Giáo trình mô đun An toàn mạng - Nghề: Quản trị mạng máy tính

BỘ CÔNG THƢƠNG  
TRƢỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP VÀ THƢƠNG MẠI  
GIÁO TRÌNH  
MÔ ĐUN: AN TOÀN MẠNG  
NGHỀ QUẢN TRỊ MẠNG MÁY TÍNH  
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG NGHỀ  
Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-CDCN&TM ngày tháng năm 2018  
của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Công nghiệp Phúc Yên  
Vĩnh Phúc, năm 2018  
1
MỤC LỤC  
2
3
CHƢƠNG TRÌNH MÔN HỌC/ MÔ ĐUN  
Tên mô đun:  n toàn mạng  
Mã mô đun: MĐCC13030181  
Thời gian thực hiện mô đun: 90 giờ; (Lý thuyết: 30 giờ; Thực hành, thí nghiệm, thảo  
luận, bài tập: 57 giờ; Kiểm tra: 3 giờ)  
I. Vị trí, tính chất của mô đun:  
Mô đun được bố trí sau khi học sinh học xong các môn học chung, các môn học  
cơ sở chuyên ngành đào tạo chuyên môn nghề.  
- Tính chất của môn học: Là mô đun chuyên ngành bắt buộc.  
II. Mục tiêu mô đun:  
+ Kiến thức:  
- Xác định được các thành phần cần bảo mật cho một hệ thống;  
- Trình bày được các hình thức tấn công vào hệ thống mạng;  
- Liệt kê được các tình huống tấn công mạng;  
- Mô tả được cách thức mã hoá thông tin;  
- Mô tả kiến trúc mạng có sử dụng tường lửa;  
- Mô tả cách thức xây dựng hệ thống phát hiện xâm nhập, ngăn ngừa xâm nhập;  
- Phân loại được các loại virus thông dụng và phương pháp phòng chống virus.  
+ Kỹ năng:  
- Thiết lập được các cách thức bảo mật;  
- Thiết lập tường lửa bảo vệ mạng;  
+ Thái độ: Chủ động lĩnh hội kiến thức, hoàn thành các bài tập được giao  
- Về kiến thức:  
III. Nội dung mô đun:  
1. Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:  
Thời gian (giờ)  
TT  
Nội dung mô đun  
Tổng  
số  
Lý  
Thực Kiểm  
thuyết hành  
tra  
Bài 1. Tổng quan về an toàn và bảo mật thông  
1
12  
6
6
tin;  
 ài 2: Mã hóa thông tin  
12  
24  
18  
6
6
6
6
2
3
4
 ài 3: Các hình thức tấn công mạng phổ biến  
 ài 4: Công nghệ bức tường lửa  
17  
11  
1
1
 ài 5: Hệ thống I S IPS và cách phòng chống  
5
24  
6
17  
1
virus  
Tổng cộng  
90  
30  
57  
3
2. Nội dung chi tiết:  
B i 1: Tổng quan về an to n v   ảo mật thông tin; Thời gian: 12 giờ (LT: 6; TH: 6)  
Mục tiêu:  
+ Kiến thức:  
4
- Trình bày được các hình thức tấn công vào hệ thống mạng;  
- Xác định được các thành phần của một hệ thống bảo mật.  
+ Kỹ năng:  
- Xác định được các thao tác bảo vệ dữ liệu quan trọng  
+ Thái độ: Tích cực trong việc xây dựng bài, chủ động tìm hiểu bài và thực hành bài  
học  
Nội dung:  
1.1. Các khái niệm chung  
1.2. Nhu cầu bảo vệ thông tin  
1.3. Các chính sách bảo mật  
1.3.1. Điều khiển truy cập  
1.3.2. Xác thực  
1.3.3. Kiểm toán  
B i 2: Mã h a thông tin;  
Mục tiêu:  
Thời gian: 12 giờ (LT: 6; TH: 6)  
+ Kiến thức:  
- Liệt kê và phân biệt được các kiểu mã hóa dữ liệu ;  
- Áp dụng được việc mã hóa và giải mã với một số phương pháp cơ bản ;  
- Mô tả về hạ tầng ứng dụng khóa công khai.  
+ Kỹ năng:  
- Giải quyết được các bài toán liên quan đến các thuật toán mã hoá  
+ Thái độ: Tích cực trong việc xây dựng bài, chủ động tìm hiểu bài và thực hành bài  
học  
Nội dung:  
2.1. Cơ bản về mã hóa (Cryptography)  
2.2.  n toàn của thuật toán  
2.3. Phân loại các thuật toán mã hóa  
B i 3: Các hình thức tấn công mạng phổ  iến Thời gian: 24 giờ (LT: 6; TH: 17;  
KT:1)  
Mục tiêu:  
+ Kiến thức:  
- Liệt kê được các tình huống tấn công mạng;  
- Mô tả được các mô hình tấn công mạng.  
+ Kỹ năng:  
-Xác định được các nguy cơ có thể tấn công mạng máy tính.  
+ Thái độ: Tích cực trong việc xây dựng bài, chủ động tìm hiểu bài và thực hành bài  
học  
Nội dung:  
5
3.1. Các kiểu tấn công  
3.1.1. Tấn công trực tiếp  
3.1.2. Nghe trộm  
3.1.3. Giả mạo địa chỉ  
3.1.4. Vô hiệu hóa các chức năng của hệ thống  
3.1.5. Lỗi của người quan trị hệ thống  
3.1.6. Tấn công vào yếu tố con người  
3.2. Cách thức tấn công  
3.2.1. Minh họa khái quát một kịch bản tấn công  
3.2.2. Tấn công chủ động  
3.2.3. Tấn công thụ động  
B i 4: Công nghệ  ức tƣờng   a Thời gian: 18 giờ (LT: 6; TH: 11; KT:1)  
Mục tiêu:  
+ Kiến thức:  
- Liệt kê chức năng, cấu trúc của tường lửa;  
- Mô tả được kiến trúc mạng sử dụng tường lửa.  
+ Kỹ năng:  
- Xác định được các mô hình tường lửa.  
