Giáo trình Tối ưu hóa máy tìm kiếm cho web (SEO) - Ngành/nghề: Thiết kế trang web
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ ĐIỆN HÀ NỘI
****************************
GIÁO TRÌNH
MÔN HỌC/MÔ ĐUN: TỐI ƯU HÓA MÁY TÌM KIẾM CHO WEB (SEO)
NGÀNH/NGHỀ: THIẾT KẾ TRANG WEB
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số:
................... của Trường Cao đẳng Cơ điện Hà Nội)
(Fonst chữ Times New Roman cỡ chữ 14 chữ thường in nghiêng)
/QĐ-CĐCĐ-ĐT ngày…….tháng….năm
Hà Nội, năm…
1
MỤC LỤC
1. TỔNG QUAN VỀ SEO....................................................................................................................2
1.1. SEO là gì ?...............................................................................................................................2
1.2. Lợi í ch của SEO .......................................................................................................................3
1.3. Tì m hiểu về Google ..................................................................................................................4
1.4. SEM và PPC là gì ?..................................................................................................................5
1.5. Quy trì nh SEO 1 website ..........................................................................................................6
2. LẬP DANH SÁ CH TỪ KHÓ A..........................................................................................................7
2.1. Nghiên cứu và lựa chọn từ khó a...............................................................................................7
2.2. Thiết kế URL bài viết ................................................................................................................9
3.1. Title ........................................................................................................................................10
3.2. META Decription ....................................................................................................................12
3.3. Heading (H1, H2, H3): ............................................................................................................12
3.4. Hì nh ảnh (IMG).......................................................................................................................13
3.5. Mật độ từ khó a .......................................................................................................................13
4. CÁ C YẾU TỐ TRÊN WEBSITE.....................................................................................................14
4.1 Tên miền và Hosting...............................................................................................................14
4.2. Ngô n ngữ trang web...............................................................................................................14
4.3. File robots.txt..........................................................................................................................15
4.4. Sitemap là gì ?........................................................................................................................16
4.5. Trang 404...............................................................................................................................17
4.6. Redirect 301...........................................................................................................................17
4.7. Canonical ...............................................................................................................................18
4.8. Kiểm tra lỗi HTML...................................................................................................................18
5. XÂ Y DỰNG LIÊN KẾT..................................................................................................................19
5.1 Backlink là gì ? .......................................................................................................................19
5.2. Cá c loại backlink.....................................................................................................................19
5.3. Pagerank là gì ? ......................................................................................................................20
5.4. Nofollow là gì ?.......................................................................................................................21
6. MỘT SỐ KỸ THUẬT BLACK-HAT SEO ........................................................................................22
7. KIỂM TRA THỨ HẠNG TRANG WEB...........................................................................................23
1. TỔNG QUAN VỀ SEO
1.1. SEO là gì ?
SEO (Search Engine Optimization): là quá trì nh tối ưu hó a
2
website để cho nó trở lên thâ n thiện với cá c má y cá c chủ tì m
kiếm như Google, Bing,… Mục tiêu của SEO là đưa websitelên
trang 1 Google với cá c từ khó a (keyword) mong muốn.
SEO là một cô ng cụ của Internet Marketing, một nghề đang rất HOT. Ở VN hiện nay đã có
hơn 200 công ty dịch vụ SEO và hơn 10.000 người đang làm SEO (gọi là SEOer). Nhu cầu
về nhâ n lực SEO đang ngày càng tăng do các doanh nghiệp hiểu rõ giá trị của cô ng cụ này
1.2. Lợi í ch của SEO
Trước khi quyết định mua hàng, phần lớn khách hàng đều tì m
kiếm trên Google. Thô ng thường, họ chỉ nhìn vào trang đầu của
kết quả tì m kiếm. Do vậy, việc website của bạn nằm trên trang 1
Google giống như việc bạn xuất hiện trước mắt khá ch hàng khi họ
đang có nhu cầu mua hàng.
Có vị trí cao trên bảng xếp hạng Google là vô cùng quan trọng.
SEO còn được ví như NAM CHÂ M hút khá ch hàng vào website.
Nếu bạn tối ưu website càng tốt thì sức mạnh của nó càng lớn, và
sẽ thu hút được nhiều lượng truy cập đều đặn mỗi ngày.
