Giáo trình mô đun PHP & MySQL - Nghề: Lập trình máy tính
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ GIỚI NINH BÌNH
GIÁO TRÌNH
MÔ ĐUN: PHP &MYSQL
NGHỀ: LẬP TRÌNH MÁY TÍNH
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG NGHỀ
Ban hành kèm theo Quyết định số:
/QĐ-… ngày…….tháng….năm .........
của Trường Cao đẳng nghề Cơ giới Ninh Bình
Ninh Bình, năm 2016
1
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể
được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và
tham khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
2
LỜI GIỚI THIỆU
PHP ban đầu được viết tắt bởi cụm từ Personal Home Page, và được phát triển
từ năm 1994 bởi Rasmus Lerdorf. Lúc đầu chỉ là một bộ đặc tả Perl, được sử
dụng để lưu dấu vết người dùng trên các trang web. Sau đó, Rasmus Lerdorf đã
phát triển PHP như là một máy đặc tả (Scripting engine). Vào giữa năm 1997,
PHP đã được phát triển nhanh chóng trong sự yêu thích của nhiều người. PHP
đã không còn là một dự án cá nhân của Rasmus Lerdorf và đã trở thành một
công nghệ web quan trọng. Zeev Suraski và Andi Gutmans đã hoàn thiện việc
phân tích cú pháp cho ngôn ngữ để rồi tháng 6 năm 1998, PHP3 đã ra đời (phiên
bản này có phần mở rộng là *.php3). Cho đến tận thời điểm đó, PHP chưa một
lần được phát triển chính thức, một yêu cầu viết lại bộ đặc tả được đưa ra, ngay
sau đó PHP4 ra đời (phiên bản này có phần mở rộng không phải là *.php4 mà là
*.php). PHP4 nhanh hơn so với PHP3 rất nhiều. PHP bây giờ được gọi là PHP
Hypertext PreProcesor.
Đề cương bài giảng này được chúng tôi biên soạn theo chương trình thẩm định
của Nhà trường, gồm 5 bài:
Bài 1. Tổng quan về PHP và MYSQL
Bài 2. Truy cập cơ sở dữ liệu MYSQL
Bài 3. Lập trình PHP căn bản
Bài 4. Lập trình ứng dụng WEB với PHP
Bài 5. Xây dựng một số Website mẫu
Trong quá trình xây dựng không thể tránh khỏi những thiếu sót rất mong nhận
được sự đóng ghóp, xây dựng từ độc giả.
Ninh Bình, ngày…..........tháng…........... năm……
Tham gia biên soạn
1. Chủ biên – Th.S Vũ Ánh Dương
2. Th.S Nguyễn Trung Cương
3. Th.S Nguyễn Xuân Khôi
3
MỤC LỤC
LỜI GIỚI THIỆU..................................................................................................3
1. Giới thiệu.......................................................................................................6
2. Kiến trúc cơ bản client/server........................................................................8
3. Cài đặt các công cụ cần thiết.........................................................................9
4. Tạo một Database........................................................................................11
1. Khai báo và sử dụng biến PHP....................................................................20
2. Sử dụng các cấu trúc điều khiển..................................................................21
4. Thao tác với tập tin......................................................................................28
2. Làm việc với Cookies..................................................................................34
3. Sử dụng Session trong PHP.........................................................................37
4. Sử dụng Ajax...............................................................................................40
5. Thao tác với Email ......................................................................................43
2. Ứng dụng quản lý tin tức.............................................................................47
4
MÔ ĐUN
PHP & MY SQL
Mã số mô đun: MĐ 29
Thời gian mô đun: 160 giờ
(Lý thuyết: 42 giờ; Thực hành: 118 giờ)
I. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN
- Vị trí: Là mô đun học sau các môn học mô đun lý thuyết cơ sở.
- Tính chất: Là mô đun chuyên môn nghề.
