính nhờ biết đoạn con  
của [min, max] và toàn bộ IC()  
2. Định lƣợng giá trị ngôn ngữ khi chỉ biết một đoạn con của [min, max] nhƣng chƣa  
xác định đƣợc toàn bộ IC()  
Cho thuộc tính không thuần nhất A  
giá trị biên *min, max+ đối với miền trị kinh điển DAi của A  
cũng chỉ tìm được một đoạn con *, ] của nó tương ứng giá trị ngôn ngữ *LV1, LV2  
của LDAi tức là (LV1) = IC() và (LV2) = IC(). Lúc này ta phải tìm các giá trị IC(  
còn lại tức các IC() thỏa IC() < IC() hoặc IC() > IC(  
i
, lúc này ta có Dom(A  
i
) = DAi LDAi nhưng  
i
không được xác định, mà ta  
1
2
]
1
2
i)  
i
i
1
i
2
)
  
max  
  
1  
Do IC() =  
nên tất cả các nằm giữa [  
1
, 2+ sẽ đúng với quy tắc  
max  
  
min  
2
2 1  
    
1  
này, tức là IC() =  
với  
. Do vậy có thể xây dựng một ĐSGT để  
1  
2
định lượng giá trị cho chúng.  
Theo phương pháp xây dựng ĐSGT đã nêu ở mục II, ta thấy tính mờ của các  
giá trị trong đại số gia tử là một đoạn con của *0,1+ cho nên họ các đoạn con như vậy  
của các giá trị có cùng độ dài sẽ tạo thành phân hoạch của *0,1+. Phân hoạch ứng với  
các giá trị có độ dài từ lớn hơn sẽ mịn hơn và khi độ dài lớn vô hạn thì độ dài của các  
đoạn trong phân hoạch giảm dần về 0.  
Hơn nữa, các giá trị ngôn ngữ là một tập sắp thứ tự tuyến tính nên ta sẽ chia  
các đoạn con tương ứng thành các phân hoạch nhỏ hơn nhằm xác định lại độ dài của  
các đoạn *0, (  
i)] hay [(i), 1+ để từ đó có xác định giá trị rõ cho các giá trị ngôn ngữ  
này. Đây chính là điểm để tính các IC() không nằm trong đoạn *  
1
, ] bằng cách  
2
phân chia liên tiếp các đoạn con này để xác định các IC(i) tương ứng. Vậy ta có giải  
thuật như sau  
B1: Xây dựng 1 ĐSGT trong miền *1, 2+ để tính các IC() tương ứng cho các  
giá trị trong đoạn *, ] này.  
1
2
42  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại học Khoa học, ĐH Huế  
Tập 14, Số 1 (2019)  
B2: Tính lại các phân hoạch cho các IC() như sau :  
1. Nếu   
- Phân hoạch đoạn [0, (  
- Tính fm(h ) ~ fm(h ) x I(  
2. Nếu > thì :  
- Phân hoạch đoạn *(  
- Tính fm(h ) ~ fm(h ) x I(  
3. Tính giá trị IC() và   
tính lùi với các giá trị còn lại với   
tính tiến với các giá trị còn lại với   
B3: Thực hiện định lượng các giá trị ngôn ngữ với cách tính ở mục 1 khi đã biết  
toàn bộ IC().  
Tính đúng của giải thuật: Do tất cả các phân hoạch trên không vượt ra khỏi đoạn  
đang xét là |fm(h )| hay |fm(h | nên không làm phá vỡ các phân hoạch đang có của  
đoạn *0,1+, do I()>0 và I()<1, nên cách phân hoạch trên là phù hợp với phương  
i
<   
1
thì :  
1
)] thành [0, (  
i
)] và [(  
i
), ()]  
1
i
1
1
) và fm(h ) = fm(h  
1
1
) - fm(h )  
i
i
2
2
), 1] thành [(  
) và fm(h ) = fm(h  
tại vị trí i. Gán vị trí i đang có thành vị trí 1 và tiếp tục  
< hay gán vị trí i đang có thành vị trí 2 và tiếp tục  
>   
2
), (  
i
)] và [(  
i
), 1]  
i
2
2
2
2
) - fm(h  
i)  
i
i
i
1
i
2
1
2
1
2
pháp thuần nhất đã nêu ở mục II.  
Ví dụ 2: Cho tập mẫu huấn luyện như ở Bảng 3. Hãy định lượng cho các giá trị  
ngôn ngữ ở thuộc tính LươngTháng.  