Một số lợi í ch của SEO mà bạn nên biết:
1. Có được khá ch hàng tự động, đều đặn mỗi ngày, ngay cả khi bạn đang ngủ.
2. Khá ch hàng tự tìm đến, và bạn khô ng mất phí cho việc marketing sai đốitượng.
3. Bạn xuất hiện đúng lúc khách hàng đang có nhu cầu, nên cơ hội bán được hàng là
rất lớn. Thô ng thường từ khó a càng dài thì tỷ lệ mua hàng càng cao.
4. Việc xuất hiện trên trang 1 Google với nhiều từ khó a khá c nhau sẽ làm tăng uy tín
tên miền, từ đó tăng thương hiệu cho doanh nghiệp.
5. SEO gần như miễn phí . Chi phí duy nhất bạn phải trả đó là thời gian.
6. Gia tăng doanh thu và lợi nhuận.
Người làm SEO khô ng cần phải biết về IT. Cô ng việc bạn làm chủ yếu là viết nội dung, và
xâ y dựng liên kết. Tuy nhiên, nếu bạn biết về IT sẽ là một lợi thế. SEO rất dễ học, dễ làm, và
cộng đồng SEOer thì rất đông. Nếu bạn thực sự tập trung thì chỉ sau 1 năm đã có thể trở
thành SEOer chuyên nghiệp – SEO Master.
3
1.3. Tì m hiểu về Google
quả tì m kiếm. Nó cũng công khai các hướng dẫn của mì nh trên trang support.google.com.
Đầu tiên, hã y chắc chắn rằng trang web của bạn được cô ng cụ tì m kiếm biết đến, điều này
có nghĩa là có một con nhện (spider hay robot) tự động tìm đến trang web của bạn.
Google có nhiều má y chủ tì m kiếm đặt ở cá c quốc gia khá c nhau. Bạn ở Việt Nam tì m kiếm
nội dung Tiếng Việt thì Google sẽ trả về kết quả từ má y chủ Google.com.vn; Để kiểm tra thứ
hạng trang web với người dùng ở Nhật, bạn cần truy cập website Google.com.jp.
Trang kết quả tì m kiếm có tên tiếng anh là SERP (Search Engine Result Page), bao gồm
nhiều nội dung được gọi là SNIPPET. Mỗi snippet bao gồm: Title, URL, & Description. Gần
đây Google hiện thị kết quả tì m kiếm có thêm: Hì nh ảnh, Video, Tên tá c giả, Review
Khi SEO hoặc thuê cô ng ty làm SEO, bạn thường nghe nói đến thuật ngữ TOP 10, TOP 5,
TOP 3. Dịch vụ SEO TOP 10 nghĩa là đưa trang web lên trang 1 Google ở vị trí số 1 đến
10. TOP 5: vị trí từ 1-5, TOP 3: vị trí từ 1-3. Hiện nay rất í t cô ng ty nhận SEO TOP 1, vì
Google thường xuyên hay đổi thứ hạng trang web nên vị trí khô ng ổn định.
Bạn cần lưu ý là Google đang cá nhân hóa kết quả tì m kiếm. Nghĩa là, nhiều người ngồi cùng
một địa điểm, gõ cùng một từ khó a sẽ nhận được kết quả khá c nhau. Những trang web bạn
thường xuyên truy cập sẽ luô n có thứ hạng cao khi bạn tì m kiếm.
4
Đặc biệt từ khi Google đưa ra mạng xã hội Google+, nếu bạn theo dõi ai đó thì những trang
web mà người đó chia sẻ sẽ luô n có thứ hạng cao khi bạn tì m kiếm. Điều này tương tự với
những nội dung bạn đã +1, đã Like hoặc đã chia sẻ lên Mạng xã hội.
Vì lý do này, nếu biết cá ch kết hợp SEO với cá c cô ng cụ khá c (Email, Social, PR,..) bạn sẽ
càng có được nhiều khách hàng hơn, và hiệu quả kinh doanh sẽ tốt hơn.
1.4. SEM và PPC là gì ?
SEM (Search Engine Marketing) – Tiếp thị trên cô ng cụ tì m kiếm: là cách đưa website lên
trang kết quả tì m kiếm trên Google. SEM = SEO + PPC.
