Giáo trình mô đun Thiết kế giao diện web - Nghề: Thiết kế trang web, thiết kế và quản lý website

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT  
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
  
GIÁO TRÌNH  
MÔ ĐUN: THIẾT KẾ GIAO DIỆN WEB  
NGHỀ: THIẾT KẾ TRANG WEB,  
THIẾT KẾ VÀ QUẢN LÝ WEBSITE  
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP  
Tháng 9, năm 2020  
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT  
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
  
GIÁO TRÌNH  
MÔ ĐUN: THIẾT KẾ GIAO DIỆN WEB  
NGHỀ: THIẾT KẾ TRANG WEB,  
THIẾT KẾ VÀ QUẢN LÝ WEBSITE  
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP  
THÔNG TIN CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI  
Họ tên: Võ Thị Lắm  
Học vị: Thạc sĩ  
Đơn vị: Khoa Công nghệ thông tin  
TRƯỞNG KHOA  
TỔ TRƯỞNG  
BỘ MÔN  
CHỦ NHIỆM  
ĐỀ TÀI  
HIỆU TRƯỞNG  
DUYỆT  
Tháng 9, năm 2020  
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN  
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng  
nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.  
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh  
sẽ bị nghiêm cấm  
LỜI GIỚI THIỆU  
Giáo trình Thiết kế giao diện web được biên soạn theo đề cương Chương trình đào  
tạo của Trường Cao Đẳng Kinh Tế Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh. Giáo trình  
giới thiệu một số công cụ trong Photoshop chuyên dùng cho web, giới thiệu các  
dạng web thường thấy, cấu trúc website. Ngoài ra, giáo trình còn hướng dẫn tạo  
một số website cho desktop và cho mobile trong Photoshop, hướng dẫn cắt trang  
web và xuất trang html.  
Cuốn sách này dùng làm tài liệu học tập cho học sinh bậc cao đẳng và trung cấp  
ngành Thiết kế và Quản lý website.  
Tôi xin chân thành cảm ơn Khoa Công nghệ thông tin, đồng nghiệp, hội đồng đã  
tạo điều kiện và giúp đỡ nhà trường để cuốn giáo trình sớm được hoàn thành.  
TP.Hꢀ Chꢁ Minh, ngày  
tháng  
năm 2020  
Tham gia biên soạn  
Chủ biên  
Võ Thị Lắm  
MỤC LỤC  
CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN  
Tên mô đun: Thiết kế giao diện web  
Mã mô đun: MĐ3101334, MĐ2101413  
I. Vị trí, tính chất của mô đun:  
- Vị trí: là môn học sau môn học Thiết kế đồ hoạ  
- Tính chất: là môn học chuyên môn bắt buộc  
II. Mục tiêu mô đun:  
- Về kiến thức:  
+ Trình bày được các công cụ cần thiết trong thiết kế web  
+ Trình bày được các thành phần của trang web  
+ Nhận dạng được các loại web  
+ Phân tích được các loại ảnh khi xuất trang web  
- Về kỹ năng:  
+ Tạo được SiteMap  
+ Tạo các thành các phần của trang web  
+ Tạo được website cho desktop và mobile  
+ Slice và xuất được trang web trong photoshop  
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:  
+ Có ý thức vận dụng kiến thức vào thiết kế giao diện web  
+ Có kỹ năng tư duy sáng tạo trong thiết kế giao diện web  
+ Có tác phong làm việc cẩn thận, chính xác, chuyên nghiệp  
Bài 1: Công cụ thiết kế giao diện web trong photoshop  
CÔNG CỤ THIẾT KẾ GIAO DIỆN WEB TRONG  
PHOTOSHOP  
Giới thiệu:  
Qua bài này giới thiệu một số công cụ thường dùng cho thiết kế web như: tạo  
vùng chọn, dùng pen để vẽ và cách sử dụng shape. Ngoài ra, còn sử dụng thêm  
một số hiệu ứng thường dùng thiết kế giao diện web trong photoshop.  
Mục tiêu:  
Trình bày được các công cụ trong Photoshop sử dụng cho web  
Áp dụng được các công cụ trong photoshop để thiết kế website  
Phân tích được sự tối ưu của từng công cụ sử dụng cho web  
Nhận thức được tầm quan trọng của công cụ sử dụng cho web  
1.1Vùng chọn  
1.1.1 Bộ công cụ Marquee  
Hình 1.1 Công cụ Marquee  
a. Rectangular Marquee  
Hình 1.2 Bảng thuộc tính của công cụ Rectangular Marquee  
Refine Edge  
o Radius: Cải thiện phần biên vùng chọn, giúp cho phần biên được êm  
hơn và gần sạch hơn.  
o Contrast: Độ tương phản (độ sắc nét) tại biên vùng chọn  
o Smooth: Bo tròn các góc nhọn  
o Feather: Tạo độ nhòe biên  
o Contract/Expand: Thu hẹp/ nới rộng vùng chọn  
Ngoài ra, ta còn có thể cộng thêm vùng chọn bằng cách kết hợp phím Shift, trừ  
bớt vùng chọn bằng phím Alt, lấy phần giao bằng Alt + Shift.  
b. Elliptical Marquee  
Chọn vùng hình ảnh theo dạng hình elip/ hình tròn.  
Thao tác và thuộc tính: Tương tự công cụ rectangular marquee.  
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  
1
     
