Khóa luận Phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Thiên Nam

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN  
KHOA KINH TẾ & KẾ TOÁN  
----    ----  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP  
Đề tài:  
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA  
CÔNG TY TNHH THIÊN NAM  
Sinh viên thực hiện  
: Lê Thị Kim Phụng  
: Kế toán – K35A  
Lớp  
Giảng viên hướng dẫn : Th.S Lê Vũ Tường Vy  
Bình Định, tháng 05 năm 2016  
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN  
Họ tên sinh viên thực hiện: Lê Thị Kim Phụng  
Lớp: Kế toán 35A Khóa: 35  
Tên đề tài: Phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Thiên Nam  
Tính chất của đề tài: ..........................................................................................  
I. Nội dung của nhận xét:  
1. Tình hình thực hiện:......................................................................................  
...........................................................................................................................  
...........................................................................................................................  
2. Nội dung của đề tài: ......................................................................................  
...........................................................................................................................  
- Cơ sở lý thuyết:.......................................................................................  
...................................................................................................................  
- Cơ sở số liệu: ..........................................................................................  
...................................................................................................................  
- Phương pháp giải quyết vấn đề: .............................................................  
...................................................................................................................  
3. Hình thức của đề tài:  
...........................................................................................................................  
-Hình thức trình bày:  
.................................................................................................................  
-Kết cấu của đề tài:  
.................................................................................................................  
4. Những nhận xét khác: ...................................................................................  
II. Đánh giá cho điểm:  
Tiến trình làm đề tài:  
Nội dung đề tài:  
……  
……  
…….  
…….  
Hình thức đề tài:  
Tổng cộng:  
Ngày …tháng….năm 2016  
Giáo viên hướng dẫn  
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN  
Họ tên sinh viên thực hiện: Lê Thị Kim Phụng  
Lớp: Kế toán 35A Khóa: 35  
Tên đề tài: Phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH Thiên Nam  
Tính chất của đề tài: ..........................................................................................  
I. Nội dung của nhận xét:  
...........................................................................................................................  
...........................................................................................................................  
...........................................................................................................................  
...........................................................................................................................  
...........................................................................................................................  
II. Hình thức của đề tài:  
Hình thức trình bày:................................................................................  
.................................................................................................................  
Kết cấu của đề tài:...................................................................................  
.................................................................................................................  
III. Những nhận xét khác:..............................................................................  
IV. Đánh giá cho điểm:  
Nội dung đề tài:  
Hình thức đề tài:  
Tổng cộng:  
……..  
……..  
……..  
Ngày ….tháng….năm 2016  
Giáo viên phản biện  
MỤC LỤC  
MỤC LỤC  
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT  
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU  
LỜI MỞ ĐẦU.................................................................................................. 1  
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ  
KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP...................................................... 3  
1.1. Khái quát chung về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ..................... 3  
1.1.1. Phân biệt hiệu quả và kết quả .......................................................................3  
1.1.2. Khái niệm về hiệu quả kinh doanh ...............................................................3  
1.1.3. Phân loại hiệu quả kinh doanh......................................................................3  
1.1.3.1. Hiệu quả kinh tế ....................................................................................3  
1.1.3.2. Hiệu quả xã hội......................................................................................4  
1.1.4. Bản chất của hiệu quả kinh doanh ................................................................4  
1.2. Nguồn tài liệu sử dụng để phân tích .......................................................... 5  
1.2.1. Nguồn tài liệu bên trong doanh nghiệp.........................................................5  
1.2.1.1. Bảng cân đối kế toán: ............................................................................6  
1.2.1.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: ..............................................12  
1.2.1.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: .................................................................13  
1.2.1.4. Thuyết minh báo cáo tài chính:...........................................................20  
1.2.2. Nguồn tài liệu bên ngoài DN......................................................................21  
1.3. Các phương pháp sử dụng trong phân tích hiệu quả kinh doanh............. 21  
1.3.1. Phương pháp so sánh ..................................................................................21  
1.3.2. Phương pháp chi tiết ...................................................................................23  
1.3.3. Phương pháp loại trừ ..................................................................................24  
1.3.4. Phương pháp liên hệ cân đối.......................................................................27  
1.3.5. Phương pháp phân tích Dupont ..................................................................28  
1.3.7. Các phương pháp phân tích khác................................................................29  
1.4. Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh doanh tổng quát............................. 30  
1.5. Nội dung phân tích hiệu quả kinh doanh của DN.................................... 32  
1.5.1. Đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh ....................................................32  
1.5.2. Phân tích hiệu quả kinh doanh qua các chỉ tiêu hiệu quả...........................33  