+ Thái độ: Tích cực trong việc xây dựng bài, chủ động tìm hiểu bài và thực hành bài  
học  
Nội dung:  
4.1. Các mức bảo vệ an toàn.  
4.2. Tổng quan về bức tường lửa.  
4.3. Tường lửa lọc gói.  
4.4. Tường lửa mức ứng dụng.  
4.5. Các mô hình triển khai tường lửa.  
B i 5: Hệ thống IDS/IPS v  cách ph ng chống virus Thời gian: 24 giờ (LT: 6; TH:  
17; KT:1)  
Mục tiêu:  
+ Kiến thức:  
- Trình bày được khái niệm về hệ thống phát hiện xâm nhập cập, ngăn ngừa  
xâm nhập.  
- Mô tả được nguyên tắc hoạt động của hệ thống, IDS/IPS.  
- Mô tả được virus máy tính.  
- Trình bày được cách thức lây lan của virus máy tính.  
+ Kỹ năng:  
- Thiết lập được hệ thống ngăn ngừa xâm nhập.  
- Phân biệt được các loại virus.  
6
+ Thái độ: Tích cực trong việc xây dựng bài, chủ động tìm hiểu bài và thực hành bài  
học  
Nội dung :  
5.1. Cách thức xây dựng hệ thống I S IPS  
5.1.1. Hệ thống phát hiện xâm nhập I S  
5.1.2. Hệ thống ngăn ngừa xâm nhập IPS  
5.2. Phòng chống virus  
5.2.1. Giới thiệu tổng quan về virus tin học  
5.2.2. Cách thức lây lan – phân loại và cách phòng chống  
IV. Điều kiện thực hiện chƣơng trình:  
1. Ph ng học chuyên môn h a, nh  xƣởng.  
Danh mục trang thiết  ị chính hỗ trợ giảng  
Loại  
phòng  
học  
Diện  
tích  
dạy  
Số  
 ƣợng  
40  ộ  
1 Chiếc  
1 Chiếc  
1 Chiếc  
5 Chiếc  
10  ộ  
Số  
 ƣợng  
STT  
(m2)  
Tên thiết  ị  
Phục vụ mô đun  
-  àn ghế  
-  ảng  
- Máy chiếu  
- Màn chiếu  
- Quạt  
Giảng  
đường  
Các mô đun lý  
thuyết  
1
1
1
60  
2
Phòng  
thực  
hành,  
100 -  àn ghế  
- Máy chiếu  
- Quạt  
Các mô đun thực  
hành, thực tập  
1  ộ  
5 Chiếc  
30 bộ  
thực tập  
Máy tính  
2. Trang thiết  ị máy m c.  
3. Học  iệu, dụng cụ, nguyên vật  iệu:  
- Đề cương bài giảng, giáo án;  
- Slide bài giảng theo từng mô đun  n toàn mạng  
- Câu hỏi, bài tập thực hành, bài tập tình huống  
4. Các điều kiện khác.  
- Tài liệu phát tay, và các tài liệu liên quan khác đến mô đun;  
- Các biểu mẫu, hình ảnh minh họa.  
V. Phƣơng pháp v  nội dung đánh giá:  
1. Nội dung  
- Về kiến thức:  
+ Trình bày được các kiến thức nền tảng về  n toàn mạng  
+ Trình bày được giải pháp  n toàn mạng, bảo mật mạng, an toàn dữ liệu  
- Về kỹ năng:  
+ Xây dựng được hệ thống  n toàn mạng  
+  ảo mậy được hệ thống mạng  
+ Triển khai lắp đ t hệ thống mạng  
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm:  
- Ý thức chấp hành tốt nội quy học tập.  
- Tác phong và trách nhiệm đối với tập thể lớp.  
- Đảm bảo an toàn.  
7
2. Phƣơng pháp đánh giá:  
- Tham gia ít nhất 70% thời gian học lý thuyết, 80% giờ thực hành, thực tập theo  
quy định của môn đun;  
- Tham gia đầy đủ các bài kiểm tra và các bài thực hành.  
- Điểm trung bình chung các điểm kiểm tra đạt từ 5.0 trở lên theo thang điểm 10  
- Đánh giá trong quá trình học:  
+ Kiểm tra thường xuyên 01 kiểm tra viết (trắc nghiệm, thực hành);  
+ Kiểm tra định kỳ 02 bài thực hành cá nhân ho c nhóm.  
- Đánh giá cuối môn học: Thi tự luận  
- Thang điểm 10.  
VI. Hƣớng dẫn s  dụng chƣơng trình:  
1. Phạm vi áp dụng chƣơng trình:  
Mô đun:  n toàn mạng được sử dụng để giảng dạy cho trình độ Cao đ ng năm  
2017.  
2. Hƣớng dẫn một số điểm chính về phƣơng pháp giảng dạy mô đun:  
- Tuỳ theo nội dung của mỗi bài mà giáo viên có thể sử dụng những phương  
pháp mang tính chất vừa truyền thống vừa hiện đại như: thuyết trình, trực quan, hoạt  
động nhóm..  
- Để đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo của môn học rất cần có sự đầu tư  
cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng dạy học như: phòng học thực hành máy tính,  
máy chiếu đa năng, giáo trình, các Video trực quan, Các thiết bị phần cứng và thiết bị  
mạng máy tính  
3. Những trọng tâm chƣơng trình cần chú ý:  
- Tổng quan được công nghệ mạng không dây  
- Phân biệt được vai trò, chức năng, các đ c tính kỹ thuật khi bảo mật mạng  
không dây  
- Tổng quan được môn hình mạng máy tính, lắp đ t, và kết nối được mạng máy  
tính theo chuẩn kết nối cơ bản và nâng cao.  
8
BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ AN TOÀN VÀ BẢO MẬT THÔNG TIN  
Giới thiệu:  
 ảo mật là một trong những lĩnh vực mà hiện nay giới công nghệ thông  
tin khá quan tâm. Một khi Internet ra đời và phát triển, nhu cầu trao đổi thông tin  
trở nên cần thiết. Mục tiêu của việc nối mạng là làm cho mọi người có thể sử  
dụng chung tài nguyên từ những vị trí địa lý khác nhau. Cũng chính vì vậy mà  
các tài nguyên cũng rất dễ dàng bị phân tán, dẫn đến một điều hiển nhiên là  
chúng sẽ bị xâm phạm, gây mất mát dữ liệu cũng như các thông tin có giá trị.  