II. MỤC TIÊU MÔ ĐUN
- Tạo và quản lý được cơ sở dữ liệu mySQL
- Kết nối được đến cơ sở dữ liệu mySQL quan ngôn ngữ PHP
- Tạo các ứng dụng web chuyên nghiệp bằng ngôn ngữ PHP
- Quản trị được cơ sở dữ liệu qua công cụ phpMyadmin
- Cẩn thận, tỷ mỉ, chính xác, chủ động, sáng tạo trong học tập, đảm
bảo an toàn cho người và trang thiết bị.
III. NỘI DUNG MÔ ĐUN
1. Nội dung tổng quát và phân phối thời gian
Thời gian
TT
Tên các bài trong mô đun
Tổng
Lý
Thực Kiểm
số Thuyết hành Tra*
1
2
3
4
5
Bài 1. Tổng quan về PHP và MYSQL
Bài 2. Truy cập cơ sở dữ liệu MYSQL
Bài 3. Lập trình PHP căn bản
Bài 4. Lập trình ứng dụng WEB với PHP
Bài 5. Xây dựng một số Website mẫu
Cộng
10
30
40
40
40
2
5
12
12
11
42
8
24
26
27
27
112
1
2
1
2
6
160
5
BÀI 1. TỔNG QUAN VỀ PHP VÀ MYSQL
A- MỤC TIÊU CỦA BÀI
Học xong bài này, học viên có khả năng:
- Trình bày được kiến thức cơ bản về client/server;
- Cài đặt và sử dụng được phần mềm apache trong môi trường Windows,
cài đặt hệ quản trị CSDL MySQL;
- Tạo được CSDL với MySQL, các thao tác cơ bản với cơ sở dữ liệu trong
phpMyadmin.
- Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác, chủ động, sáng tạo trong học
tập và đảm bảo an toàn cho người và trang thiết bị.
B- NỘI DUNG
1. Giới thiệu
1.1. PHP là gì ?
Cái tên PHP ban đầu được viết tắt bởi cụm từ Personal Home Page, và được
phát triển từ năm 1994 bởi Rasmus Lerdorf. Lúc đầu chỉ là một bộ đặc tả Perl,
được sử dụng để lưu dấu vết người dùng trên các trang web. Sau đó, Rasmus
Lerdorf đã phát triển PHP như là một máy đặc tả (Scripting engine). Vào giữa
năm 1997, PHP đã được phát triển nhanh chóng trong sự yêu thích của nhiều
người. PHP đã không còn là một dự án cá nhân của Rasmus Lerdorf và đã
trở thành một công nghệ web quan trọng. Zeev Suraski và Andi Gutmans đã
hoàn thiện việc phân tích cú pháp cho ngôn ngữ để rồi tháng 6 năm 1998,
PHP3 đã ra đời (phiên bản này có phần mở rộng là *.php3). Cho đến tận
thời điểm đó, PHP chưa một lần được phát triển chính thức, một yêu cầu viết
lại bộ đặc tả được đưa ra, ngay sau đó PHP4 ra đời (phiên bản này có phần
mở rộng không phải là *.php4 mà là *.php). PHP4 nhanh hơn so với PHP3 rất
nhiều. PHP bây giờ được gọi là PHP Hypertext PreProcesor.
1.2. Tại sao phải sử dụng PHP
Như chúng ta đã biết, có rất nhiều trang web được xây dựng bởi ngôn ngữ
HTML (HyperText Markup Language). Đây chỉ là những trang web tĩnh,
6
nghĩa là chúng chỉ chứa đựng một nội dung cụ thể với những dòng văn bản đơn
thuần, hình ảnh ,và có thể được sự hỗ trợ bởi ngôn ngữ JavaScript, hoặc Java
Apple. Những trang web như vậy người ta thường gọi là client- side. Tuy
nhiên, Internet và Intranets đã được sử dụng cho các ứng dụng cần tới cơ sở dữ
liệu. Các trang ứng dụng như vậy được gọi là trang web động, bởi vì nội dung
của chúng luôn thay đổi tùy thuộc vào dữ liệu và người sử dụng. PHP là
ngôn ngữ làm được những điều như vậy. Bằng cách chạy chương trình PHP
trên máy chủ Web server, bạn có thể tạo ra các ứng dụng có sự tương tác với cơ
sở dữ liệu để tạo ra những trang web và đây được gọi là trang web động.