PPC (Pay Per Click): Xuất hiện trên Google bằng cá ch trả tiền cho mỗi nhấp chuột. Chi phí
mỗi khi ai đó bấm vào quảng cáo được gọi là CPC (Cost Per Click). Khi sử dụng PPC, bạn
cần quan tâ m tới việc tối ưu hó a quảng cáo để có vị trí cao và CPC thấp. Hã y tưởng tượng
thay vì 5.000đ/click, bạn tối ưu còn 1.000đ/click, bạn sẽ tiết kiệm được bao nhiêu?
Để sử dụng dịch vụ PPC của Google, bạn truy cập vào website: Adwords.Google.com &
login bằng tài khoản Gmail. Nếu muốn tự mình cài đặt và tối ưu quảng cá o, bạn có thể tham
5
1.5. Quy trì nh SEO 1 website
1. Nghiên cứu thị trường và lựa chọn từ khó a
+ Xá c lập mục tiêu kinh doanh: SEO chỉ là cô ng cụ nhằm đạt mục tiêu kinh doanh.
+ Tì m hiểu thị trường: đang có những xu hướng gì , những cơ hội nào cho bạn ?
+ Nghiên cứu đối thủ: đang làm gì, SEO từ khó a nào, chiến lược SEO ?
+ Nghiên cứu từ khó a: Khá ch hàng tì m kiếm gì trên Google, bạn chọn từ khó a nào ?
2. Tối ưu trên website (on-site & on-page)
Tối ưu tổng thể website: cấu trúc, sitemap
Cá c yếu tố bên trong từng trang web.
3. Tối ưu bên ngoài website
(off-site & off-page)
Xâ y dựng liên kết bên trong website.
Cá c liên kết với thế giới bên ngoài.
Social Links – Liên kết từ mạng xã hội.
Lưu lượng truy cập vào website.
4. Đo lường, đánh giá và điều chỉnh
Đo lường hiệu quả kinh doanh, lượng truy cập tăng hay giảm, thứ hạng từ khó atrên
Google, xếp hạng alexa, số lượng liên kết, nguồn đặt liên kết, xu hướng từ khó a, đối
thủ có các thay đổi gì .. từ đó bạn sẽ đưa ra những điều chỉnh cho phùhợp.
Bước đầu tiên là quan trọng nhất vì nó ảnh hưởng đến hiệu quả cuối cùng của chiến dịch
SEO. Quy trình được lặp lại liên tục trong suốt quá trì nh SEO. Từ khó a có thể thay đổi tùy
theo thị trường. Cá ch làm có thể thay đổi tùy theo mức độ hiệu quả bạn đánhgiá .
1.6. Chuẩn bị gì trước khi học SEO
1. HTML: cá c nội dung trên Internet được tạo bởi HTML, Google cũng đọc HTML để
quyết định thứ hạng trang web. Người làm SEO và Marketing cần biết cá ch sử dụng
cá c thẻ HTML cơ bản.
2. Kiến thức về lĩnh vực: Bạn muốn bài viết thu hút người dùng thì phải hiểu rõ vềchủ
đề. Càng chuyên sâ u bạn càng dễ viết, khá ch hàng sẽ tin tưởng bạnhơn.
3. Thường xuyên tì m kiếm Google, sử dụng thành thạo Firefox hoặc Chrome.
4. Ngoài ra, SEOer phải là người chăm chỉ, chịu khó, đầu tư thời gian tì m hiểu và
thường xuyên cập nhật thô ng tin mới cũng như cá c thay đổi thuật toá n của Google.
6
2. LẬP DANH SÁ CH TỪ KHÓ A
2.1. Nghiên cứu và lựa chọn từ khó a
Là cô ng việc đầu tiên và quan trọng nhất trong SEO.
Từ khoá là những cụm từ mà người dùng sử dụng để
tì m kiếm sản phẩm / dịch vụ của bạn trên Google.
Bước 1: Xác định khá ch hàng của bạn là Ai ?
Bước 2: Liệt kê cá c từ khó a mà bạn cho rằng khá ch
hàng có thể dùng để tì m kiếm.
Bước 3: Kiểm tra số lượng tì m kiếm và mức độ khó để đưa lên trang 1 Google.
Để biết số lượng tì m kiếm mỗi từ khó a, bạn sử dụng cô ng cụ Google Keywords Planner
Bạn tì m trên Google từ khó a [ Keyword Planner ] và bấm vào kết quả tì m kiếm tự nhiên đầu
tiên. Bạn phải đăng nhập bằng tài khoản Google và điền thông tin đăng ký sử dụng dịch vụ
Adwords.
7
•
•
Nhập danh sá ch từ khó a mà bạn đã liệt kê trong bước 1.