Càng giao thiệp rộng thì càng dễ bị tấn công, đó là một quy luật. Từ đó, vấn đề  
bảo vệ thông tin cũng đồng thời xuất hiện, bảo mật ra đời.  
Tất nhiên, mục tiêu của bảo mật không chỉ nằm gói gọn trong lĩnh vực  
bảo vệ thông tin mà còn nhiều phạm trù khác như kiểm duyệt web, bảo mật  
internet, bảo mật http, bảo mật trên các hệ thống thanh toán điện tử và giao dịch  
trực tuyến….  
Mọi nguy cơ trên mạng đều là mối nguy hiểm tiểm tàng. Từ một lổ hổng  
bảo mật nhỏ của hệ thống, nhưng nếu biết khai thác và lợi dụng với tầng suất  
cao và kỹ thuật hack điêu luyện thì cũng có thể trở thành tai họa.  
Theo thống kê của tổ chức bảo mật nổi tiếng CERT (Computer Emegancy  
Response Team) thì số vụ tấn công ngày càng tăng. Cụ thể năm 1989 có khoản  
200 vụ, đến năm 1991 có 400 vụ, đến năm 1994 thì con số này tăng lên đến mức  
1330 vụ, và sẽ còn tăng mạnh trong thời gian tới.  
Như vậy, số vụ tấn công ngày càng tăng lên với mức độ chóng m t. Điều  
này cũng dễ hiểu, vì một thực thể luôn tồn tại hai m t đối lập nhau. Sự phát triển  
mạnh mẽ của công nghệ thông tin và kỹ thuật sẽ làm cho nạn tấn công, ăn cắp,  
phá hoại trên internet bùng phát mạnh mẽ.  
Internet là một nơi cực kỳ hỗn loạn. Mọi thông tin mà bạn thực hiện  
truyền dẫn đều có thể bị xâm phạm, thậm chí là công khai.  ạn có thể hình dung  
internet là một phòng họp, những gì được trao đổi trong phòng họp đều được  
người khác nghe thấy. Với internet thì những người này không thấy m t nhau,  
và việc nghe thấy thông tin này có thể hợp pháp ho c là không hợp pháp.  
Tóm lại, internet là một nơi mất an toàn. Mà không chỉ là internet các loại mạng  
khác, như mạng L N, đến một hệ thống máy tính cũng có thể bị xâm phạm.  
Thậm chí, mạng điện thoại, mạng di động cũng không nằm ngoài cuộc. Vì thế  
chúng ta nói rằng, phạm vi của bảo mật rất lớn, nói không còn gói gọn trong một  
máy tính một cơ quan mà là toàn cầu.  
Mục tiêu:  
- Trình bày được các hình thức tấn công vào hệ thống mạng;  
- Xác định được các thành phần của một hệ thống bảo mật;  
- Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính.  
9
 
Nội dung chính:  
1.1. Các khái niệm chung  
Mục tiêu:  
- Mô tả được các đối tượng tấng công hệ thống mạng ;  
- Xác định được các lỗ hổng bảo mật.  
1.1.1. An toàn thông tin  
- An toàn thông tin (Information security) là việc bảo vệ chống truy nhập, sử  
dụng, tiết lộ, sửa đổi, ho c phá hủy thông tin một cách trái phép  
- An toàn thông tin là việc bảo vệ các thuộc tính bí mật (confidentiality), tính  
toàn vẹn (integrity) và tính sẵn dùng (availability) của các tài sản thông tin trong  
quá trình chúng được lưu trữ, xử lý, ho c truyền tải.  
-  n toàn thông tin gồm hai lĩnh vực chính là An toàn công nghệ thông tin  
(Information technology security, hay IT security) và Đảm bảo thông tin  
(Information assurance). An toàn công nghệ thông tin, hay còn gọi là An toàn  
máy tính (Computer security) là việc đảm bảo an toàn cho các hệ thống công  
nghệ thông tin, bao gồm các hệ thống máy tính và mạng, chống lại các cuộc tấn  
công phá hoại. Đảm bảo thông tin là việc đảm bảo thông tin không bị mất khi  
xảy ra các sự cố, như thiên tai, hỏng hóc, trộm cắp, phá hoại,… Đảm bảo thông  
tin thường được thực hiện sử dụng các kỹ thuật sao lưu ngoại vi (offsite  
backup), trong đó dữ liệu thông tin từ hệ thống gốc được sao lƣu ra các thiết bị  
lưu trữ vật lý đ t ở một vị trí khác.  
- Truy nhập ( ccess) là việc một chủ thể, ngƣời dùng ho c một đối tượng có  
khả năng sử dụng, xử lý, sửa đổi, ho c gây ảnh hưởng đến một chủ thể, người  
dùng ho c một đối tượng khác. Trong khi người dùng hợp pháp có quyền truy  
nhập hợp pháp đến một hệ thống thì tin t c truy nhập bất hợp pháp đến hệ thống.  
- Tài sản ( sset) là tài nguyên của các tổ chức, cá nhân được bảo vệ. Tài sản có  
thể là tài sản lô gíc, như một trang web, thông tin, ho c dữ liệu. Tài sản có thể là  
tài sản vật lý, như hệ thống máy tính, thiết bị mạng, ho c các tài sản khác.  
- Tấn công ( ttack) là hành động có chủ ý ho c không có chủ ý có khả năng gây  
hại, ho c làm thỏa hiệp các thông tin, hệ thống và các tài sản được bảo vệ. Tấn  
công có thể chủ động ho c thụ động, trực tiếp ho c gián tiếp.  
1.1.2. Đối tƣợng tấn công mạng (Intruder)  
Là những cá nhân ho c các tổ chức sử dụng các kiến thức về mạng và các  
công cụ phá hoại (phần mềm ho c phần cứng) để dò tìm các điểm yếu, lỗ hổng  
bảo mật trên hệ thống, thực hiện các hoạt động xâm nhập và chiếm đoạt tài  
nguyên mạng trái phép.  