Bài 1: Công cụ thiết kế giao diện web trong photoshop  
c. Single row marquee  
Tạo vùng chọn một dòng ngang 1 pixel. Điều kiện: Feather = 0  
d. Single column marquee  
Tạo vùng chọn một cột dọc 1 pixel. Điều kiện: Feather = 0  
1.1.2 Bộ công cụ Lasso  
5
Hình 1.3 Bộ công cụ Lasso  
a. Lasso: công cụ chọn vùng chọn tự do  
Thao tác thực hiện: Chọn công cụ Lasso. Kích giữ và kéo rê chuột sao cho đường  
viền chọn chạy theo chu vi của một đối tượng. Muốn kết thúc thao tác chọn, ta chỉ  
cần nhả chuột.  
Kết quả: đường viền chọn bao quanh đối tượng theo đường chu vi.  
b. Polygon Lasso: công cụ chọn vùng chọn tự do  
Thao tác thực hiện: Ta kích từng điểm để tạo khung viền chọn. Kích lại điểm đầu  
tiên hoặc kích kép để kết thúc. Xóa từng điểm chọn sai bằng phím Backspace hoặc  
Undo từng bước.  
c. Magnetic Lasso: công cụ Lasso từ tính, khi thao tác với công cụ này  
thì vùng chọn luôn bám vào biên của hình ảnh, thích hợp cho  
những đối tượng có độ tương phản cao về màu sắc giữa biên đối  
tượng với nền.  
Thao tác thực hiện: Kích xác định điểm đầu tiên, nhả chuột, di chuyển chuột dọc  
biên đối tượng, kích lại điểm đầu tiên hoặc kích kép để kết thúc. Trong quá trình  
di chuyển chuột quanh chu vi đối tượng, ta có thể kích để cưỡng chế vùng chọn đi  
đúng hướng (nếu chế độ tự động không chính xác). Xóa từng điểm chọn sai bằng  
phím Backspace hoặc Undo từng bước.  
1.1.3 Magic wand  
Hình 1.4 Bộ công cụ Magic wand  
Là công cụ chọn vùng theo vùng màu tương đồng. Thao tác thực hiện:  
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  
2
   
Bài 1: Công cụ thiết kế giao diện web trong photoshop  
Chọn công cụ Magic wand. Kích vào một màu trên hình ảnh, một vùng màu  
tương ứng được chọn. Độ rộng của vùng chọn tùy thuộc vào giá trị Tolerance trên  
thanh Options.  
Thuộc tính:  
Tolerance: Dung sai của vùng chọn, dung sai càng lớn thì vùng chọn càng  
rộng.  
Anti – Alias: Khử răng cưa  
Contiguous: Chọn màu cục bộ – màu được giới hạn bởi những vùng màu lân  
cận. (Nếu không được kiểm nhận thì sẽ chọn trên toàn file)  
Use All Layers: Chọn trên tất cả các Layer, không phân biệt Layer hiện  
hành hay những Layer khác.  
Quick Selection Tool (W)  
Là công cụ chọn nhanh một vùng chọn bằng cách kích liên tục vào những vùng  
hình ảnh cần chọn.  
1.2 Màu sắc  
1.2.1 Lệnh Color Balance  
Dùng để cân bằng màu sắc.  
Thao tác: Rê các thanh trượt để cân bằng màu  
Hình 1.5 Bảng màu Color Balance  
Ảnh hưởng  
vùng tối  
Ảnh hưởng  
vùng trung  
bình chung  
Ảnh hưởng  
vùng sáng  
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  
3
   