Vị trí : Việt Nam, Ngô n ngữ: Tiếng Việt
Click Lấy ý tưởng, bạn sẽ có được thô ng tin của từng từ khó a, như : số lượng tì m kiếm,mức
độ cạnh tranh về quảng cá o (cao, trung bì nh, thấp), biểu đồ số lượng tì m kiếm qua cá c thá ng,
chi phí CPC bình quân khi ai đó bấm vào quảng cáo,.. Google cũng gợi ý những từ khó a liên
quan để bạn lựa chọn.
Bạn hã y lưu lại những từ khó a TIỀM NĂNG, có lượng tì m kiếm đủ lớn.
Một số gợi ý cho bạn:
•
•
•
•
Số lượng tì m kiếm đủ lớn (không quá ít), bao nhiêu thì tùy theo lĩnh vực.
Nên chọn từ khó a dài, đúng đối tượng tiềm năng (khả năng mua hàng cao).
Nên chọn từ khóa địa phương, ví dụ : "Khó a học SEO tại Hà Nội"
Mỗi trang chỉ SEO với 1 từ khó a chí nh, nhiều từ khó a thì SEO vào nhiều trang.
Tiếp theo bạn cần kiểm tra mức độ cạnh tranh của từ khó a:
•
•
•
•
Có bao nhiêu đối thủ nằm trên trang 1 ?
Đối thủ đã làm SEO tốt chưa : nhìn vào cách đặt Title, Mô tả, ...
Nếu có nhiều kết quả là trang tin, rao vặt, diễn đàn thì bạn có thể dễ dàn vượtqua.
Tì m kiếm trên Google theo cú phá p [ intitle:”từ khóa” ]. Nếu số lượng kết quảdưới
10.000 thì SEOer newbie có thể đạt TOP trong vò ng 1 thá ng.
Cuối cùng bạn cần sắp xếp từ khó a theo nhó m (chuyên mục) cho dễ quản lý và viết bài.
8
2.2. Thiết kế URL bài viết
URL là địa chỉ bài viết, cần chứa từ khó a. Với trang chủ thì URL chí nh là domain.
Do vậy, nếu domain của bạn chứa từ khó a, thì tất cả URL trong website đều chứa tự khó a.
Đó là lý do tại sao domain chứa từ khó a SEO dễ dàng hơn.
Sau khi đã có danh sách từ khó a, cô ng việc tiếp theo bạn cần làm là chuẩn bị cá c bài viết
viết. Mỗi từ khó a bạn tạo ra một bài viết. Mỗi bài viết cần phải có địa chỉ URL riêng.
Từ danh sá ch từ khó a, bạn lập ra danh sá ch URL trước khi bắt tay vào viết nội dung
Ví dụ :
Từ khó a
URL
codienhanoi
codienhanoi
tuyensinhcodienhanoi
Lưu ý: Một bài viết có thể SEO với 1 từ khó a chí nh và nhiều từ khó a phụ (chứa từ khó a chí nh)
Có nhiều cá ch viết URL khá c nhau bạn có thể lựa chọn:
1/ Phâ n cấp thư mục
2/ Chỉ sử dụng cùng một cấp (từ khó a đặt sau tên miền) :
9
3. TỐI ƯU BÊN TRONG TRANG WEB
Sau khi đã chọn được từ khó a, và thiết kế cấu trúc URL cá c bài viết, bạn chuyển sang bước
tiếp theo là viết nội dung và tối ưu cá c yếu tố trên từng trang web (on-page).
Dưới đây là những thành phần của 1 trang web:
Nguyên tắc 1: Từ khó a xuất hiện trong tất cả cá c thành phần của trang web:
Tiêu đề, Mô tả, URL, Headline, hì nh ảnh & các đoạn văn bản trong bàiviết.
Nguyên tắc 2: Từ khóa đặt bên trá i tốt hơn bên phải, bên trên tốt hơn bên dưới.
Tiếp theo, chúng ta sẽ tì m hiểu việc tối ưu từng yếu tố trên trang:
3.1. Title
•
•
•
Mô tả ngắn gọn chủ đề trang, 10 – 70 ký tự, nên đặt từ khó a ở bên trá i tiêu đề.
Nội dung tiêu đề phải duy nhất trong toàn bộ website.