Một số đối tượng tấn công mạng là:  
- Hacker: Là những kẻ xâm nhập vào mạng trái phép bằng cách sử dụng các  
công cụ phá mật khẩu ho c khai thác các điểm yếu của các thành phần truy nhập  
trên hệ thống.  
- Masquerader: Là những kẻ giả mạo thông tin trên mạng. Một số hình thức  
giả mạo như giả mạo địa chỉ IP, tên miền, định danh người dùng ...  
10  
     
- Eavesdropping: Là những đối tượng nghe trộm thông tin trên mạng, sử dụng  
các công cụ sniffer; sau đó dùng các công cụ phân tích và debug để lấy được các  
thông tin có giá trị. Những đối tượng tấn công mạng có thể nhằm nhiều mục  
đích khác nhau: như ăn cắp những thông tin có giá trị về kinh tế, phá hoại hệ  
thống mạng có chủ định, ho c cũng có thể chỉ là những hành động vô ý thức,  
thử nghiệm các chương trình không kiểm tra cẩn thận ...  
1.1.3. Các  ỗ hổng  ảo mật  
Các lỗ hổng bảo mật là những điểm yếu kém trên hệ thống ho c ẩn chứa  
trong một dịch vụ mà dựa vào đó kẻ tấn công có thể xâm nhập trái phép để thực  
hiện các hành động phá hoại ho c chiếm đoạt tài nguyên bất hợp pháp.  
Nguyên nhân gây ra những lỗ hổng bảo mật là khác nhau: có thể do lỗi  
của bản thân hệ thống, ho c phần mềm cung cấp, ho c do người quản trị yếu  
kém không hiểu sâu sắc các dịch vụ cung cấp ...  
Các điểm yếu hệ thống (System weaknesses) là các lỗi hay các khiếm  
khuyết tồn tại trong hệ thống. Nguyên nhân của sự tồn tại các điểm yếu có thể  
do lỗi thiết kế, lỗi cài đ t, lỗi lập trình, ho c lỗi quản trị, cấu hình hoạt động. Các  
điểm yếu có thể tồn tại trong cả các mô đun phần cứng và các mô đun phần  
mềm. Một số điểm yếu được phát hiện và đã được khắc phục. Tuy nhiên, có một  
số điểm yếu đƣợc phát hiện nhưng chưa được khắc phục, ho c các điểm  
yếu chưa được phát hiện, ho c chỉ tồn tại trong một điều kiện đ c biệt nào đó.  
Lỗ hổng bảo mật (Security vulnerability) là một điểm yếu tồn tại trong một hệ  
thống cho phép tin t c khai thác gây tổn hại đến các thuộc tính an ninh của hệ  
thống đó, bao gồm tính toàn vẹn, tính bí mật, tính sẵn dùng. Phụ thuộc vào khả  
năng bị khai thác, các lỗ hổng bảo mật có mức độ nghiêm trọng (severity) khác  
nhau. Theo Microsoft, có 4 mức độ nghiêm trọng của các lỗ hổng bảo mật: nguy  
hiểm (Critical), quan trọng (Important), trung bình (Moderate) và thấp (Low).  
Tuy nhiên, một số tổ chức khác chỉ phân loại các lỗ hổng bảo mật theo 3 mức độ  
nghiêm trọng: cao (High), trung bình (Medium) và thấp (Low).  
- Lỗ hổng bảo mật thuộc cấp độ nguy hiểm là lỗ hổng cho phép tin t c thực hiện  
mã khai thác mà không cần tương tác ngƣời dùng. Các thông tin khai thác lỗ  
hổng, như mã mẫu khai thác tồn tại phổ biến trên mạng. Ngoài ra, việc khai thác  
lỗ hổng có thể đƣợc thực hiện dễ dàng mà không yêu cầu có tài khoản hệ thống  
ho c các điệu kiện phức tạp. Ví dụ như một số lỗ hổng tràn bộ đệm nghiêm  
trọng bị khai thác bởi sâu mạng ho c email chứa vi rút, mã độc. Các lỗ hổng loại  
nguy hiểm cần được khắc phục ngay ho c càng sớm càng tốt.  
- Lỗ hổng bảo mật thuộc cấp độ quan trọng là lỗ hổng khi bị khai thác có thể  
dẫn đến vị phạm các yêu cầu an toàn thông tin như bí mật, toàn vẹn và sẵn dùng  
của dữ liệu, tài nguyên tính toán, ho c cả hệ thống. Khác với lỗ hổng loại nguy  
hiểm, lỗ hổng loại quan trọng cho phép tin t c thực hiện mã khai thác, nhưng  
cần có tương tác người dùng. Ví dụ vi rút ho c các phần mềm độc hại cần tƣơng  
tác người dùng để lây lan, nhƣ sao chép các file qua thẻ nhớ US , mở email  
đính kèm, thực thi mã độc,... Các lỗ hổng loại quan trọng cũng cần được khắc  
phục càng sớm càng tốt.  
11  
 
- Lỗ hổng bảo mật thuộc cấp độ trung bình là các lỗ hổng mà khi khai thác, tin  
t c phải ở trong cùng mạng cục bộ với hệ thống nạn nhân. Một ngữ cảnh khai  
thác lỗ hổng loại này là tin t c thực hiện việc bẫy nạn nhân sử dụng các kỹ thuật  
xã hội, như khai thác sự cả tin, tò mò và lòng tham của người dùng. Ngoài ra,  
việc khai thác lỗ hổng loại trung bình cũng chỉ cho phép tin t c có quyền truy  
nhập rất hạn chế vào hệ thống. Với lỗ hổng loại trung bình, cần xem xét khắc  
phục sớm nhất ho c định kỳ để hạn chế ảnh hưởng.  
- Loại cuối cùng là các lỗ hổng bảo mật thuộc cấp độ thấp. Các lỗ hổng loại này  
ít có ảnh hưởng đến hoạt động của tổ chức và chúng chỉ có thể bị khai thác khi  
tin t c có truy nhập cục bộ ho c truy nhập vật lý trực tiếp vào hệ thống. M c dù  
vậy, vẫn cần xem xét khắc phục định kỳ để hạn chế ảnh hƣởng.  