Bài 1: Công cụ thiết kế giao diện web trong photoshop  
1.2.2 Lệnh Hue/Saturation  
Dùng để hiệu chỉnh sắc độ, độ bão hòa màu và mức độ sáng tối cho hình ảnh.  
Hiệu chỉnh  
tông màu  
Hiệu chỉnh độ  
bão hòa màu  
Hiệu chỉnh  
sáng tối  
Cập nhật  
tông màu  
foreground  
Hình 1.6 Bảng màu Hue/Saturation  
1.2.3 Lệnh Variations  
Hiệu chỉnh màu bằng cách cộng dần từng màu, cộng dần từng sắc độ sáng –  
tối. Rất tốt cho việc chuyển ảnh trắng đen sang màu.  
1.3 Công cụ tô vẽ và shape  
1.3.1 Bộ công cụ hút màu:  
Hình 1.7 Bộ công cụ hút màu  
Eyedropper Tool: hút lấy mẫu màu trên hình ảnh, màu được hút hiển thị  
trên ô màu foregroud.  
Color Sampler Tool: hút lấy thông số màu, tối đa là 4 thông số  
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  
4
       
Bài 1: Công cụ thiết kế giao diện web trong photoshop  
Ruler tool: Đo đạc kích thước hình ảnh và một ứng dụng khác của công cụ  
Measure: Canh chỉnh hình ảnh bị nghiêng trở về dạng thẳng: Dùng công cụ  
Measure rê dọc theo bờ xiên của hình ảnh Menu Image/ Rotate Canvas/  
Arbitrary OK  
Note Tool: Công cụ ghi chú  
123 count Tool: Công cụ đánh dấu và ghi số lượng  
1.3.2 Công cụ Gradient  
Dùng để tô màu chuyển sắc. Có 4 kiểu tô:  
Linear Gradient: Màu biến thiên từ điểm đầu đến điểm cuối theo đường  
thẳng.  
Radial Gradient: Màu biến thiên từ điểm đầu đến điểm cuối theo dạng tỏa  
tròn.  
Angle Gradient: Màu biến thiên nghịch chiều kim đồng hồ xung quanh  
điểm bắt đầu (giống hình chóp hay hình nón).  
Reflected Gradient: Màu biến thiên dựa trên mẫu gradient tuyến tính đối  
xứng ở một bên điểm bắt đầu.  
Diamond Gradient: Màu biến thiên từ điểm bắt đầu hướng ra ngoài theo  
dạng hình thoi. Điểm cuối quyết định một góc của hình thoi.  
Cho phép tô  
trong suốt  
Hiệu chỉnh màu tô  
Hòa trộn màu  
Đảo màu  
Hình 1.8 Bảng thuộc tính của công cụ Gradient  
Các kiểu chuyển sắc  
Độ trong suốt  
Làm mịn màu tô  
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  
5
 