1.5.2.1. Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ..................................33  
1.5.2.2. Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn............................36  
1.5.2.3. Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng chi phí..................................40  
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY  
TNHH THIÊN NAM...................................................................................... 41  
2.1. Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Thiên Nam................................ 41  
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Thiên Nam ...........41  
2.1.1.1. Tên, địa chỉ Công ty ............................................................................41  
2.1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Thiên Nam....41  
2.1.1.3. Quy mô hiện tại của công ty................................................................42  
2.1.1.4. Kết quả kinh doanh của Công ty, đóng góp vào ngân sách qua các năm  
..........................................................................................................................43  
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty TNHH Thiên Nam ..........................43  
2.1.2.1. Chức năng............................................................................................43  
2.1.2.2. Nhiệm vụ .............................................................................................44  
2.1.3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ...............................44  
2.1.3.1. Loại hình kinh doanh và các loại hàng hoá chủ yếu ...........................44  
2.1.3.2. Thị trường đầu vào và thị trường đầu ra của Công ty.........................44  
2.1.3.3. Vốn kinh doanh của công ty................................................................45  
2.1.3.4. Đặc điểm nguồn lực chủ yếu...............................................................45  
2.1.4. Đặc điểm tổ chức SXKD và tổ chức quản lý tại công ty............................46  
2.1.4.1. Đặc điểm tổ chức SXKD.....................................................................46  
2.1.4.2. Đặc điểm tổ chức quản lý....................................................................50  
2.1.5. Đặc điểm tổ chức kế toán tại công ty TNHH Thiên Nam ..........................51  
2.1.5.1. Mô hình tổ chức kế toán ......................................................................51  
2.1.5.2. Bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Thiên Nam..................................52  
2.1.5.3. Hình thức kế toán áp dụng tại công ty TNHH Thiên Nam .................53  
2.2. Phân tích hiệu quả SXKD tại công ty TNHH Thiên Nam....................... 55  
2.2.1. Đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh ....................................................55  
2.2.2. Phân tích hiệu quả kinh doanh qua các chỉ tiêu hiệu quả...........................60  
2.2.2.1. Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ..................................60  
2.2.2.2. Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn............................73  
2.2.2.3. Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng chi phí..................................78  
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ Ý KIẾN NHẬN XÉT VÀ GIẢI PHÁP NHẰM  
NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH  
THIÊN NAM ................................................................................................. 82  
3.1. Nhận xét chung về công tác kế toán của công ty TNHH Thiên Nam ..... 82  
3.2. Nhận xét về hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH Thiên Nam.......... 83  
3.3. Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty TNHH  
Thiên Nam....................................................................................................... 86  
3.3.1. Nâng cao hiệu quả sử dụng TSNH .............................................................86  
3.3.2. Tăng cường huy động vốn chủ sở hữu, giảm nợ phải trả ...........................88  
3.3.3. Đào tạo nâng cao trình độ, nâng cao tay nghề cho người lao động............90  
3.3.4. Kiểm soát chi phí và thực hiện chính sách tiết kiệm chi phí chặt chẽ........91  
3.3.5. Chú trọng đến mảng dự báo, lập kế hoạch kinh doanh, chiến lược kinh  
doanh.....................................................................................................................92  
3.3.6. Nâng cao hiệu quả cạnh tranh.....................................................................93  
3.3.7. Đầu tư mua sắm máy móc TSCĐ...............................................................94  
KẾT LUẬN.................................................................................................... 96  
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO  
PHỤ LỤC  
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT  
STT  
Chữ viết tắt  
Chữ viết đầy đủ  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Bq  
BTC  
CN  
CP QLDN  
CPBH  
CPTC  
CSH  
Cty  
Bình quân  
Bộ tài chính  
Công nhân  
Chi phí quản lý doanh nghiệp  
Chi phí bán hàng  
Chi phí tài chính  
Chủ sở hữu  
Công ty  
DN  
Doanh nghiệp  
Doanh thu thuần  
Giá trị gia tăng  
Hàng tồn kho  
Lợi nhuận sau thuế  
Lợi nhuận trước thuế  
Lợi nhuận thuần  
Mã số  
10 DTT  
11 GTGT  
12 HTK  
13 LNST  
14 LNTT  
15 LNT  
16 MS  
17 NPT  
18 NSNN  
19 NVL  
20 QĐ  
Nợ phải trả  
Ngân sách nhà nước  
Nguyên vật liệu  
Quyết định  
21 SX  
Sản xuất  
22 SXKD  
23 TMCP  
24 TNDN  
25 TNHH  
26 TSCĐ  
27 TSDH  
28 TSNH  
29 TT  
Sản xuất kinh doanh  
Thương mại cổ phần  
Thu nhập doanh nghiệp  
Trách nhiệm hữu hạn  
Tài sản cố định  
Tài sản dài hạn  
Tài sản ngắn hạn  
Thông tư  
30 UBND  
31 XDCB  
32 XK  
Ủy ban nhân dân  
Xây dựng cơ bản  
Xuất khẩu  
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU  
BẢNG  
Bảng 1.1. Bảng báo cáo kết quả kinh doanh dạng so sánh............................. 33  
Bảng 2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2013 đến năm 2015........... 43  
Bảng 2.2. Tình hình sử dụng TSCĐ................................................................ 45  
Bảng 2.3. Tình hình lao động tính đến tháng 3 năm 2016.............................. 46  
Bảng 2.4. Báo cáo kết quả kinh doanh dạng so sánh trong giai đoạn 2013 –  
2015................................................................................................................. 56  
Bảng 2.5. Các nhóm chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng tài sản và nguồn vốn  
......................................................................................................................... 62  
Bảng 2.6. Bảng phân tích hiệu quả chi phí trong giai đoạn 2013 – 2015....... 79  
SƠ ĐỒ  
Sơ đồ 2.1. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Cty TNHH Thiên Nam  
......................................................................................................................... 46  
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức SXKD tại Công ty TNHH Thiên Nam................. 48  
Sơ đồ 2.3. Bộ máy quản lý của Cty TNHH Thiên Nam ................................. 50  
Sơ đồ 2.4. Tổ chức bộ máy kế toán tại Cty TNHH Thiên Nam ..................... 52  
Sơ đồ 2.5: Hình thức ghi sổ kế toán “chứng từ ghi sổ” .................................. 54  
1
LỜI MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài  
Trong giai đoạn hiện nay, khi nền kinh tế của đất nước chuyển sang nền  
kinh tế thị trường thì sự cạnh tranh của các doanh nghiệp ngày càng khốc liệt  
hơn nữa. Điều này đòi hỏi các nhà quản trị của công ty phải biết rõ thực lực  
của công ty mình mà đề ra những phương hướng phát triển phù hợp.  