Chúng ta hãy xem xét cách hoạt động của trang web được viết bằng ngôn ngữ
HTML và PHP như thế nào.
- Với các trang HTML:
Khi có yêu cầu tới một trang web từ phía người sử dụng (browser). Web server
thực hiệu ba bước sau:
+ Đọc yêu cầu từ phía browser,
+ Tìm trang web trên server.
+ Gửi trang web đó trở lại cho browser (nếu tìm thấy) qua mạng Internet hoặc
Intranet .
- Với các trang PHP: Khác với các trang HTML, khi một trang PHP được yêu
cầu, web server phân tích và thi hành các đoạn mã PHP để tạo ra trang HTML.
Điều đó được thể hiện bằng bốn bước sau:
+ Đọc yêu cầu tử phía browser
+ Tìm trang web trên server
+ Thực hiện các đoạn mã PHP trên trang web đó để sửa đổi nội dung của trang
7
+ Gửi trở lại nội dung cho browser (đây là trang HTML có thể hiển thị được bởi
trình duyệt Internet Explorer hoặc trình duyệt nào đó). Tóm lại, sự khác nhau
giữa HTML và PHP là HTML không được thực hiện trên máy chủ Web server
còn các trang *.php viết bằng các đoạn mã PHP được thực hiện trên máy chủ
Web server do đó nó linh động và mềm dẻo hơn.
1.3. Những điểm mạnh của PHP
- PHP thực hiện với tốc độ rất nhanh và hiệu quả .Một Server bình thường có thể
đáp ứng được hàng triệu truy cập tới trong một ngày.
- PHP hỗ trợ kết nối tới rất nhiều hệ CSDL khác nhau:
PostgreSQL,mSQL,Oracle, dbm, filePro ,Hyperware, informix,InterBase,
Sybase, ... Ngoài ra còn hỗ trợ kết nối với ODBC thông qua đó có thể kết nối
với nhiều ngôn ngữ khác mà ODBC hỗ trợ.
- PHP cung cấp một hệ thống thư viện phong phú : Do PHP ngay từ đầu được
thiết kế nhằm mục đích xây dựng và phát triển các ứng dụng trên web nên
PHP cung cấp rất nhiều hàm xây dựng sẵn giúp thực hiện các công việc rất dễ
dàng : gửi, nhận mail ,làm việc với các cookie, và nhiều thứ khác nữa .
- PHP là một ngôn ngữ rất dễ dùng, dễ học và đơn giản hơn nhiều so với các
ngôn ngữ khác như Perl, Java. Nếu bạn đã biết ngôn ngữ C thì mọi việc sẽ
hoàn toàn thuận lợi.
- PHP có thể sử dụng được trên nhiều hệ điều hành, chúng ta có thể viết chúng
trên Unix, Lunix và các phiên bản của Windows. Và có thể đem mã PHP này
chạy trên các hệ điều hành khác mà không phải sửa đổi lại mã.
- PHP là ngôn ngữ mã nguồn mở.
2. Kiến trúc cơ bản client/server
Kiến trúc client/server đơn giản nhất là kiến trúc hai tầng. Trong thực tế hầu hết
các
kiến trúc client/server là kiến trúc hai tầng. Một ứng dụng hai tầng cung cấp
nhiều trạm làm việc với một tầng trình diễn thống nhất, tầng này truyền tin với
tầng lưu trữ dữ liệu tập trung.
8
Tầng trình diễn thông thường là client, và tầng lưu trữ dữ liệu là server.
Hầu hết các ứng dụng Internet như là email, telnet, ftp thậm chí là cả Web là các
ứng dụng hai tầng. Phần lớn các lập trình viên trình ứng dụng viết các ứng dụng
client/server có xu thế sử dụng kiến trúc này.