Bài 1: Công cụ thiết kế giao diện web trong photoshop  
Thư viện  
Gradient  
mẫu  
Loại  
chuyển  
sắc mịn  
(Solid) hay  
sọc  
(Noise)  
Độ trong  
suốt của  
màu  
Nút màu  
Hình 1.9 Bảng hiệu chỉnh tô màu Gradient  
Độ trong suốt  
của màu tại vị trí  
nhất định (tại ô  
Opacity Stop  
đang chọn)  
Vị trí nút màu  
đang chọn  
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  
6
Bài 1: Công cụ thiết kế giao diện web trong photoshop  
Hướng dẫn thực hiện:  
Nền: Tô chuyển sắc từ màu xanh sang màu đen.  
Text: Tô chuyển sắc từ màu xanh sang màu đỏ, giảm opacity.  
Vòng tròn: Tạo vùng chọn Stroke Blending Mode: Overlay  
Vòng tròn nhỏ: Tạo vùng chọn Stroke Giảm Opacity  
Hình tròn nhỏ nhất: Tạo vùng chọn tô màu trắng Blending Mode:  
Overlay  
Chữ “&”: Tô màu xám Blending Mode: Color Dodge  
Bóng chiếc đồng hồ: Copy và lật đối xứng theo chiều dọcBlending  
Mode: Overlay  
Đường line: Chọn 1 vùng chọn 1 pixel Tô màu xanh lá giảm  
Opacity.  
Các Text: Lấy các text từ file Begin.  
Hoàn tất  
1.3.3 Brush  
Hộp thoại cọ Brush (F5)  
Kích thước nét cọ  
Độ cứng nét cọ  
Thư viện nét cọ  
Hình 1.10 Bảng Brush  
Load thư viện nét cọ mới: kích biểu tượng  
Chọn tên thư viện cần load  
Thuộc tính nét cọ:  
Kích chọn nét cọ  
Kích biểu tượng “toggle the brushes palette”  
o Brush Tip shape: Ấn định tùy chọn cho cọ vẽ  
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  
7
 
Bài 1: Công cụ thiết kế giao diện web trong photoshop  
o Spacing: Khoảng cách giữa các đầu cọ trong một nét vẽ.  
o Scattering: Xác định độ phân tán, chi phối số lượng và vị trí hạt phun  
trên nét vẽ.  
o Color Dynamics: Quản lý việc thay đổi màu sắc trên đường đi của  
nét vẽ.  
1.3.4 Nhóm công cụ Pen  
Hình 1.11 Nhóm công cụ Pen  
Pen Tool: công cụ chính để tạo đường Path.  
Freeform Pen Tool: Vẽ đường Path bằng cách rê chuột tự do.  
Add Anchor Point Tool: Thêm node  
Delete Anchor Point Tool: Xoá node  
Convert Point Tool: Hiệu chỉnh tay nắm, biến node gãy nhọn thành node  
trơn, mịn  
Thuộc tính và các thao tác vẽ và hiệu chỉnh đường Path  
Thuộc tính  
Hình 1.12 Bảng thuộc tính Pen  
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  
8
 
Bài 1: Công cụ thiết kế giao diện web trong photoshop  
Thao tác  
Chọn công cụ Pen (“P”). Trên thanh Option của công cụ Pen, chọn chức năng  
Paths Thao tác trên file (kích hoặc rê chuột):  
Vẽ các đoạn thẳng  
Vẽ đoạn gấp khúc  
Vẽ đoạn cong  
Thêm node  
Xóa bỏ node  
Chỉnh để biến node gãy nhọn thành node cong mịn  
Hiệu chỉnh node với phím Ctrl và phím Alt  
Chuyển Path thành vùng chọn: bấm Ctrl+ Enter; hoặc R-Click “Make  
Selection…”  
Vẽ tiếp một đường Path có sẵn bấm giữ Ctrl + kích chọn đường Path,  
kích vào node cuối cùng, sau đó vẽ tiếp bình thường.  
1.3.5 Nhóm lệnh về Path  
Path palette  
Hình 1.13 Bảng Paths  
New path: tạo path mới  
Delete path: xóa đường path  
Make selection: chuyển path thành vùng chọn  
Make work path: chuyển vùng chọn thành đường path  
Fill path with foreground color: tô màu nền cho path với màu foreground.  
Stroke Path with Brush: tô đường viền cho path với các dạng cọ brush.  
Chọn Path, chọn cọ Brush, chọn nét cọ (kích biểu tượng “Stroke path with  
brush”)  
1.3.6 Nhóm công cụ Shape  
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  
9
 