Mức độ ảnh hưởng của các lỗ hổng là khác nhau. Có những lỗ hổng chỉ  
ảnh hưởng tới chất lượng dịch vụ cung cấp, có những lỗ hổng ảnh hưởng  
nghiêm trọng tới toàn bộ hệ thống ...  
1.2. Nhu cầu  ảo vệ thông tin  
Mục tiêu:  
- Trình bày được các nhu cầu cần bảo vệ trên hệ thống mạng  
1.2.1. Nguyên nhân  
Tài nguyên đầu tiên mà chúng ta nói đến chính là dữ liệu. Đối với dữ liệu,  
chúng ta cần quan tâm những yếu tố sau:  
1.2.2 Bảo vệ dữ  iệu  
Những thông tin lưu trữ trên hệ thống máy tính cần được bảo vệ do các  
yêu cầu sau:  
-  ảo mật: những thông tin có giá trị về kinh tế, quân sự, chính sách vv... cần  
được bảo vệ và không lộ thông tin ra bên ngoài.  
- Tính toàn vẹn: Thông tin không bị mất mát ho c sửa đổi, đánh tráo.  
- Tính kịp thời: Yêu cầu truy nhập thông tin vào đúng thời điểm cần thiết.  
Trong các yêu cầu này, thông thường yêu cầu về bảo mật được coi là yêu cầu số  
1 đối với thông tin lưu trữ trên mạng. Tuy nhiên, ngay cả khi những thông tin  
này không được giữ bí mật, thì những yêu cầu về tính toàn vẹn cũng rất quan  
trọng. Không một cá nhân, một tổ chức nào lãng phí tài nguyên vật chất và thời  
gian để lưu trữ những thông tin mà không biết về tính đúng đắn của những  
thông tin đó.  
1.2.3. Bảo vệ t i nguyên s  dụng trên mạng  
Trên thực tế, trong các cuộc tấn công trên Internet, kẻ tấn công, sau khi  
đã làm chủ được hệ thống bên trong, có thể sử dụng các máy này để phục vụ  
cho mục đích của mình như chạy các chương trình dò mật khẩu người sử dụng,  
sử dụng các liên kết mạng sẵn có để tiếp tục tấn công các hệ thống khác.  
12  
       
1.2.4. Bảo vệ danh tiếng của cơ quan  
Một phần lớn các cuộc tấn công không được thông báo rộng rãi, và một  
trong những nguyên nhân là nỗi lo bị mất uy tín của cơ quan, đ c biệt là các  
công ty lớn và các cơ quan quan trọng trong bộ máy nhà nước. Trong trường  
hợp người quản trị hệ thống chỉ được biết đến sau khi chính hệ thống của mình  
được dùng làm bàn đạp để tấn công các hệ thống khác, thì tổn thất về uy tín là  
rất lớn và có thể để lại hậu quả lâu dài.  
1.3. Các chính sách  ảo mật  
1.3.1. Điều khiển truy nhập  
- Điều khiển truy nhập: là quá trình mà trong đó người dùng được nhận dạng và  
trao quyền truy nhập đến các thông tin, các hệ thống và tài nguyên. Một hệ  
thống điều khiển truy nhập có thể được cấu thành từ 3 dịch vụ: Xác thực, Trao  
quyền, ho c cấp quyền và Quản trị.  
* Điều khiển truy nhập tuỳ chọn  
- Là các cơ chế hạn chế truy nhập đến các đối tượng dựa trên thông tin nhận  
dạng của các chủ thể, ho c nhóm của các chủ thể.  
- Các thông tin nhận dạng chủ thể có thể gồm:  
+  ạn là ai? (CMN , bằng lái xe, vân tay,...)  
+ Những cái bạn biết (tên truy nhập, mật khẩu, số PIN...)  
+  ạn có gì? (Thẻ  TM, thẻ tín dụng, ...)  
* Điều khiển truy nhập bắt buộc  
- Là các cơ chế hạn chế truy nhập đến các đối tượng dựa trên hai yếu tố chính:  
+ Tính nhạy cảm của thông tin chứa trong các đối tượng;  
+ Sự trao quyền chính thức cho các chủ thể truy nhập các thông tin nhạy cảm  
này.  
* Điều khiển truy nhập dựa trên luật  
- Là cơ chế cho phép người dùng truy nhập vào hệ thống và thông tin dựa trên  
các luật đã được định nghĩa trước. Các luật có thể được thiết lập để hệ thống  
cho phép truy nhập đến các tài nguyên của mình cho người dùng thuộc một tên  
miền, một mạng hay một dải địa chỉ IP.  
- Các luật thực hiện kiểm soát truy nhập sử dụng các thông tin trích xuất từ các  
gói tin, thông tin về nội dung truy nhập, có thể bao gồm:  
+ Địa chỉ IP nguồn và đích của các gói tin;  
+ Phần mở rộng các file để lọc các mã độc hại;  
+ Địa chỉ IP ho c các tên miền để lọc, ho c ch n các website bị cấm;  
+ Tập các từ khoá để lọc các nội dung bị cấm  
1.3.2. Xác thực  
+ Xác thực là quá trình xác minh tính chân thực của các thông tin nhận dạng mà  
người dung cung cấp. Đây là khâu đầu tiên cần thực hiện trong một hệ thống  
điều khiển truy nhập.  
13  
       
1.3.3. Kiểm toán  
+ Sau khi người dùng đã được xác thực, trao quyền xác định các tài nguyên mà  
người dung được phép truy nhập dựa trên chính sách quản trị tài nguyên của cơ  
quan, tổ chức.  
+ Quản trị là dịch vụ cung cấp khả năng thêm, bớt và sửa đổi các thông tin tài  
khoản người dùng, cũng như quyền truy nhập của người dùng trong hệ thống.  
B i tập thực h nh của học viên  
Câu 1: Trình bày các đối tượng tấng công hệ thống mạng  
Câu 2: Đối với dữ liệu, chúng ta cần quan tâm những yếu tố nào?  
14  
   
BÀI 2: MÃ HÓA THÔNG TIN  
Mục tiêu:  
- Liệt kê và phân biệt được các kiểu mã hóa dữ liệu;  
- Áp dụng được việc mã hóa và giải mã với một số phương pháp cơ bản;  
- Mô tả về hạ tầng ứng dụng khóa công khai;  
- Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính.  