Bảng 3: Tập mẫu có thuộc tính LươngTháng với dữ liệu không nhất quán,  
không tìm được miền [min, max]  
NơiSống  
T.Phố  
NgànhHọc  
Luật  
KinhTếGiaĐình  
Chưa tốt  
LƣơngTháng  
MáyTính  
Không  
48  
NôngThôn  
T.Phố  
Luật  
Chưa tốt  
Chưa tốt  
Trung bình  
Khá  
Thấp  
53  
Không  
Có  
CNTT  
LịchSử  
LịchSử  
LịchSử  
CNTT  
Luật  
T.Phố  
Rất thấp  
Cao  
80  
Có  
T.Phố  
Có  
NôngThôn  
NôngThôn  
T.Phố  
Khá  
Không  
Có  
Khá  
Rất cao  
30  
Trung bình  
Khá  
Không  
Có  
T.Phố  
Luật  
80  
T.Phố  
LịchSử  
Luật  
Trung bình  
Trung bình  
Trung bình  
Chưa tốt  
Trung bình  
50  
Có  
NôngThôn  
NôngThôn  
T.Phố  
Rất cao  
Ít thấp  
55  
Có  
CNTT  
CNTT  
LịchSử  
Có  
Có  
NôngThôn  
50  
Không  
43  
Một phương pháp định lượng giá trị ngôn ngữ cho tập mẫu huấn luyện trong điều kiện hạn chế  
Tập mẫu có thuộc tính LươngTháng là chưa thuần nhât nên ta phải thuần nhất  
các giá trị cho LươngTháng. Ta có: Dom(LươngTháng) = DLươngTháng LDLươngTháng  
LươngTháng={30, 48, 50, 53, 55, 80}; =80. LDLươngTháng=,Rất thấp, Thấp, Ít thấp, Cao,  
Rất cao}. Các giá trị ngôn ngữ có giá trị kinh điển nằm ngoài *1,  
.
D
1
=30  
;
2  
2  
]: {Rất thấp, Rất cao}.  
B1: Tính các giá trị IC() trong LươngTháng tương ứng trong đoạn [, ] = [30,  
1
2
80]. Lúc này: DLươngTháng={30, 48, 50, 53, 55, 80};LDLươngTháng={Thấp, Ít thấp, Cao}. Xây dựng 1  
ĐSGT để tính cho thuộc tính không thuần nhất LươngTháng như sau:  
X
LươngTháng = ( XLươngTháng, GLươngTháng, HLươngTháng, ), với GLươngTháng = {cao, thấp},  
+
-
H
LươngTháng = ,hơn, rất}, H LươngTháng = {khả năng, ít}. Quan hệ ngữ nghĩa: rất > hơn và ít  
>khả năng. WLươngTháng = 0.4, fm(thấp) = 0.4, fm(cao) = 0.6, (rất) = 0.35, (hơn) = 0.25, (khả  
năng) = 0.20, (ít) = 0.20. Lúc này ta có: fm(rất thấp) = 0.35 x 0.4 = 0.14, fm(ít thấp) = 0.2 x  
0.4 = 0.08, fm(khả năng thấp) = 0.2 x 0.4 = 0.08. Vì rất thấp < hơn thấp < thấp < khả năng  
thấp < ít thấp nên: I(rất thấp) = [0, 0.14], I(hơn thấp) = [0.14, 0.24], I(khả năng thấp) = [0.24,  
0.32], I(ít thấp) = [0.32, 0.4]. fm(rất cao) = 0.35 x 0.6 = 0.21, fm(hơn cao) = 025 x 0.6 = 0.15,  
fm(ít cao) = 0.2 x 0.6 = 0.12, fm(khả năng cao) = 0.2 x 0.6 = 0.12. Vì ít cao < khả năng cao <  
cao < hơn cao < rất cao nên: I(ít cao) = [0.4, 0.52], I(khả năng cao) = [0.52, 0.64], I(hơn cao)  
= [0.64, 0.79], I(rất cao) = [0.79, 1].DOM(LươngTháng)= ,48, Thấp, 53, Rất thấp, Cao, 80,  
Rất cao, 30, 80, 50, Rất cao, Ít thấp, 55, 50}. Chọn = 80 XLươngTháng khi đó    
1
Num(LươngTháng), IC() = {0.36, 0.24, 0.46, _, 0.64, 1, _, 0, 1, 0.40, _, 0.32, 0.50, 0.40}.  