Bài 1: Công cụ thiết kế giao diện web trong photoshop  
Hình 1.14 Nhóm công cụ Shape  
Chọn kiểu shape drag mouse trực tiếp lên trang giấy.  
Tạo và lưu một shape vào thư viện Custom Shape:  
o Tạo shape mới (bằng công cụ Pen hoặc hiệu chỉnh từ các shape có sẵn)  
o Chọn Shape vừa tạo Menu Edit/ Define custom shape  
o Ok Shape mới sẽ được đưa vào cuối thư viện custom shape.  
1.4 Text  
1.4.1 Các kiểu text  
Hình 1.15 Bảng công cụ Text  
Horizontal Type Tool: Công cụ tạo văn bản ngang  
Vertical Type Tool: Công cụ tạo văn bản dọc  
Horizontal Type Mask Tool: Công cụ tạo văn bản ngang với hình thức là  
vùng chọn  
Vertical Type Mask Tool: Công cụ tạo văn bản dọc với hình thức là vùng  
chọn  
1.4.2 Định dạng text  
Sử dụng thanh option  
Hình 1.16 Bảng thuộc tính của text  
Đổi  
hướng  
Text  
Chọn  
Font  
Chọn chế độ  
canh hàng  
(Align)  
Màu  
chữ  
Chọn kiểu  
đậm/  
nghiêng,…  
Chọn  
Size  
Các hiệu ứng uốn cong chữ  
Tất cả các định dạng cho chữ  
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  
10  
     
Bài 1: Công cụ thiết kế giao diện web trong photoshop  
Leading: khoảng cách dòng  
Kerning: khoảng cách giữa hai ký tự  
Tracking: khoảng cách giữa các ký tự  
Vertically Scale: co giãn văn bản theo chiều dọc  
Horizontally Scale: co giãn văn bản theo chiều ngang  
Set the baseline Shift: khoảng cách với đường nền ban đầu…  
1.4.3 Uốn cong Text:  
Hình 1.17 Ví dụ về uốn cong text  
Chọn lớp chữ. Thực hiện một trong hai cách:  
Chọn công cụ Type, nhấp vào biểu tượng  
Create Warped Text trên  
thanh Options. Hoặc chọn Layer /Type/ Warp Text  
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  
11  
 
Bài 1: Công cụ thiết kế giao diện web trong photoshop  
Hình 1.18 Bảng Wap Text  
Chọn kiểu uốn cong  
Ok  
Ngoài ra, ta còn có thể uốn cong Text bằng cách cho text chạy theo đường  
path (sử dụng cho version CS trở lên).  
Thao tác:  
Tạo đường path  
Chọn công cụ Text đặt gần đường Path kích một lần lên đường path   
Nhập Text khi có dấu nhắc xuất hiện.  
Chúng ta có thể hiệu chỉnh text trên đường Path bằng công cụ Direct  
selection tool  
Hình 1.19 Ví dụ text theo đường path  
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  
12  
Bài 1: Công cụ thiết kế giao diện web trong photoshop  
1.5 Làm việc với layer và group  
1.5.1 Palette Layer (F7)  
3
4
1
2
5
6
7
8
9 10 11 113 14  
Hình 1.20 Bảng layer  
Nút số 1: Opacity: Độ trong suốt (độ mờ đục) của Layer  
Nút số 2: Fill: Độ trong suốt của các Pixel màu (không kể màu do hiệu ứng  
LayerStyle tạo ra).  
Nút số 3: Blending Mode (chế độ hòa trộn lớp)  
Nút số 4: Các chế độ khóa Layer  
Nút số 5: Ẩn/ Hiện Layer  
Nút số 6: Ô ảnh hiển thị trước  
Nút số 7: Lớp nền Background (mặc định là không di chuyển được)  
Nút số 8: Liên kết các Layer được chọn  
Nút số 9: Add a Layer Style: Hiệu ứng trên Layer  
Nút số 10: Add a mask: Tạo một lớp mặt nạ mới.  
Nút số 11: Create new fill or adjustment Layer: phủ lên đối tượng một lớp  
màu hay một lớp hiệu chỉnh mới.  
Nút số 12: Create a new Group: Tạo một group mới (thư mục chứa các  
Layer con bên trong)  
Nút số 13: Tạo một Layer mới  
Nút số 14: Xóa Layer, xóa hiệu ứng, xóa mặt nạ,…  
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  
13  
   
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 69 trang yennguyen 27382 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình mô đun Thiết kế giao diện web - Nghề: Thiết kế trang web, thiết kế và quản lý website", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_mo_dun_thiet_ke_giao_dien_web_nghe_thiet_ke_trang.pdf