Để làm được điều này nhà quản trị phải thực hiện nghiêm túc việc phân  
tích kết quả hoạt động kinh doanh của mình. Việc phân tích hiệu quả kinh  
doanh của công ty là một điều cần thiết, từ đó ta có thể thấy được tình hình sử  
dụng tài sản, tình hình sử dụng vốn như thế nào, có thể đạt được hiệu quả hay  
không, có những ưu điểm nào, nhược điểm nào cần khắc phục. Nhằm mục  
đích chung là nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty, giúp cho các nhà  
quản trị của doanh nghiệp kiểm tra chính xác các hoạt động kinh doanh, phát  
hiện những điểm không phù hợp để từ đó hoàn thiện cơ chế tài chính, điều  
chỉnh xu hướng kinh doanh, góp phần tạo điều kiện cho doanh nghiệp tăng  
trưởng và phát triển bền vững.  
Để hiểu sâu hơn về tầm quan trọng của việc phân tích hiệu quả kinh  
doanh của doanh nghiệp nên em chọn đề tài: “Phân tích hiệu quả kinh  
doanh của công ty TNHH Thiên Nam”.  
2. Mục đích nghiên cứu  
Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện nhằm giải quyết các mục đích sau:  
- Hệ thống hóa lại những kiến thức đã học, trong đó chủ yếu là lý thuyết  
về phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.  
- Phân tích và đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH Thiên  
Nam.  
- Dựa vào thực trạng đã phân tích, từ đó rút ra nhận xét và đưa ra những  
giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty TNHH Thiên Nam.  
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
- Đối tượng nghiên cứu của khóa luận tốt nghiệp này là phân tích hiệu  
quả kinh doanh tại công ty TNHH Thiên Nam.  
- Phạm vi nghiên cứu  
+ Phạm vi về không gian  
Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện tại công ty TNHH Thiên Nam.  
+ Phạm vi về thời gian  
2
Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện từ ngày 18 tháng 1 đến hết ngày 3  
tháng 4 năm 2016 và sử dụng số liệu tài chính của công ty TNHH Thiên Nam  
trong 3 năm từ năm 2013 đến năm 2015.  
4. Phương pháp nghiên cứu  
Dựa vào những kiến thức đã học kết hợp với tình hình thực tiễn và thông  
tin tổng hợp được trong quá trình học tập, tiến hành tổng kết và thực hiện  
khóa luận tốt nghiệp dựa trên những phương pháp đã học, trong đó các  
phương pháp phân tích như: phương pháp so sánh, phương pháp chi tiết,  
phương pháp loại trừ, phương pháp phân tích Dupont,…được sử dụng chủ  
yếu.  
5. Những đóng góp của đề tài  
Về mặt lý luận: giúp củng cố lại những kiến thức đã học và vận dụng vào  
thực tiễn tại đơn vị thực tập để phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty.  
Về mặt thực tiễn: phân tích thực trạng, nêu ra điểm mạnh, điểm yếu và  
đề ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH Thiên  
Nam.  
6. Kết cấu của Khóa luận tốt nghiệp  
Ngoài phần mở đầu và kết luận thì kết cấu của khóa luận tốt nghiệp bao  
gồm 3 chương:  
- Chương 1: Cơ sở lý luận chung về phân tích hiệu quả kinh doanh của  
doanh nghiệp  
- Chương 2: Phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH Thiên  
Nam  
- Chương 3: Một số ý kiến nhận xét và giải pháp nhằm nâng cao hiệu  
quả kinh doanh tại công ty TNHH Thiên Nam.  
Thời gian thực tập tại công ty TNHH Thiên Nam có hạn cùng với lượng  
kiến thức còn hạn chế nên bài khóa luận tốt nghiệp của em còn nhiều thiếu  
sót, rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy cô. Qua đây, em xin  
chân thành cảm ơn cô giáo hướng dẫn Thạc sĩ Lê Vũ Tường Vy và các anh  
chị trong phòng kế toán cũng như các phòng ban khác tại công ty đã hướng  
dẫn nhiệt tình giúp em hoàn thiện bài khóa luận tốt nghiệp của mình.  