Ngànhhọc  
LịchSử  
Luật  
CNTT  
Nơi  
Sống  
Lƣơng  
tháng  
Có  
>=79  
<79  
Nông thôn  
Không  
T.Phố  
Có  
Có  
Không  
Hình 3. Cây quyết định được tạo sau khi định lượng thuộc tính  
khi chỉ biết đoạn con của [min, max]  
B2: Tính cho các giá trị ngoài khoảng bằng cách tìm các phân hoạch thích hợp  
của các khoảng mờ để chèn các giá trị ngoại lai vào các khoảng này. Do giá trị Rất cao >  
Hơn cao nên ta sẽ phân hoạch đoạn *0.79,1+ tương ứng của |I(lớn)|. Như vậy ta có:  
fm(Rất cao) ~ fm(Hơn cao) x I(Hơn cao) = 0.21 x 0.79 = 0.17. Nên I(Hơn cao) = [0.79,  
0.96], I(Rất cao) = *0.96, 1+. Do đó Rất cao = 97. Rất thấp < Hơn thấp nên ta sẽ phân hoạch  
đoạn *0, 0.14+ tương ứng của |I(thấp)|. fm(Rất thấp) ~ fm(Hơn thấp) x I(Hơn thấp) = 0.14 x  
0.14 = 0.02. Nên I(Hơn thấp) = [0.02, 0.14], I(Rất thấp) = *0, 0.02+. Do đó Rất thấp = 4.  
44  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại học Khoa học, ĐH Huế  
Tập 14, Số 1 (2019)  
B3: Tính lại IC() với *  
1
, ] = [4, 97]. Lúc này ta có: IC() = {0.47, 0.24, 0.52, 0,  
2
0.64, 0.81, 1, 0.27, 0.81, 0.49, 1, 0.40, 0.54, 0.49}.  
Vậy thuộc tính LươngTháng sau khi được định lượng có giá trị là: {48, 26, 52, 4,  
64, 79, 97, 29, 79, 50, 97, 41, 54, 50}. Cây quyết định sau khi huấn luyện như hình 3.  
VI. KẾT LUẬN  
Bài báo đã đánh giá tính phức tạp của dữ liệu huấn luyện được chọn từ dữ liệu  
nghiệp vụ, phân tích tính đa dạng của miền trị thuộc tính đồng thời chỉ ra tính phức  
tạp khi định lượng giá trị ngôn ngữ. Trên cơ sở của đại số gia tử, bằng việc xem xét  
tính hiệu quả khi làm thuần nhất giá trị cho các thuộc tính chưa thuần nhất trong mẫu  
theo giá trị ngôn ngữ hay theo giá trị kinh điển, bài báo đã chỉ ra một cách thức để có  
thể xác định được giá trị rõ cho các giá trị ngôn ngữ trong điều kiện hạn chế, để từ đó  
ta có thể huấn luyện được cây quyết định phù hợp với thực tế.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1]. Nguyễn Cát Hồ. Lý thuyết tập mờ và Công nghệ tính toán mềm, Tuyển tập các bài giảng  
về Trường thu hệ mờ và ứng dụng (2006).  
[2]. Nguyễn Cát Hồ. Cơ sở dữ liệu mờ với ngữ nghĩa đại số gia tử, Bài giảng trường Thu - Hệ  
mờ và ứng dụng, Viện Toán học Việt Nam (2008).  
[3]. Nguyễn Công Hào, Nguyễn Cát Hồ, Một cách tiếp cận xấp xỉ dữ liệu trong cơ sở dữ liệu  
mờ, Tạp chí Tin học và Điều khiển học (2006).  
[4]. Lê Văn Tường Lân. Một cách tiếp cận chọn tập mẫu huấn luyện cây quyết định dựa trên  
đại số gia tử, Hội nghị Quốc gia lần thứ VI về nghiên cứu cơ bản và ứng dụng Công nghệ  
Thông tin (FAIR), Nhà xuất bản Khoa học tự nhiên và Công nghệ (2013).  
[5]. A.K. Bikas, E. M. Voumvoulakis and N. D. Hatziargyriou. Neuro-Fuzzy Decision Trees for  
Dynamic Security Control of Power Systems, Department of Electrical and Computer  
Engineering, Greece (2008)  
[6]. Chida, A. Enhanced Encoding with Improved Fuzzy Decision Tree Testing Using CASP  
[7]. [Chang, Robin L. P. Pavlidis. Fuzzy Decision Tree Algorithms, Man and Cybernetics, IEEE  
(2007).  