Thẻ <title> đặt trong phần <head> của nội dung HTML:
10
<HEAD>
<title>TRUONG CAO DANG CO DIEN HA NOI</title>
</HEAD>
11
3.2. META Decription
•
•
Miêu tả chi tiết lợi í ch trang web, chiều dài 100 - 160 ký tự, chứa từ khó a.
Nội dung mô tả phải duy nhất trong toàn bộ website: Các trang khác nhau thì tiêu đề
và mô tả phải khá c nhau.
<head>
<title>EBOOK SEO MASTER - Tự học SEO Miễn Phí </title>
<META name="description" content="Trường cao đẳng cơ điện hà nội (on-page + off-page)
đưa website len trang 1 Google" />
</head>
Nội dung Title và Description sẽ được xuất hiện trong kết quả tì m kiếm trên Google. Bạn
hã y viết làm sao để hấp dẫn người dùng, giúp tăng lượng truy cập vào website.
Ngoài ra, cò n có thẻ META Keywords dùng để liệt kê cá c từ khó a. Hiện tại Google khô ng
đọc thẻ này nên tốt nhất bạn khô ng nên sử dụng trong trang web.
<META name="keywords" content="tu khoa 1, tu khoa 2,.." />
3.3. Heading (H1, H2, H3):
Dùng để định dạng các đề mục trong nội dung. Có 6 loại thẻ heading từ H1 đến H6. Trong
đó, H1 sẽ có độ nhấn mạnh cao nhất, font chữ lớn nhất và giảm dần cho đến H6.
Nguyên tắc 3: font chữ càng lớn thì nội dung càng quan trọng - cần chứa từ khó a.
Dò ng headline (tên bài viết) là phần bắt đầu của bài viết, cần đặt trong thẻ H1.
</head>
<body>
<H1>TRUONGCODIENHANOI</H1>
...
Hướng dẫn đưa website lên TOP Google.
</body>
Ngoài ra, bạn có thể sử dụng thẻ <strong> in đậm </strong>, hoặc <em>in nghiêng </em>
để nhấn mạnh từ khó a so với cá c từ xung quanh.
12
3.4. Hì nh ảnh (IMG)
Hì nh ảnh cũng là 1 thành phần của nội dung và nó cũng cần được tối ưu theo từ khó a.
Google không đọc được nội dung file ảnh (xấu hay đẹp thì Google khô ng biết), mà chỉ đọc
được những phần nội dung văn bản. Với hì nh ảnh, bạn cần đặt từ khó a trong:
•
•
Tên file ảnh
Thẻ ALT (mô tả ảnh)
•
•
Dò ng chú thí ch phí a dưới ảnh
<IMG src="/images/codien" ALT="Trường cao đẳng cơ điện ha nội"/>
Lưu ý:
•
Khô ng chặn Robot (trong file robots.txt) đọc thư mục chứa file ảnh
Tạo thêm nhiều backlink đến ảnh, bằng cá ch nhúng ảnh vào nhiều bài viết.
Nội dung ảnh phải phù hợp với chủ đề trang web, làm rõ nghĩa cho bài viết.
Dung lượng và kí ch thước file ảnh vừa đủ để trang web được tải nhanh hơn.
Văn bản xung quanh hì nh ảnh phải liên quan đến từ khó a.
•
•
•
•
•
Để chắc chắn Google index, bạn nên đặt URL ảnh trong file sitemap.xml
3.5. Mật độ từ khó a
Là tỷ lệ giữa số lần xuất hiện của từ khó a trong một trang web (bao gồm cả Title và
Description), so với tổng số lần xuất hiện của tất cả cá c từ có cùng độ dài.
Một số lời khuyên về mật độ từ khó a:
1. Từ khó a cần SEO có mật độ cao nhất trong trang web.
2. Khô ng lặp lại từ khó a quá nhiều trong mỗi đoạn văn bản (>= 3 là nhiều).
3. Mật độ từ khó a tốt nhất từ 2% – 5%
Bạn có thể sử dụng cô ng cụ SEOQuake để kiểm tra nhanh mật độ từ khó a.
13
Ngoài cá c yếu tố trên, nội dung trong trang web của bạn phải hấp dẫn người dùng. Nếu tỷ
lệ thoá t (Bounce Rate) thấp - nghĩa là khách hàng ở lại trang web càng lâ u càng tốt.