Bình Định, ngày 26 tháng 05 năm 2016  
Sinh viên thực hiện  
Lê Thị Kim Phụng  
3
CHƯƠNG 1  
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH  
DOANH CỦA DOANH NGHIỆP  
1.1. Khái quát chung về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp  
1.1.1. Phân biệt hiệu quả và kết quả  
Kết quả là những thành quả DN đạt được trong quá trình hoạt động của  
mình, bao gồm:  
+ Kết quả trung gian như: khối lượng sản phẩm sản xuất, khối lượng tiêu  
thụ, doanh thu tiêu thụ.  
+ Kết quả cuối cùng như: lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế…  
Hiệu quả là chỉ tiêu phản ánh kết quả thu được trong mối quan hệ với  
nguồn lực sử dụng (tài sản, nguồn vốn, lao động, chi phí…):  
Kết quả đầu ra  
Hiệu quả =  
Nguồn lực đầu vào  
Hoặc  
Nguồn lực đầu vào  
Hiệu quả =  
Kết quả đầu ra  
Như vậy, xác định các chỉ tiêu phân tích hiệu quả cần có các tài liệu về  
các chỉ tiêu phản ánh kết quả đầu ra và nguồn lực đầu vào.  
1.1.2. Khái niệm về hiệu quả kinh doanh  
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế được biểu hiện bằng hệ  
thống chỉ tiêu kinh tế đặc trưng thiết lập trên cơ sở so sánh tương quan giữa  
kết quả đầu ra với chi phí hoặc các yếu tố đầu vào, qua đó phản ánh trình độ  
sử dụng chi phí và các yếu tố đầu vào nhằm đạt được kết quả cao nhất trong  
điều kiện kết hợp hài hòa giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội.  
1.1.3. Phân loại hiệu quả kinh doanh  
Căn cứ vào nội dung và tính chất của kết quả cũng như đáp ứng nhu cầu  
đa dạng của mục tiêu, người ta đưa ra hiệu quả SXKD thành hai loại là hiệu  
quả kinh tế và hiệu quả xã hội.  
1.1.3.1. Hiệu quả kinh tế  
Hiệu quả kinh tế là mối quan hệ giữa kết quả SX và kinh tế đạt được so  
với chi phí bỏ ra trong việc sử dụng các nguồn lực, tức là hiệu quả kinh tế là  
4
tác dụng của xã hội đạt được trong quá trình SX và kinh doanh cũng như quá  
trình tái tạo SX xã hội trong việc tạo ra của cải vật chất và các dịch vụ khác,  
bao gồm các hiệu quả sau:  
- Hiệu quả của các hoạt động SXKD chính và phụ là khoản chênh lệch  
giữa doanh thu tiêu thụ sản phẩm và cung cấp dịch vụ và chi phí cho việc  
SXKD khối lượng sản phẩm và dịch vụ đó.  
- Hiệu quả do các hoạt động khác mang lại là lợi nhuận thu được do kết  
quả của các hoạt động kinh tế khác.  
1.1.3.2. Hiệu quả xã hội  
Hiệu quả đạt được trong quá trình SXKD biểu thị qua việc đóng góp của  
DN đối với nền kinh tế của đất nước. Khi DN hoạt động SXKD có hiệu quả  
đạt được lợi nhuận có đóng góp cho nền kinh tế, xã hội trên những khía cạnh:  
- Tăng sản phẩm xã hội.  
- Nâng cao chất lượng hàng hóa, hạ thấp giá thành, góp phần ổn định  
tăng trưởng nền kinh tế.  
- Tạo việc làm cho nhiều lao động.  
- Tăng nguồn thu cho ngân sách.  
1.1.4. Bản chất của hiệu quả kinh doanh  
Theo nghĩa tổng quát thì hiệu quả kinh tế là phạm trù phản ánh trình độ  
quản lý, đảm bảo thực hiện có kết quả cao về nhiệm vụ kinh tế xã hội đặt ra  
với chi phí nhỏ nhất.  
Phạm trù kinh tế được hiểu ở hai góc độ đó là định tính và định lượng:  
- Về mặt định lượng: hiệu quả kinh tế của việc thực hiện mỗi nhiệm vụ  
kinh tế xã hội biểu hiện mối tương quan giữa kết quả thu được với chi phí bỏ  
ra. Nếu xét tổng hợp thì người ta chỉ thu lại được hiệu quả kinh tế khi kết quả  
thu về lớn hơn chi phí bỏ ra, chênh lệch càng lớn thì hiệu quả càng cao.  
- Về mặt định tính: mức độ hiệu quả kinh tế thu được phản ánh trình độ  
năng lực quản lý SXKD.  
Hiệu quả kinh tế không đồng nhất với kết quả kinh tế. Hiệu quả kinh tế  
là phạm trù so sánh, thể hiện mối quan tâm giữa cái bỏ ra và cái thu về. Kết  
quả chỉ là yếu tố cần thiết để phân tích đánh giá hiệu quả tự bản thân mình,  
5
kết quả chưa thể hiện được nó tạo ra ở mức độ nào và chi phí nào, có nghĩa  
riêng kết quả chưa thể hiện được chất lượng tạo ra nó.  