2.1. Cơ  ản về mã hoá (Cryptography)  
Mục tiêu:  
- Trình bày được nhu cầu sử dụng mã hóa;  
- Mô tả được quá trình mã hóa và giải mã.  
Những điều căn  ản về mã hoá  
Khi bắt đầu tìm hiểu về mã hoá, chúng ta thường đ t ra những câu hỏi  
ch ng hạn như là: Tại sao cần phải sử dụng mã hoá ? Tại sao lại có quá nhiều  
thuật toán mã hoá ?...  
- Bản rõ: hay thông tin chưa mã hóa là thông tin ở dạng có thể hiểu được.  
- Bản mã: hay thông tin đã được mã hóa là thông tin ở dạng đã bị xáo trộn.  
- Mã hóa: là hành động xáo trộn bản rõ để chuyển thành bản mã.  
- Giải mã: là hành động giải xáo trộn bản mã để chuyển thành bản rõ.  
- Giải thuật mã hóa là giải thuật dùng để mã hóa thông tin và giải thuật giải mã  
dùng để giải mã thông tin.  
- Một bộ mã hóa gồm một giải thuật để mã hóa và một giải thuật để giải mã  
thông tin.  
- Khóa/Chìa: là một chuỗi được sử dụng trong giải thuật mã hóa và giải mã.  
- Không gian khóa (Keyspace) là tổng số khóa có thể có của một hệ mã hóa. Ví  
dụ, nếu sử dụng khóa kích thước 64 bit thì không gian khóa là 264.  
2.1.1. Tại sao cần phải s  dụng mã hoá  
Thuật toán Cryptography đề cập tới nghành khoa học nghiên cứu về mã  
hoá và giải mã thông tin. Cụ thể hơn là nghiên cứu các cách thức chuyển đổi  
thông tin từ dạng rõ (clear text) sang dạng mờ (cipher text) và ngược lại. Đây là  
một phương pháp hỗ trợ rất tốt cho trong việc chống lại những truy cập bất hợp  
pháp tới dữ liệu được truyền đi trên mạng, áp dụng mã hoá sẽ khiến cho nội  
dung thông tin được truyền đi dưới dạng mờ và không thể đọc được đối với bất  
kỳ ai cố tình muốn lấy thông tin đó.  
2.1.2. Nhu cầu s  dụng kỹ thuật mã hoá  
Không phải ai hay bất kỳ ứng dụng nào cũng phải sử dụng mã hoá. Nhu  
cầu về sử dụng mã hoá xuất hiện khi các bên tham gia trao đổi thông tin muốn  
bảo vệ các tài liệu quan trọng hay gửi chúng đi một cách an toàn. Các tài liệu  
quan trọng có thể là: tài liệu quân sự, tài chính, kinh doanh ho c đơn giản là một  
thông tin nào đó mang tính riêng tư.  
Như chúng ta đã biết, Internet hình thành và phát triển từ yêu cầu của  
chính phủ Mỹ nhằm phục vụ cho mục đích quân sự. Khi chúng ta tham gia trao  
đổi thông tin, thì Internet là môi trường không an toàn, đầy rủi ro và nguy hiểm,  
15  
       
không có gì đảm bảo rằng thông tin mà chúng ta truyền đi không bị đọc trộm  
trên đường truyền.  o đó, mã hoá được áp dụng như một biện pháp nhằm giúp  
chúng ta tự bảo vệ chính mình cũng như những thông tin mà chúng ta gửi đi.  
Bên cạnh đó, mã hoá còn có những ứng dụng khác như là bảo đảm tính toàn vẹn  
của dữ liệu.  
Tại sao lại có quá nhiều thuật toán mã hoá  
Theo một số tài liệu thì trước đây tính an toàn, bí mật của một thuật toán  
phụ thuộc vào phương thức làm việc của thuật toán đó. Nếu như tính an toàn của  
một thuật toán chỉ dựa vào sự bí mật của thuật toán đó thì thuật toán đó là một  
thuật toán hạn chế (Restricted Algrorithm). Restricted Algrorithm có tầm quan  
trọng trong lịch sử nhưng không còn phù hợp trong thời đại ngày nay. Giờ đây,  
nó không còn được mọi người sử dụng do m t hạn chế của nó: mỗi khi một user  
rời khỏi một nhóm thì toàn bộ nhóm đó phải chuyển sang sử dụng thuật toán  
khác ho c nếu người đó người trong nhóm đó tiết lộ thông tin về thuật toán hay  
có kẻ phát hiện ra tính bí mật của thuật toán thì coi như thuật toán đó đã bị phá  
vỡ, tất cả những user còn lại trong nhóm buộc phải thay đổi lại thuật toán dẫn  
đến mất thời gian và công sức.  
Hệ thống mã hoá hiện nay đã giải quyết vấn đề trên thông qua khoá (Key)  
là một yếu tố có liên quan nhưng tách rời ra khỏi thuật toán mã hoá. Do các  
thuật toán hầu như được công khai cho nên tính an toàn của mã hoá giờ đây phụ  
thuộc vào khoá. Khoá này có thể là bất kì một giá trị chữ ho c số nào. Phạm vi  
không gian các giá trị có thể có của khoá được gọi là Keyspace . Hai quá trình  
mã hoá và giải mã đều dùng đến khoá. Hiện nay, người ta phân loại thuật toán  
dựa trên số lượng và đ c tính của khoá được sử dụng.  