4. CÁ C YẾU TỐ TRÊN WEBSITE
4.1 Tên miền và Hosting
Tên miền có ảnh hưởng rất lớn đến thứ hạng của tất cả cá c trang web trên website. Vì lý
do này, bạn nên lựa chọn:
1/ Tên miền chứa từ khó a (có hiệu quả ngay), hoặc
2/ Tên miền theo hương hiệu (về lâ u dài sẽ tốt hơn tên miền từ khó a)
3/ Sử dụng những tên miền đã có tuổi thọ, PageRank cao.
4/ Đuôi theo địa lý, ví dụ: .VN sẽ tốt hơn khi SEO ở Việt nam
5/ Càng ngắn gọn càng tốt,
trá nh nhầm lẫn, nghe 1 lần là
nhớ và có thể viết lại được.
Hosting là nơi lưu trữ nội
dung website. Bạn nên chọn dịch vụ
hosting chất lượng (má y chủ mạnh, băng
thô ng rộng), càng gần khá ch hàng tiềm
năng càng tốt. Ví dụ: nếu bạn hướng đến
khá ch hàng ở Mỹ thì bạn nên đặt website ở
Mỹ.
4.2. Ngô n ngữ trang web
Bạn có thể thô ng bá o với Search Engine biết trang web của bạn dùng ngô n ngữ gì , bằng
cá ch sử dụng thuộc tí nh lang hoặc xml:lang trong thẻ HTML; Ví dụ dưới đây xác định
trang web dùng ngô n ngữ Tiếng Việt (vi).
...
</html>
Nếu bạn không cài đặt ngô n ngữ thì các Search Engine cũng có thể tự phá t hiện ra được.
Tuy nhiên, bạn càng rõ ràng thì Search Engine sẽ thích hơn.
14
4.3. File robots.txt
Khi Robot truy cập vào 1 website, trước khi đọc nội dung cá c trang web, nó sẽ tìm đến file
robots.txt. Đây là một file text, đặt ở thư mục gốc, chứa cá c dò ng lệnh dùng để CẤM
Robot không được truy cập đến 1 số tài nguyên trên website.
Trong website của bạn chắc chắn sẽ có một số trang, thư mục, file mà bạn khô ng muốn bị
người khác “nhòm ngó”. Khi đó bạn hã y sử dụng lệnh DisAllow để cấm Robot đọc. Nếu
bạn sử dụng lệnh Allow: /, tất cả mọi ngó c ngá ch trong website sẽ
Bước 1: Mở notepad và soạn nội dung theo mẫu sau
User-agent: *
<-- tất cả các spiders
<-- cấm đọc các trang trong
thư mục admin.
Disallow: /admin/
Disallow: /private/
Disallow: /backup/
Allow:/
<-- cho phép đọc phần còn lại
Bước 2: Copy file lên thư mục gốc của website
Nếu thấy website bị mất nhiều index, bạn hã y kiểm tra file robots.txt xem có dò ng cấm
(DISALLOW) Robot đọc nội dung trang web hay khô ng. Ngoài cá ch sử dụng file robots.txt,
bạn có thể sử dụng thẻ META ROBOTS trong phần <head>...</head> của nội dung HTML
để điều khiển Robot truy cập vào trang web đó:
<META name="robots" content="index, follow" />
Trong đó, giá trị của trường content:
•
•
•
•
ALL
Cho phép Robots Index và đi theo links tới trang khá c = Index, Follow
Không cho Index và không cho đi tới trang khá c = NoIndex, NoFollow
NONE
[NO]INDEX [Khô ng] cho phé p Robot index trang web
[NO]FOLLOW [Khô ng] cho phé p Robot lần theo các link đến trang đích, không
truyền giá trị cho trang đích.
Khi Robot đọc file robots.txt, nó sẽ đưa nội dung của file này về má y chủ để bá o cá o. Bạn
có thể xem nội dung này trong Webmaster Tools, menu: Tì nh trạng >> URL bị chặn.
15
4.4. Sitemap là gì ?
Sitemap (sơ đồ website) là một danh sá ch liệt kê các trang web trên website. Đây là một
cách để Robot nhanh chóng tìm và đọc cá c trang web của bạn.
Có 2 loại sitemap:
•
•
Dành cho người dùng (có thể là trang web sitemap.html)
Dành cho robots: sitemap.xml (đặt ở thư mục gốc của website)
Cá ch tạo file sitemap.xml
•
•
Change frequency: Always hoặc Daily hoặc Weekly,..