Bản chất của hiệu quả kinh tế là biểu hiện mục tiêu phát triển kinh tế và  
các hoạt động SXKD, tức là thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của thị trường. Vì vậy,  
nói đến hiệu quả là nói đến mức độ thỏa mãn nhu cầu với việc lựa chọn và sử  
dụng nguồn lực có giới hạn tức là nói đến kết quả kinh tế trong việc thỏa mãn  
nhu cầu.  
1.2. Nguồn tài liệu sử dụng để phân tích  
1.2.1. Nguồn tài liệu bên trong doanh nghiệp  
Thông tin bên trong của một DN là mọi nguồn thông tin liên quan đến  
DN đó. Ví dụ: thông tin về thị trường của DN, thông tin về nhân sự, … trong  
đó, hệ thống báo cáo tài chính và báo cáo kế toán quản trị của DN, sản phẩm  
cuối cùng của công tác kế toán thông tin về kế toán là nguồn thông tin đặc  
biệt cần thiết, mang tính bắt buộc. Thông tin kế toán phản ánh một cách hệ  
thống tình hình tài sản của một DN tại thời điểm, kết quả hoạt động kinh  
doanh và tình hình sử dụng vốn trong những thời điểm nhất định. Thông tin  
kế toán cũng giúp cho các đối tượng sử dụng thông tin tài chính nhận biết  
được thực trạng tài chính, tình hình SXKD tại DN để từ đó ra quyết định phù  
hợp. Sản phẩm cuối cùng của chu trình kế toán số liệu là hệ thống báo cáo kế  
toán của DN. Vì vậy, thông tin kế toán được phản ánh đầy đủ trong hệ thống  
báo cáo kế toán của DN.  
Hệ thống báo cáo tài chính được quy định trong chế độ kế toán tại Thông  
tư số 200/2014/TT – BTC ban hành vào ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính.  
Bao gồm:  
- Bảng cân đối kế toán  
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh  
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ  
- Thuyết minh báo cáo tài chính  
Trong đó, bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh  
là hai nguồn tài liệu chủ yếu.  
6
1.2.1.1. Bảng cân đối kế toán:  
a) Mục đích của Bảng cân đối kế toán:  
Bảng cân đối kế toán là Báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát  
toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh  
nghiệp tại một thời điểm nhất định. Số liệu trên Bảng cân đối kế toán cho biết  
toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp theo cơ cấu của tài sản và cơ  
cấunguồn vốn hình thành các tài sản đó. Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán có  
thể nhận xét, đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp.  
b) Nguyên tắc lập và trình bày Bảng cân đối kế toán:  
Theo quy định tại Chuẩn mực kế toán “Trình bày Báo cáo tài chính” khi  
lập và trình bày Bảng cân đối kế toán phải tuân thủ các nguyên tắc chung về  
lập và trình bày Báo cáo tài chính. Ngoài ra, trên Bảng cân đối kế toán, các  
khoản mục Tài sản và Nợ phải trả phải được trình bày riêng biệt thành ngắn  
hạn và dài hạn, tuỳ theo thời hạn của chu kỳ kinh doanh bình thường của  
doanh nghiệp, cụ thể như sau:  
- Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường trong vòng 12  
tháng, thì Tài sản và Nợ phải trả được phân thành ngắn hạn và dài hạn theo  
nguyên tắc sau:  
+ Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng không  
quá 12 tháng tới kể từ thời điểm báo cáo được xếp vào loại ngắn hạn;  
+ Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán từ 12 tháng trở lên  
kể từ thời điểm báo cáo được xếp vào loại dài hạn.  
- Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường dài hơn 12  
tháng, thì Tài sản và Nợ phải trả được phân thành ngắn hạn và dài hạn theo  
điều kiện sau:  
+ Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng một chu  
kỳ kinh doanh bình thường được xếp vào loại ngắn hạn;  
+ Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong thời gian dài  
hơn một chu kỳ kinh doanh bình thường được xếp vào loại dài hạn.  
Trường hợp này, doanh nghiệp phải thuyết minh rõ đặc điểm xác định  
chu kỳ kinh doanh thông thường, thời gian bình quân của chu kỳ kinh doanh  
7
thông thường, các bằng chứng về chu kỳ sản xuất, kinh doanh của doanh  
nghiệp cũng như của ngành, lĩnh vực doanh nghiệp hoạt động.  
- Đối với các doanh nghiệp do tính chất hoạt động không thể dựa vào  
chu kỳ kinh doanh để phân biệt giữa ngắn hạn và dài hạn, thì các Tài sản và  
Nợ phải trả được trình bày theo tính thanh khoản giảm dần.  
Khi lập Bảng cân đối kế toán tổng hợp giữa các đơn vị cấp trên và đơn  
vị cấp dưới trực thuộc không có tư cách pháp nhân, đơn vị cấp trên phải thực  
hiện loại trừ tất cả số dư của các khoản mục phát sinh từ các giao dịch nội bộ,  
như các khoản phải thu, phải trả, cho vay nội bộ.... giữa đơn vị cấp trên và  
đơn vị cấp dưới, giữa các đơn vị cấp dưới với nhau.  