Nói đến mã hoá tức là nói đến việc che dấu thông tin bằng cách sử dụng  
thuật toán. Che dấu ở đây không phải là làm cho thông tin biến mất mà là cách  
thức chuyển từ dạng tỏ sang dạng mờ. Một thuật toán là một tập hợp của các câu  
lệnh mà theo đó chương trình sẽ biết phải làm thế nào để xáo trộn hay phục hồi  
lại dữ liệu. Ch ng hạn một thuật toán rất đơn giản mã hoá thông điệp cần gửi đi  
như sau:  
 ước 1: Thay thế toàn bộ chữ cái “e” thành số “3”  
 ước 2: Thay thế toàn bộ chữ cái “a” thành số “4”  
 ước 3: Đảo ngược thông điệp  
Trên đây là một ví dụ rất đơn giản mô phỏng cách làm việc của một thuật toán  
mã hoá. Sau đây là các thuật ngữ cơ bản nhất giúp chúng ta nắm được các khái  
niệm:  
16  
Hinh1: Minh hoạ quá trình mã hóa và giải mã  
Sender Receiver: Người gửi Người nhận dữ liệu  
- Plaintext (Cleartext): Thông tin trước khi được mã hoá. Đây là dữ liệu ban đầu  
ở dạng rõ  
- Ciphertext: Thông tin, dữ liệu đã được mã hoá ở dạng mờ  
- Key: Thành phần quan trọng trong việc mã hoá và giải mã  
- CryptoGraphic Algorithm: Là các thuật toán được sử dụng trong việc mã hoá  
ho c giải mã thông tin  
- CryptoSystem: Hệ thống mã hoá bao gồm thuật toán mã hoá, khoá, Plaintext,  
Ciphertext  
Kí hiệu chung: P là thông tin ban đầu, trước khi mã hoá. E() là thuật toán mã  
hoá. D() là thuật toán giải mã. C là thông tin mã hoá. K là khoá.  
2.1.3. Quá trình mã hoá và giải mã nhƣ sau:  
- Quá trình mã hoá được mô tả bằng công thức: EK(P)=C  
- Quá trình giải mã được mô tả bằng công thức: DK(C)=P  
Bên cạnh việc làm thế nào để che dấu nội dung thông tin thì mã hoá phải đảm  
bảo các mục tiêu sau:  
a. Confidentiality (Tính bí mật): Đảm bảo dữ liệu được truyền đi một cách an  
toàn và không thể bị lộ thông tin nếu như có ai đó cố tình muốn có được nội  
dung của dữ liệu gốc ban đầu. Chỉ những người được phép mới có khả năng đọc  
được nội dung thông tin ban đầu.  
b. Authentication (Tính xác thực): Giúp cho người nhận dữ liệu xác định được  
chắc chắn dữ liệu mà họ nhận là dữ liệu gốc ban đầu. Kẻ giả mạo không thể có  
khả năng để giả dạng một người khác hay nói cách khác không thể mạo danh để  
gửi dữ liệu. Người nhận có khả năng kiểm tra nguồn gốc thông tin mà họ nhận  
được.  
c. Integrity (Tính toàn vẹn): Giúp cho người nhận dữ liệu kiểm tra được rằng dữ  
liệu không bị thay đổi trong quá trình truyền đi. Kẻ giả mạo không thể có khả  
năng thay thế dữ liệu ban đầu băng dữ liệu giả mạo  
d. Non-repudation (Tính không thể chối bỏ): Người gửi hay người nhận không  
thể chối bỏ sau khi đã gửi ho c nhận thông tin.  
2.2. An to n của thuật toán  
Mục tiêu:  
- Trình bày được các thuật toán mã hóa  
Nguyên tắc đầu tiên trong mã hoá là “Thuật toán nào cũng có thể bị phá  
vỡ”. Các thuật toán khác nhau cung cấp mức độ an toàn khác nhau, phụ thuộc  
vào độ phức tạp để phá vỡ chúng. Tại một thời điểm, độ an toàn của một thuật  
toán phụ thuộc:  
- Nếu chi phí hay phí tổn cần thiết để phá vỡ một thuật toán lớn hơn giá trị của  
thông tin đã mã hóa thuật toán thì thuật toán đó tạm thời được coi là an toàn.  
- Nếu thời gian cần thiết dùng để phá vỡ một thuật toán là quá lâu thì thuật toán  
đó tạm thời được coi là an toàn.  
17  
   
- Nếu lượng dữ liệu cần thiết để phá vỡ một thuật toán quá lơn so với lượng dữ  
liệu đã được mã hoá thì thuật toán đó tạm thời được coi là an toàn  
Từ tạm thời ở đây có nghĩa là độ an toàn của thuật toán đó chỉ đúng trong  
một thời điểm nhất định nào đó, luôn luôn có khả năng cho phép những người  
phá mã tìm ra cách để phá vỡ thuật toán. Điều này chỉ phụ thuộc vào thời gian,  
công sức, lòng đam mê cũng như tính kiên trì bên bỉ. Càng ngày tốc độ xử lý của  
CPU càng cao, tốc độ tính toán của máy tính ngày càng nhanh, cho nên không ai  
dám kh ng định chắc chắn một điều rằng thuật toán mà mình xây dựng sẽ an  
toàn mãi mãi. Trong lĩnh vực mạng máy tính và truyền thông luôn luôn tồn tại  
hai phe đối lập với nhau những người chuyên đi tấn công, khai thác lỗ hổng của  
hệ thống và những người chuyên phòng thủ, xây dựng các qui trình bảo vệ hệ  
thống. Cuộc chiến giữa hai bên ch ng khác gì một cuộc chơi trên bàn cờ, từng  
bước đi, nước bước sẽ quyết định số phận của mối bên. Trong cuộc chiến này, ai  
giỏi hơn sẽ dành được phần thắng. Trong thế giới mã hoá cũng vậy, tất cả phụ  
thuộc vào trình độ và thời gian…sẽ không ai có thể nói trước được điều gì. Đó là  
điểm thú vị của trò chơi.  
2.3. Phân  oại các thuật toán mã hoá  
Có rất nhiều các thuật toán mã hoá khác nhau. Từ những thuật toán được  
công khai để mọi người cùng sử dụng và áp dụng như là một chuẩn chung cho  
việc mã hoá dữ liệu; đến những thuật toán mã hoá không được công bố. Có thể  
phân loại các thuật toán mã hoá như sau:  
* Phân loại theo các phương pháp:  
- Mã hoá cổ điển (Classical cryptography)  
- Mã hoá đối xứng (Symetric cryptography)  
- Mã hoá bất đối xứng(Asymetric cryptography)  
- Hàm băm (Hash function)  
* Phân loại theo số lượng khoá:  
- Mã hoá khoá bí mật (Private-key Cryptography)  
- Mã hoá khoá công khai (Public-key Cryptography)  
2.3.1. Mã hoá cổ điển:  
Xuất hiện trong lịch sử, các phương pháp này không dùng khoá. Thuật  
toán đơn giản và dễ hiểu. Những từ chính các phương pháp mã hoá này đã giúp  
chúng ta tiếp cận với các thuật toán mã hoá đối xứng được sử dụng ngày nay.  