Priority: Auto
•
Bấm vào: Start
Chờ cho nó vào đọc website của bạn, bao lâ u tùy theo số lượng bài viết trên website. Khi
chạy xong bạn sẽ nhận được 1 danh sá ch cá c file, nhưng bạn bấm vào file: sitemap.xml
Bước 2: Sửa nội dung và upload sitemap.xml lên Server
Sử dụng Notepad để mở file sitemap.xmlđể chỉnh sửa:
•
•
Đặt cá c thô ng số Prioritycho từng URL
Xó a bớt những URL khô ng quan trọng.
Dùng FTP để upload file sitemap.xmllên host, đặt file ở thư mục gốc của website.
Bạn có thể đặt đường link tới file sitemap.xmlở cuối nội dung file robots.txt
+ Chọn menu: Tối ưu hóa >> Sơ đồ trang web
+ Bấm vào nút THÊM/KIỂM TRA SƠ ĐỒ TRANG WEB
+ Nhập tên file sitemap.xml và bấm vào nút Gửi sơ đồ trang web.
16
4.5. Trang 404
Dùng để thô ng bá o cho người dùng biết một nội dung (URL) nào đó trên website không tồn
tại. Ví dụ dưới đây là một thô ng bá o trên website codienhanoi.edu.vn:
Cá c tối ưu trang 404 – Not found
•
•
•
Tạo trang 404 (ví dụ: 404.html) để thô ng bá o cá c URL khô ng tồn tại.
Trên trang 404 có liên kết về trang chủ hoặc quay trở lại trang trước.
Không cho Google index trang này (<Meta name=”robots” content=”noindex” />)
4.6. Redirect 301
Khi đổi địa chỉ (URL) của trang web hoặc tên miền mới, bạn cần thực hiện cá c bước sau:
1. Khá ch hàng hoặc Robot truy cập
vào địa chỉ cũ thì chuyển sang địa
chỉ mới.
Bạn có thể thực hiện điều này
bằng cá ch dùng thẻ Meta refresh
hoặc Redirect.
2. Nếu địa chỉ cũ đã có thứ hạng
trên Google, và đang có rất nhiều
backlink từ bên ngoài trỏ đến, bạn
cần chuyển toàn bộ giá trị này cho
trang mới. Để làm điều này, bạn
phải sử dụng kỹ thuật Redirect
301.
Bạn cũng dùng Redirect 301 khi chuyển hướng từ tên miền có www sang tên miền khô ng
codienhanoi.edu.vn
Bạn đừng quan tâm đến việc làm thế nào để cài đặt website chạy Redirect 301. Bởi vì đây
là cô ng việc của lập trì nh viên, khô ng phải SEOer. Nếu muốn tì m hiểu thêm và kiểm tra trang
17
4.7. Canonical
Trong thực tế một trang web có thể được gắn nhiều địa chỉ (URL). Nhưng Google lại coi mỗi
URL là một trang riêng. Khi đó sẽ nảy sinh hiện tượng trùng lặp nội dung giữa cá c URL.
Google chỉ chấp nhận index một URL. Nó có thể là URL mà bạn khô ng mong muốn.
Trong cá c bản sao, bạn đặt dòng sau đây vào trong phần <head>...</head> để bá o với
Google biết URL gốc. Sau đó Google sẽ index URL gốc theo ý của bạn:
<link rel="canonical" href="URL trang gốc"/>
Rel canonical
URL gốc
Bản sao 1
Rel canonical
Rel canonical
Bản sao 3
Bản sao 2
Ví dụ: Khó a học SEO Master có nhiều URL với nội dung giống nhau đến 99%.
2. http:// codienhanoi.edu.vn/ 3. ....
Tô i muốn Google index URL số 1, khi đó mã HTML của tất cả cá c URL cò n lại sẽ có dò ng
<link rel="canonical" href=” http://tuyensinh.codienhanoi.edu.vn/ />
4.8. Kiểm tra lỗi HTML
Khi thiết kế web, bạn phải đảm bảo trang web có thể hiển thị tốt với nhiều loại trì nh duyệt
khác nhau. Làm sao để trang web càng í t lỗi HTML càng tốt.
Người xem ở nhiều trì nh duyệt khá c nhau sẽ thấy website của bạn theo một chuẩn chung,
cấu trúc website cũng như bố cục nội dung trên website khô ng bị phá vỡ.