Kỹ thuật loại trừ các khoản mục nội bộ khi tổng hợp Báo cáo giữa đơn  
vị cấp trên và cấp dưới hạch toán phụ thuộc được thực hiện tương tự như kỹ  
thuật hợp nhất Báo cáo tài chính. Các chỉ tiêu không có số liệu được miễn  
trình bày trên Bảng cân đối kế toán. Doanh nghiệp chủ động đánh lại số thứ tự  
của các chỉ tiêu theo nguyên tắc liên tục trong mỗi phần.  
c) Phương pháp lập Bảng cân đối kế toán:  
Xem hướng dẫn tại Thông tư 200/2014/TT-BTC và Quyết định  
48/2006/QĐ-BTC và học phần Tổ chức hạch toán kế toán.  
d) Đọc, hiểu Bảng cân đối kế toán:  
* Nội dung, ý nghĩa của chỉ tiêu “Tiền và các khoản tương đương tiền”  
(MS 110):  
Phản ánh toàn bộ số tiền và các khoản tương đương tiền hiện có của  
doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo, gồm: tiền mặt tại quỹ, vàng bạc, kim khí  
quý, đá quý, tiền gửi ngân hàng (không kỳ hạn), tiền đang chuyển và các  
khoản tương đương tiền (các khoản đầu tư ngắn hạn như kỳ phiếu ngân hàng,  
tín phiếu kho bạc... có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng, có  
khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi  
ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm  
báo cáo).  
Chỉ tiêu mã số 110 phản ánh các loại tài sản có tính thanh khoản rất cao,  
có thể sử dụng ngay để thanh toán, chi tiêu; nếu dự trữ nhiều thì có thể đáp  
ứng ngay các nhu cầu sử dụng nhưng cũng có thể do doanh nghiệp lập dự  
8
toán không hợp lý hoặc lãng phí vốn do không được tận dụng triệt để; nếu dự  
trữ ít thì có thể do doanh nghiệp sử dụng để đầu tư ngắn hạn nhằm mục đích  
kiếm lời nhanh hoặc lập dự toán hợp lý nhưng cũng có thể ảnh hưởng đến khả  
năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn.  
* Nội dung, ý nghĩa của chỉ tiêu “Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn”  
(MS 120):  
Phản ánh tổng giá trị của các khoản đầu tư ngắn hạn (sau khi đã trừ đi dự  
phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh), bao gồm: Chứng khoán nắm giữ vì  
mục đích kinh doanh, các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn và các  
khoản đầu tư khác có kỳ hạn còn lại không quá 12 tháng kể từ thời điểm báo  
cáo.  
Các khoản đầu tư ngắn hạn được phản ánh trong chỉ tiêu này không bao  
gồm các khoản đầu tư ngắn hạn đã được trình bày trong chỉ tiêu “Các khoản  
tương đương tiền”, chỉ tiêu “Phải thu về cho vay ngắn hạn”.  
Chỉ tiêu MS 120 cho biết năng lực tài chính của doanh nghiệp và khả  
năng tận dụng vốn nhàn rỗi.  
* Nội dung, ý nghĩa của chỉ tiêu “Các khoản phải thu ngắn hạn” (MS  
130):  
Phản ánh toàn bộ giá trị của các khoản phải thu ngắn hạn có kỳ hạn thu  
hồi còn lại không quá 12 tháng hoặc trong một chu kỳ kinh doanh thông  
thường tại thời điểm báo cáo (sau khi trừ đi dự phòng phải thu ngắn hạn khó  
đòi), như: Phải thu của khách hàng, trả trước cho người bán, phải thu nội bộ,  
phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng, phải thu về cho vay và  
phải thu ngắn hạn khác  
Các khoản phải thu ngắn hạn là số tài sản doanh nghiệp bị các cá nhân,  
tổ chức chiếm dụng sử dụng tạm thời do các chính sách tín dụng thương mại,  
các quan hệ tài chính nội bộ... Về mặt pháp lý, các khoản phải thu ngắn hạn  
được coi là khoản sử dụng bất hợp pháp của khách nợ nếu giá trị các khoản  
này nằm ngoài thời hạn thanh toán.  
Khoản phải thu ngắn hạn nếu được thu hồi (giảm phải thu) sẽ là nguồn  
bổ sung cho vốn kinh doanh (bổ sung tiền) phản ánh khả năng quản lý và thu  
hồi nợ tốt; còn nếu có giá trị quá lớn có nghĩa là doanh nghiệp để vốn bị  
9
chiếm dụng nhiều, khả năng quản lý và thu hồi nợ kém hoặc đang sử dụng tín  
dụng thương mại để thúc đẩy tiêu thụ; nếu có giá trị quá nhỏ có nghĩa là  
doanh nghiệp đang thắt chặt tín dụng thương mại.  