Trong mã hoá cổ điển có 02 phương pháp nổi bật đó là:  
- Mã hoá thay thế (Substitution Cipher):  
Là phương pháp mà từng kí tự (hay từng nhóm kí tự) trong bản rõ  
(Plaintext) được thay thế bằng một kí tự (hay một nhóm kí tự) khác để tạo ra bản  
mờ (Ciphertext). Bên nhận chỉ cần đảo ngược trình tự thay thế trên Ciphertext  
để có được Plaintext ban đầu.  
Các hệ mật mã cổ điển- Hệ mã h a thay thế(Su stitution Cipher)  
Chọn một hoán vị p: Z26 Z26 làm khoá.  
VD:  
Mã hoá  
18  
   
ep(a)=X  
A
d
B
l
C
r
D
y
E
v
F
o
G
h
H
e
I
z
J
x
K
w
L
p
M
t
n
S
o
F
p
L
q
R
r
C
s
V
t
M
u
U
v
E
w
K
x
J
y
D
z
I
Giải mã:  
dp(A)=d  
A
d
B
l
C
r
D
y
E
v
F
o
G
h
H
e
I
z
J
x
K
w
L
p
M
t
N
b
O
g
P
f
Q
j
R
q
S
n
T
m
U
u
V
s
W
k
X
a
Y
c
Z
i
Bảng rõ “nguyenthanhnhut”  
Mã hóa “SOU HSMGXSGSGUM”  
- Mã hoá hoán vị (Transposition Cipher):  
Bên cạnh phương pháp mã hoá thay thế thì trong mã hoá cổ điển có một  
phương pháp khác nữa cũng nổi tiếng không kém, đó chính là mã hoá hoán vị.  
Nếu như trong phương pháp mã hoá thay thế, các kí tự trong Plaintext được thay  
thế hoàn toàn bằng các kí tự trong Ciphertext, thì trong phương pháp mã hoá  
hoán vị, các kí tự trong Plaintext vẫn được giữ nguyên, chúng chỉ được sắp xếp  
lại vị trí để tạo ra Ciphertext. Tức là các kí tự trong Plaintext hoàn toàn không bị  
thay đổi bằng kí tự khác.  
Mã hoán vị - Permutation Cipher  
Chuyển đổi vị trí bản thân các chữ cái trong văn bản gốc từng khối m chữ cái.  
Mã hoá:  
eπ(x1, …, xm) = (xπ(1), …, xπm)).  
Giải mã:  
dπ(y1, …, ym) = (yπ‟(1), …, yπ‟(m)).  
Trong đó, π: Z26 Z26 là một hoán vị, π‟ :=π-1 là nghịch đảo của π.  
Hoán vị  
x
1 2 3 4 5 6  
Π(x) 3 5 1 6 4 2  
x
1 2 3 4 5 6  
Π-1(x) 3 6 1 5 2 4  
19  
“shesellsseashellsbytheseashore”.  
shesel | lsseas | hellsb | ythese | ashore  
EESLSH | SALSES | LSHBLE | HSYEET | HRAEOS  
“EESLSHS LSESLSH LEHSYEETHR EOS”.  
2.3.2. Mã hoá đối xứng:  
Ở phần trên, chúng ta đã tìm hiểu về mã hoá cổ điển, trong đó có nói rằng  
mã hoá cổ điển không dùng khoá. Nhưng trên thực nếu chúng ta phân tích một  
cách tổng quát, chúng ta sẽ thấy được như sau:  
- Mã hoá cổ điển có sử dụng khoá. Bằng chứng là trong phương pháp Ceaser  
Cipher thì khoá chính là phép dịch ký tự, mà cụ thể là phép dịch 3 ký tự. Trong  
phương pháp mã hoá hoán vị thì khóa nằm ở số hàng hay số cột mà chúng ta qui  
định. Khoá này có thể được thay đổi tuỳ theo mục đích mã hoá của chúng ta,  
nhưng nó phải nằm trong một phạm vi cho phép nào đó.  
- Để dùng được mã hoá cổ điển thì bên mã hoá và bên giải mã phải thống nhất  
với nhau về cơ chế mã hoá cũng như giải mã. Nếu như không có công việc này  
thì hai bên sẽ không thể làm việc được với nhau.  
Mã hoá đối xứng còn có một số tên gọi khác như Secret Key Cryptography (hay  
Private Key Cryptography), sử dụng cùng một khoá cho cả hai quá trình mã hoá  
và giải mã.  
Quá trình thực hiện như sau:  
Trong hệ thống mã hoá đối xứng, trước khi truyền dữ liệu, 2 bên gửi và nhận  
phải thoả thuận về khoá dùng chung cho quá trình mã hoá và giải mã. Sau đó,  
bên gửi sẽ mã hoá bản rõ (Plaintext) bằng cách sử dụng khoá bí mật này và gửi  
thông điệp đã mã hoá cho bên nhận. Bên nhận sau khi nhận được thông điệp đã  
mã hoá sẽ sử dụng chính khoá bí mật mà hai bên thoả thuận để giải mã và lấy lại  
bản rõ (Plaintext).  
Hình 2: Mã hóa đối xứng  
Hình vẽ trên chính là quá trình tiến hành trao đổi thông tin giữa bên gửi và bên  
nhận thông qua việc sử dụng phương pháp mã hoá đối xứng. Trong quá trình  
này, thì thành phần quan trọng nhất cần phải được giữ bí mật chính là khoá.  
Việc trao đổi, thoả thuận về thuật toán được sử dụng trong việc mã hoá có thể  
tiến hành một cách công khai, nhưng bước thoả thuận về khoá trong việc mã hoá  
và giải mã phải tiến hành bí mật. Chúng ta có thể thấy rằng thuật toán mã hoá  
20  
 
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 70 trang yennguyen 19760 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình mô đun An toàn mạng - Nghề: Quản trị mạng máy tính", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_mo_dun_an_toan_mang_nghe_quan_tri_mang_may_tinh.pdf