Trong ứng dụng hai tầng truyền thống, khối lượng công việc xử lý được dành
cho
phía client trong khi server chỉ đơn giản đóng vai trò như là chương trình kiểm
soát luồng vào ra giữa ứng dụng và dữ liệu. Kết quả là không chỉ hiệu năng của
ứng dụng bị giảm đi do tài nguyên hạn chế của PC, mà khối lượng dữ liệu truyền
đi trên mạng cũng tăng theo. Khi toàn bộ ứng dụng được xử lý trên một PC, ứng
dụng bắt buộc phải yêu cầu nhiều dữ liệu trước khi đưa ra bất kỳ kết quả xử lý
nào cho người dùng. Nhiều yêu cầu dữ liệu cũng làm giảm hiệu năng của mạng.
Một vấn đề thường gặp khác đối với ứng dụng hai tầng là vấn đề bảo trì. Chỉ cần
một thay đổi nhỏ đối với ứng dụng cũng cần phải thay đổi lại toàn bộ ứng dụng
client
và
server.
3. Cài đặt các công cụ cần thiết
3.1. Cài đặt XAMPP
3.1.1. Lý thuyết liên quan
- Phần mềm Xampp bao gồm máy chủ Apache và Hệ quản trị CSDL MySql.
- Mã nguồn chương trình WIP.
- Yêu cầu hệ thống: Máy tính chạy hệ điều hành WIN XP hoặc WIN SERSER,
Ram >= 512 MB, CPU Pentium >= 1.3 GHz, dung lượng trống của ổ cứng HDD
>= 200MB.
- Phần mềm Xammp được tải về tại địa chỉ:
3.1.2. Trình tự thực hiện
- Nhấp đôi chuột vào phần mềm Xampp trên máy tính để bắt đầu
- Bấm nút Next trên giao diện bên dưới để tiếp tục
- Chọn các phần mềm cần cài đặt (để nguyên mặc định) và bấm nút Next
9
- Chọn đường dẫn để cài đặt (mặc định là ổ C), tuy nhiên ta có thể cài vào ổ đỉa
D hoặc E để khi nếu hệ điều hành bị lỗi thì ứng dụng vẫn không bị mất.
- Lựa chọn hướng dẫn cài đặt các mã nguồn, ta bấm nút Next để tiếp tục
- Giao diện xác nhận bắt đầu cài đặt, bấm nút Next để tiếp tục cài
- Bấm nút Finish để hoàn tất chương trình cài đặt:
- Giao diện Control của Xampp (để chạy được ứng dụng dòng Apache và
MySQL bấm nút Start để khởi động 2 chương trình này).
3.1.3. Sai hỏng thường gặp nguyên nhân và biện pháp khắc phục
Sai hỏng
Nguyên nhân
Biện pháp khắc phục
Thiết lập lại port cho IIS
hoặc XAMPP
Khởi động XAMPP lên Xung đột với IIS
nhưng không mở được
Apache và MySQL
3.2. Cài đặt Notepad++
3.2.1. Lý thuyết liên quan
Notepad++ là một chương trình miễn phí dùng để soạn thảo mã nguồn hỗ trợ
năng nổi bật là nhỏ gọn và có tốc độ cao. Ngoài ra, với việc cho phép cài đặt
thêm các Plugin sẽ giúp bổ sung thêm nhiều chức năng khác cho Notepad+. Đây
còn là giải pháp để thay thế hiệu quả cho trình soạn thảo Notepad của Windows.
3.2.2. Trình tự thực hiện
- Nhấp đôi chuột vào phần mềm NotePad++ trên máy tính để bắt đầu
- Bấm nút Next trên giao diện bên dưới để tiếp tục
- Chọn các phần mềm cần cài đặt (để nguyên mặc định) và bấm nút Next
- Chọn đường dẫn để cài đặt (mặc định là ổ C), tuy nhiên ta có thể cài vào ổ đĩa
D hoặc E
- Lựa chọn hướng dẫn cài đặt các mã nguồn, ta bấm nút Next
- Ấn Finish để kết thúc cài đặt
3.2.3. Sai hỏng thường gặp nguyên nhân và biện pháp khắc phục
10
Sai hỏng
Nguyên nhân
Biện pháp khắc phục
Kiểm tra lại mạng
Internet
Không tải được NotePad Do mạng Internet
về
4. Tạo một Database
4.1. Lý thuyết liên quan
- Database: Là một tập hợp dữ liệu có liên quan logic với nhau chứa thông tin về
1 tổ chức nào đó có tổ chức và được dùng chung đáp ứng nhu cầu khai thác
thông tin của người dùng.