* Nội dung, ý nghĩa của chỉ tiêu “Hàng tồn kho” (MS 140):  
Phản ánh toàn bộ giá trị hiện có của các loại Hàng tồn kho dự trữ cho  
quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo (sau khi  
đã trừ đi dự phòng giảm giá hàng tồn kho) bao gồm: Hàng mua đang đi  
đường, Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, thành phẩm, hàng hóa, chi phí sản  
xuất, kinh doanh dở dang; hàng gửi đi bán, hàng hóa kho bảo thuế. Chỉ tiêu  
này không bao gồm giá trị chi phí sản xuất kinh doanh dở dang dài hạn và giá  
trị thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn.  
Giá trị khoản mục này tùy thuộc rất nhiều vào đặc điểm hoạt động cung  
ứng, sản xuất và tiêu thụ, chính sách dự trữ của doanh nghiệp, đặc điểm của  
mỗi loại hàng tồn kho.  
Ví dụ: Hàng tồn kho của doanh nghiệp năm nay tăng so với năm trước,  
trong đó chủ yếu là nguyên vật liệu tăng, từ đó có thể đánh giá: doanh nghiệp  
mở rộng sản xuất hoặc đơn đặt hàng tăng nên phải dự trữ thêm hoặc chính  
sách dự trữ không hợp lý nên đã để nguyên vật liệu tồn đọng; nếu hàng tồn  
kho tăng do sản phẩm tăng, có thể đánh giá: doanh nghiệp nhận được nhiều  
đơn hàng hơn (với điều kiện sản phẩm của doanh nghiệp là loại được tiêu thụ  
vào những tháng đầu năm) hoặc doanh nghiệp không tiêu thụ được.  
* Nội dung, ý nghĩa của chỉ tiêu “Tài sản ngắn hạn khác” (Mã số 150):  
Phản ánh tổng giá trị các tài sản ngắn hạn khác có thời hạn thu hồi hoặc  
sử dụng không quá 12 tháng tại thời điểm báo cáo, như chi phí trả trước ngắn  
hạn, thuế GTGT còn được khấu trừ, các khoản thuế phải thu, giao dịch mua  
bán lại trái phiếu Chính phủ và tài sản ngắn hạn khác tại thời điểm báo cáo.  
* Nội dung, ý nghĩa của chỉ tiêu “Các khoản phải thu dài hạn” (MS 210):  
Phản ánh toàn bộ giá trị của các khoản phải thu có kỳ hạn thu hồi trên 12  
tháng hoặc hơn một chu kỳ sản xuất, kinh doanh tại thời điểm báo cáo, như:  
Phải thu của khách hàng, vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc, phải thu nội bộ,  
phải thu về cho vay, phải thu khác (sau khi trừ đi dự phòng phải thu dài hạn  
khó đòi).  
10  
* Nội dung, ý nghĩa của chỉ tiêu “Tài sản cố định” (MS 220):  
Phản ánh toàn bộ giá trị còn lại (nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế)  
của các loại TSCĐ hữu hình, vô hình, thuê tài chính và chi phí XDCB dở  
dang (XDCB, các loại TSCĐ đang đầu tư mua sắm, chi phí sửa chữa lớn  
TSCĐ dở dang hoặc đã hoàn thành nhưng chưa bàn giao hoặc chưa đưa vào  
sử dụng) hiện có tại thời điểm báo cáo.  
Chỉ tiêu này bị ảnh hưởng bởi phương pháp khấu hao doanh nghiệp sử  
dụng. Tùy đặc điểm của từng loại tài sản được phản ánh trong chỉ tiêu này và  
mối liên hệ giữa các loại tài sản để có những đánh giá phù hợp.  
Ví dụ: chi phí xây dựng cơ bản dở dang năm nay tăng so với năm trước  
do doanh nghiệp đầu tư mua sắm dây chuyền sản xuất và đang trong quá trình  
lắp đặt để chuẩn bị thay thế dây chuyền sản xuất cũ, trong khi đó TSCĐ hữu  
hình giảm do dây chuyền sản xuất đã khấu hao gần hết, do đó có thể đánh giá  
sự đầu tư này là hợp lý.  
* Nội dung, ý nghĩa của chỉ tiêu “Bất động sản đầu tư” (MS 230):  
Phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại bất động sản đầu tư tại thời  
điểm báo cáo.  
Chỉ tiêu này chịu ảnh hưởng của phương pháp khấu hao doanh nghiệp sử  
dụng. Bất động sản đầu tư là những tài sản đầu tư nhằm mục đích chờ tăng  
giá để kiếm lời nhưng do giá trị đầu tư lớn nên rủi ro cao, tuy nhiên lại cho  
thấy doanh nghiệp có tiềm lực tài chính mạnh.  
* Nội dung, ý nghĩa của chỉ tiêu “Các khoản đầu tư tài chính dài hạn”  
(MS 250):  
Phản ánh tổng giá trị các khoản đầu tư tài chính dài hạn tại thời điểm báo  
cáo (sau khi trừ đi dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn) như: đầu tư  
vào công ty con, đầu tư liên kết, liên doanh, đầu tư trái phiếu, cho vay vốn dài  
hạn...  
Đầu tư tài chính dài hạn là dạng đầu tư để sinh lời và nắm quyền kiểm  
soát doanh nghiệp khác hoặc không muốn bán ra trong thời gian ngắn. Đây là  
loại đầu tư cần vốn lớn và tài chính mạnh.  