[8]. Dorian, P.. Data Preparation for Data Mining, Morgan Kaufmann (1999).  
[9]. Daveedu R. A., Jaya Suma. G, Lavanya Devi. G. Construction of Fuzzy Decision Tree using  
Expectation Maximization Algorithm, International Journal of Computer Science and  
Management Research (2012).  
[10]. Fernandez A., Calderon M., Barrenechea E.. Enhancing Fuzzy Rule Based Systems in  
Multi-Classication Using Pairwise Coupling with Preference Relations, EUROFUSE  
45  
Một phương pháp định lượng giá trị ngôn ngữ cho tập mẫu huấn luyện trong điều kiện hạn chế  
Workshop Preference Modelling and Decision Analysis, Public University of Navarra,  
Pamplona, Spain (2009).  
[11]. FA. Chao Li, Juan sun, Xi-Zhao Wang. Analysis on the fuzzy filter in fuzzy decision trees,  
Proceedings of the Second International Conference on Machine Learxung and Cybernetics  
(2003).  
[12]. Kavita Sachdeva, Madasu Hanmandlu, Amioy Kumar. Real Life Applications of Fuzzy  
Decision Tree, International Journal of Computer Applications (2012).  
[13]. Hesham A. Hefny, Ahmed S. Ghiduk, Ashraf Abdel Wahab. Effective Method for  
Extracting Rules from Fuzzy Decision Trees based on Ambiguity and Classifiability,  
Universal Journal of Computer Science and Engineering Technology, Cairo University,  
Egypt. (2010).  
[14]. Ho Tu Bao. Introduction to knowledge discovery and data mining, Institute of Information  
Technology National Center for Natural Science (2000).  
[15]. Ho N. C. and Nam H. V.. An algebraic approach to linguistic hedges in Zadeh's fuzzy  
logic, Fuzzy Sets and Systems, vol.129, pp.229-254 (2002).  
Fuzzy Decision Trees for Classification of High Spatial Resolution Remote Sensing Images,  
Geoscience and Remote Sensing, IEEE (2012).  
[17]. Oleksandr Dorokhov, Vladimir Chernov. Application of the fuzzy decision trees for the  
tasks of alternative choices, Transport and Telecommunication Institute, Lomonosova,  
Latvia , Vol.12, No 2 (2011).  
A METHOD TO DETERMINE THE LINGUISTIC VALUES IN THE LIMITED  
CONDITIONS OF TRAINING DATA SET  
Le Van Tuong Lan  
Faculty of Information Technology, University of Sciences, Hue University  
ABSTRACT  
Sample training data set plays an important role in the training process. When the  
value of the attribute domain may be value or linguistics, we need a method to  
homogenise sample training data set. Hedge algebra is a useful tool to make the  
training set homogeneous by changing the values of mixed domain to  
homogeneous data domain that only contains linguistics or values. In the process  
of homogeneous data domain, we have to know the values min, max. However, in  
reality, we do not know the values min, max exactly. In this paper, we present a  
46  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại học Khoa học, ĐH Huế  
Tập 14, Số 1 (2019)  
method to determine the linguistic values when we only know the sub values [1,  
2] without knowing the values [min, max] exactly.  
Keywords: Fuzzy decision tree, linguistic values, training data set.  
Lê Văn Tƣờng Lân sinh năm 1974 tại thành phố Huế. Ông tốt nghiệp cử  
nhân chuyên ngành Toán – Tin học tại Trường Đại học Khoa học, Đại học  
Huế năm 1996 và thạc sĩ chuyên ngành Công nghệ thông tin tại Trường  
Đại học Bách khoa Hà Nội, năm 2002. Hiện đang là Nghiên cứu sinh tại  
Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế, chuyên ngành Khoa học máy  
tính. Ông công tác tại khoa Công nghệ thông tin, Trường Đại học Khoa  
học, Đại học Huế từ năm 1996 đến nay.  
Lĩnh vực nghiên cứu: Khai phá dữ liệu, công nghệ phần mềm.  
47  
pdf 14 trang yennguyen 17020 Free
Bạn đang xem tài liệu "Một phương pháp định lượng giá trị ngôn ngữ cho tập mẫu huấn luyện trong điều kiện hạn chế", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfmot_phuong_phap_dinh_luong_gia_tri_ngon_ngu_cho_tap_mau_huan.pdf