- Hệ quản trị CSDL ( Database Management System - DBMS ): là 1 bộ phần
mềm cho phép người sử dụng định nghĩa, tạo lập, bảo trì và điều khiển truy xuất
CSDL
- Chúng ta sử dụng phpMyAdmin và hệ cơ sở dữ liệu MySQL
4.2. Trình tự thực hiện
Trình tự thực hiện
- Khởi chạy XAMPP, Apache,
MySQL
Hình ảnh minh họa
Ghi chú
- Mở trình duyệt Chrome
(FixFox) truy cập vào địa chỉ
- Chọn New để tạo database mới
11
- Nhập tên của database và chọn
ngôn ngữ của database là utf-8_
general_ci
- Chọn Create để tiến hành tạo
database
- Chọn tên database vừa tạo, để
thêm các bảng cho database
4.3. Sai hỏng thường gặp nguyên nhân và biện pháp khắc phục
Sai hỏng
Nguyên nhân
Biện pháp khắc phục
Chọn lại bảng mã cho
database
Chọn nhầm bảng mã cho Không để ý khi chọn
database
Không đăng nhập được Chưa kích hoạt được Mở lại XAMPP và kích
vào trang phpMyadmin MySQL hoạt lại MySQL
12
BÀI 2. TRUY CẬP CƠ SỞ DỮ LIỆU MYSQL
A- MỤC TIÊU CỦA BÀI
Học xong bài này, học viên có khả năng:
- Trình bày được các phương pháp truy xuất cơ sở dữ liệu MySQL;
- Thực hiện được các lệnh truy xuất CSDL của PHP và truy xuất CSDL từ
phpMyadmin trong một số ví dụ theo yêu cầu;
- Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác, chủ động, sáng tạo trong học
tập và đảm bảo an toàn cho người và trang thiết bị.
B- NỘI DUNG
1. Tạo trang “Hello PHP” đơn giản đầu tiên
1.1. Lý thuyết liên quan
- Cấu trúc một trang html cơ bản
<!DOCTYLE html>
<html>
<head>
…….. Phần đầu của trang
</head>
<body>
……. Phần thân của trang
</body>
</html>
- Khối lệnh PHP: PHP được chứa trong khối lệnh <?php … ?>
- Lệnh echo dùng để in ra trình duyệt dòng văn bản, thông báo
Ví dụ: <?php echo ‘Xin chào’; ?> sẽ in ra trình duyệt dòng thông báo “Xin
chào”
1.2. Trình tự thực hiện
Trình tự
- Tạo thư mục
Minh họa
Ghi chú
“Bai1_hello” trong thư
13
mục XAMP/htdoc
- Tạo trang hello.php
trong thư mục của bài tập
- Viết html cho trang
hello.php
<!DOCTYLE html>
- Khai báo khối lệnh PHP
trong phần body của
trang
<html>
<head>
<title>Bài tập Hello PHP</title>
</head>
<body>
<?php ?>
</body>
</html>
<!DOCTYLE html>
- Sử dụng hàm để in
<html>
dòng chữ “Hello PHP”
<head>
<title>Bài tập Hello PHP</title>
</head>
<body>
<?php echo “Hello PHP”; ?>
</body>
</html>
- Mở trình duyệt kiểm tra
kết quả, sửa lỗi (nếu có)
1.3. Sai hỏng thường gặp, nguyên nhân và biện pháp khắc phục
Sai hỏng
Nguyên nhân
Biện pháp khắc phục
Không in được chữ Sử dụng sai cú pháp PHP Kiểm tra lại đoạn code
“Hello PHP” ra trình
duyệt
PHP và kiểm tra cú pháp
2. Truy xuất cơ sở dữ liệu bằng lệnh PHP
2.1. Lý thuyết liên quan
- Hàm mysql_connect(<host>, <username>,<password>);
Hàm này dùng để kết nối đến MySql Server
14
Trong đó:
+ host:địa chỉ của máy cài MySQL (tên hoặc IP). nếu là máy nội bộ thì dùng
localhost
+ username, password: Là tài khoản và mật khẩu để kết nối
+ Hàm trả về 1 connection hoặc giá trị false nếu không kết nối được
Ví dụ:
$conn=mysql_connect("localhost","root","root");
- Hàm mysql_select_db(<TênDatabase> [,TenKetNoi]);
MySQL Server có thể chứa nhiều CSDL, hàm này dùng để chọn CSDL muốn
dùng
Trong đó: TênDatabase: là tên cơ sở dữ liệu muốn dùng, TênKếtNối là biến
connection trả về do hàm mysql_connect. Tên kết nối có thể bỏ qua cũng được.