18
5. XÂ Y DỰNG LIÊN KẾT
5.1 Backlink là gì ?
Là liên kết từ trang này sang trang khá c.
Một backlink được tạo bởi 2 phần:
•
•
Anchor text: là phần người dùng nhì n thấy.
URL: địa chỉ của trang đích. Khi người dùng bấm
vào Anchor text thì về trang này.
Google sử dụng số lượng và chất lượng backlinks trỏ tới
một trang web như là một trong những yếu tố quan trọng để
xác định thứ hạng của trang web đó.
Một số lưu ý khi xây dựng liên kết:
•
•
•
Đặt backlinks từ trang có cùng chủ đề về nội dung.
Đặt backlinks từ cá c trang có PageRank cao.
Quá nhiều backlinks trong một khoảng thời gian ngắn có thể làm
thứ hạng của trang web bị phạt, hoặc bị xó a chỉ mục hoàn toàn.
•
Đặt backlink lên từ khó a hoặc cụm từ chứa từ khó a.
Link popularity (Độ phổ biến của liên kết): trang web của bạn càng được phổ biến rộng
(nhiều liên kết từ bên ngoài trỏ đến, từ nhiều nguồn khá c nhau) thì thứ hạng càng cao.
Link building: là cô ng việc (quá trì nh) xâ y dựng liên kết đi / đến các trang web để điều
hướng người dùng và robot, từ đó làm tăng mức độ phổ biến và thứ hạng của trang web.
5.2. Cá c loại backlink
1/ Internal links: là những liên kết trỏ tới trang trên cùng 1 website.
•
•
•
•
Cá c thanh menu của trang web thường là Internal links
Dùng để điều hướng người dùng và robot di chuyển giữa cá c trang trongwebsite
Là yếu tố giúp Search Engine biết được trang nào là trang quan trọng trongwebsite.
Một số lưu ý khi xây dựng liên kết nội bộ:
o
Robot khó nhận diện được cá c liên kết được tạo bởi Javascript.
19
o
o
o
Liên kết trong flash thì Robot khô ng thể truy xuất được
Không đặt quá nhiều link đi ra trên 1 trang, thường <= 100 links
Đặt link lên từ khóa, tránh đặt lên từ chung như: bấm vào đây, click here.
2/ External Links: là những liên kết trỏ tới hoặc từ cá c trang ở bên ngoài website.
o
o
o
Trong SEO, liên kết ngoài có giá trị hơn liên kết trong.
Bạn cần chú ý đến liên kết đi ra (Outbound Links) và đi vào (Inbound Links)
Mỗi liên kết dùng để truyền giá trị từ trang nguồn cho trang đích. Giá trị của liên
kết phụ thuộc vào: độ uy tí n của đomain đặt liên kết (DA – Domain Authority), độ
uy tí n của trang web đặt liên kết (PA – Page Authority), Sự tương quan về nội dung
của 2 trang, số lượng liên kết đi ra khỏi trang đặt link,..
Lưu ý:
•
•
•
Liên kết đặt ở bên trên có giá trị hơn liên kết đặt ở phí a dưới trangweb.
Liên kết trên trang có tiêu đề chứa từ khó a sẽ có giá trị hơn.
Liên kết đặt lên văn bản sẽ tốt hơn liên kết đặt lên hì nh ảnh (ALT).
* * *
Content is king, link is queen
Việc có một lượng backlink chất lượng từ cá c website khá c trỏ về website của bạn
là một trong những điều quan trọng nhất để có thứ hạng cao trên Google.
5.3. Pagerank là gì ?
Là thước đo của Google về mức độ phổ biến của 1trang
web (có ý nghĩa tương PA – của SEOMoz). PRđược tí nh
toá n dựa trên số lượng và chất lượng liênkết. PR có giá
trị từ 0 – 10; Trong đó PR 0 là trang web mới, khô ng
phổ biến.
PR càng lớn thì chứng tỏ trang web càng nổi tiếng – có
nhiều liên kết trỏ tới. Trang có PR càng cao thì liên kết
đặt trên đó (Outbound links) sẽ có giá trị càng lớn.
PR được Google cập nhật 3 thá ng 1 lần. Để kiểm tra PR của một trang web, bạn có thể dùng
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Tối ưu hóa máy tìm kiếm cho web (SEO) - Ngành/nghề: Thiết kế trang web", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_toi_uu_hoa_may_tim_kiem_cho_web_seo_nganhnghe_thi.pdf