* Nội dung, ý nghĩa của chỉ tiêu “Nợ ngắn hạn” (MS 310):  
Phản ánh tổng giá trị các khoản nợ còn phải trả có thời hạn thanh toán  
11  
không quá 12 tháng hoặc dưới một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường,  
như: Các khoản vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn, phải trả người bán, thuế và  
các khoản phải nộp Nhà nước, phải trả người lao động, chi phí phải trả, phải  
trả nội bộ, doanh thu chưa thực hiện, dự phòng phải trả… tại thời điểm báo  
cáo.  
Các khoản nợ này là khoản nợ hợp pháp nếu số dư tại thời điểm lập báo  
cáo còn nằm trong hạn thanh toán. Chỉ tiêu này cho phép đánh giá thực trạng  
công tác quản lý và thanh toán nợ cũng như chính sách sử dụng vốn của  
doanh nghiệp.  
* Nội dung, ý nghĩa của chỉ tiêu “Nợ dài hạn” (MS 330):  
Nội dung, ý nghĩa tương tự chỉ tiêu “Nợ ngắn hạn”. Tuy nhiên, chi phí  
sử dụng vốn đối với nguồn vốn này lớn hơn nhiều so với chi phí sử dụng các  
nguồn vốn ngắn hạn, nhưng rủi ro và áp lực trong thanh toán thấp hơn.  
* Nội dung, ý nghĩa của chỉ tiêu “Vốn chủ sở hữu” (Mã số 410):  
Phản ánh các khoản vốn kinh doanh thuộc sở hữu của cổ đông, thành  
viên góp vốn, như: Vốn đầu tư của chủ sở hữu, các quỹ trích từ lợi nhuận sau  
thuế và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, chênh lệch đánh giá lại tài sản,  
chênh lệch tỷ giá…  
* Nội dung, ý nghĩa của chỉ tiêu “Nguồn kinh phí và quỹ khác” (MS  
430):  
Phản ánh tổng số kinh phí sự nghiệp, dự án được cấp để chi tiêu cho hoạt  
động sự nghiệp, dự án (sau khi trừ đi các khoản chi sự nghiệp, dự án); Nguồn  
kinh phí đã hình thành TSCĐ tại thời điểm báo cáo.  
*** Hạn chế của Bảng cân đối kế toán:  
- Số liệu Bảng cân đối kế toán phản ánh mang tính thời điểm nên không  
phản ánh đầy đủ sự biến động của các đối tượng phân tích.  
- Số liệu Bảng cân đối kế toán phản ánh là số liệu tổng hợp nên không  
chỉ ra được bức tranh cụ thể về tình hình tài chính của doanh nghiệp.  
- Số liệu trên Bảng cân đối kế toán được phản ánh theo giá phí, do đó  
trong trường hợp có biến động về giá (lạm phát, giá trị doanh nghiệp giảm)  
các số liệu sẽ không còn đánh giá được chính xác thực trạng tài chính.  
12  
- Số liệu của Bảng cân đối kế toán chịu ảnh hưởng của các phương pháp  
kế toán nên sẽ ảnh hưởng đến kết quả phân tích nếu như có sự thay đổi  
phương pháp kế toán.  
- Số liệu bên Nguồn vốn của Bảng cân đối kế toán có tính chất chi phí  
của vốn do đó cơ cấu nguồn vốn sẽ ảnh hưởng đến rủi ro của doanh nghiệp.  
1.2.1.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:  
a) Mục đích của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:  
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp  
phản ánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, bao  
gồm kết quả kinh doanh và kết quả khác.  
b) Phương pháp lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:  
Xem hướng dẫn tại Thông tư 200/2014/TT-BTC và Quyết định  
48/2006/QĐ-BTC và học phần Tổ chức hạch toán kế toán.  
c) Đọc, hiểu Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:  
* Nguồn gốc của doanh thu, chi phí tài chính:  
+ Doanh thu tài chính gồm:  
- Lãi được chia từ đầu tư góp vốn, liên doanh, chứng khoán.  
- Lãi từ mua bán chứng khoán, vàng bạc, ngoại tệ, lãi cho vay.  
- Tiền thu từ nhượng bán bất động sản đầu tư, cho thuê TSCĐ.  
- Lãi tiền gửi ngân hàng.  
- Được hưởng chiết khấu thanh toán.  
- Chênh lệch tỷ giá tăng.  
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư tài chính.  
+ Chi phí tài chính gồm:  
- Lỗ từ đầu tư góp vốn, liên doanh, chứng khoán.  
- Lỗ từ mua bán chứng khoán, vàng bạc, ngoại tệ, chi phí trả lãi vay.  
- Giá gốc bất động sản đầu tư được nhượng bán, khấu hao TSCĐ cho  
thuê hoạt động.  
- Chi phí phát sinh trong quá trình góp vốn liên doanh  
- Chiết khấu thanh toán khi bán hàng.  
- Chênh lệch tỷ giá giảm.  
- Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 109 trang yennguyen 19260 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Thiên Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_phan_tich_hieu_qua_kinh_doanh_cua_cong_ty_tnhh_thi.pdf