Ví dụ:
mysql_select_db("webtintuc",$conn); hoặc
mysql_select_db("webtintuc");
Chú ý: Dùng thêm lệnh sau để ấn định bảng mă utf8:
mysql_query("SET NAMES 'utf8'", $conn);
2.2. Trình tự thực hiện
Trình tự
- Tạo thư mục
Minh họa
Ghi chú
“Bai2_dbconnect” trong
thư mục XAMP/htdoc
- Tạo trang
dbconnect.php trong thư
mục của bài tập
- Viết html cho trang
dbconnect.php
<!DOCTYLE html>
<html>
- Khai báo khối lệnh
PHP, tên cơ sở dữ liệu,
tên người dùng và mật
<head>
15
<title>Bài tập Hello PHP</title>
khẩu truy cập vào cơ sở
</head>
dữ liệu
<body>
<?php
$host= “localhost";
$user= "root";
$pass="root";
$db = "webtintuc";
</body>
</html>
<!DOCTYLE html>
- Sử dụng các hàm để kết
nối vào cơ sở dữ liệu
trên
<html>
<head>
<title>Bài tập Hello PHP</title>
</head>
<body>
<?php
mysql_connect($host, $user, $pass);
mysql_select_db($db);
mysql_query("SET NAMES 'utf8'");
?>
<?php
$loaitin=mysql_query("select idLT, Ten from
LoaiTin");
$row_loaitin=mysql_fetch_assoc($loaitin);
?>
<?php echo $row_loaitin['Ten'];?>
</body>
</html>
<!DOCTYLE html>
- Kiểm tra trạng thái kết
nối in ra kết nối thành
công hoặc thất bại không
thể kết nối tới cơ sở dữ
liệu
<html>
<head>
<title>Bài tập Hello PHP</title>
</head>
<body>
<?php
mysql_connect($host, $user, $pass);
mysql_select_db($db);
16
mysql_query("SET NAMES 'utf8'");
?>
<?php
$loaitin=mysql_query("select idLT, Ten from
LoaiTin");
$row_loaitin=mysql_fetch_assoc($loaitin);
?>
<?php echo $row_loaitin['Ten'];?>
</body>
</html>
- Biên dịch trang
dbconnect.php và sửa lỗi
nếu có
2.3. Sai hỏng thường gặp, nguyên nhân và biện pháp khắc phục
Sai hỏng
Nguyên nhân
Biện pháp khắc phục
Không kết nối được với Không kết nối được với Kiểm tra lại thông tin kết
cơ sở dữ liệu, không in ra cơ sở dữ liệu
được Tên loại tin
nối, tên cơ sở dữ liệu kết
nối
3. Truy xuất cơ sở dữ liệu dùng phpMyadmin
3.1. Sao lưu dữ liệu
3.1.1. Lý thuyết liên quan
- Sao lưu dữ liệu là việc tạo ra một bản sao lưu cơ sở dữ liệu trong trường hợp
cần để phục hồi lại cơ sở dữ liệu cho website
3.1.2. Trình tự thực hiện
- Chọn cơ sở dữ liệu cần truy xuất
- Chọn bảng dữ liệu cần sao lưu, hoặc chọn Check All để sao lưu tất cả
- Chọn menu Export
- Tích vào Save as file, nếu muốn nén dữ liệu chọn Zipped hoặc gzipped
trong Compression
- Nhấn Go để sao lưu
- Chọn Save và đặt tên cho file sao lưu khi xuất hiện thông báo
17
3.1.3. Sai hỏng thường gặp, nguyên nhân và biện pháp khắc phục
Sai hỏng
Nguyên nhân
Chọn nhầm
Biện pháp khắc phục
Chọn lại nút Export
Chọn lại cơ sở dữ liệu và
chọn Export
Chọn nhầm nút Sao lưu
Chọn nhầm cơ sở dữ liệu Chọn nhầm tên
cần sao lưu
3.2. Phục hồi dữ liệu
3.2.1. Lý thuyết liên quan
- Khi cơ sở dữ liệu của website bị lỗi hoặc có vấn đề, lúc này người quản trị web
có thể phục hồi lại cơ sở dữ liệu của web đã sao lưu để đảm bảo sự hoạt động
của website.
3.2.2. Trình tự thực hiện
- Chọn cơ sở dữ liệu cần truy xuất
- Chọn menu Import
- Chọn Browse, tham chiếu tới file backup
- Chọn Go để phục hồi
3.2.3. Sai hỏng thường gặp, nguyên nhân và biện pháp khắc phục
Sai hỏng
Nguyên nhân
Biện pháp khắc phục
Xóa tất cả các bảng của
cơ sở dữ liệu đi rồi phục
hồi lại
Khôi phục nhầm cơ sở Chọn nhầm tên
dữ liệu
3.3. Xóa dữ liệu
3.3.1. Lý thuyết liên quan
- Xóa dữ liệu
3.3.2. Trình tự thực hiện
- Chọn cơ sở dữ liệu cần truy xuất
- Chọn biểu tượng X tương ứng với bảng dữ liệu, nếu muốn xóa tất cả các
bảng chọn Check All sau đó chọn Drop with selected
- Xuất hiện thông báo chọn Yes
18
3.3.3. Sai hỏng thường gặp, nguyên nhân và biện pháp khắc phục
Sai hỏng
Nguyên nhân
Biện pháp khắc phục
- Khôi phục lại cơ sở dữ
liệu đã xóa
Chọn nhầm cơ sở dữ liệu Chọn nhầm tên
cần xóa
- Xóa lại cơ sở dữ liệu
cần xóa
19
BÀI 3. LẬP TRÌNH PHP CĂN BẢN
A- MỤC TIÊU CỦA BÀI
Học xong bài này, học viên có khả năng:
- Trình bày được cách sử dụng biến trong php như gán biến, truy xuất
biến, sử dụng biến xây dựng sẵn…, các cấu trúc điều khiển if, switch case, các
vòng lặp, các hàm thường sử dụng trong PHP;
- Vận dụng được cách sử dụng biến, các cấu trúc điều khiển, vòng lặp, các
hàm trong PHP để thực hiện một số bài tập theo yêu cầu;
- Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác, chủ động, sáng tạo trong học
tập và đảm bảo an toàn cho người và trang thiết bị.
B- NỘI DUNG
1. Khai báo và sử dụng biến PHP
1.1. Lý thuyết liên quan
- Biến là một định danh, nó dùng để lưu trữ các giá trị và nó có thể dùng phép
gán để thay đổi giá trị. Cú pháp của biến bắt đầu bằng dấu đô la $ và tiếp theo là
các chữ, số, dấu gạch dưới. Ký tự đầu tiên của tên biến phải là chữ hoặc là dấu
gạch dưới, không được là số.
Ví dụ:
<?php
$sinhvien = ''; //đúng
$_sinh_vien = ''; //đúng
$sinh_vien90 = ''; //đúng
$90sinhvien = ''; //sai
?>
- PHP là một ngôn ngữ có phân biệt chữ hoa chữ thường, ví dụ: $sinhvien khác
$SinhVien
- Để gán giá trị cho biến ta dùng toán tử phép gán =
Ví dụ: $hello = 'Hello Word';
Thay vì xuất trực tiếp chuỗi thì ta xuất giá trị của biến ra màn hình.
Ví dụ:
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình mô đun PHP & MySQL - Nghề: Lập trình máy tính", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_mo_dun_php_mysql_nghe_lap_trinh_may_tinh.doc

