Giáo trình mô đun 24: Lập trình quản lý Access - Nghề: Lập trình máy tính

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ GIỚI NINH BÌNH  
GIÁO TRÌNH  
MÔ ĐUN 24: LẬP TRÌNH QUẢN LÝ ACCESS  
NGHỀ: LẬP TRÌNH MÁY TÍNH  
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG  
Ban hành kèm theo Quyết định số:  
/QĐ-CĐCGNB ngày tháng năm 2017  
của Trường Cao đẳng Cơ giới Ninh Bình  
Ninh Bình, năm 2017  
1
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN  
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể  
được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và  
tham khảo.  
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh  
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.  
2
LỜI GIỚI THIỆU  
Trong hệ thống kiến thức chuyên ngành trang bị cho sinh viên nghề Lập  
trình máy tính, mô đun góp phần cung cấp những nội dung liên quan đến việc  
xây dựng các ứng dụng về cơ sở dữ liệu.  
Các nội dung chính được trình bày trong tài liệu này gồm các bài:  
- Khởi đầu với Access  
- Xây dựng cơ sở dữ liệu  
- Truy vấn dữ liệu  
- Thiết lập giao diện  
- Thiết lập báo cáo  
Mặc dầu có rất nhiều cố gắng, nhưng không tránh khỏi những khiếm  
khuyết, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của độc giả để giáo trình được  
hoàn thiện hơn.  
Ninh Bình, ngày tháng năm 2017  
Tham gia biên soạn  
1. Chủ biên – Th.S Nguyễn Xuân Khôi  
2. Th.S Nguyễn Trung Cương  
3. Th.S Nguyễn Anh Văn  
3
 
MỤC LỤC  
Bài 1: Khởi đầu với Access...................................................................................5  
Bài 3. Truy vấn dữ liệu........................................................................................37  
Bài 4. Thiết lập giao diện ....................................................................................57  
4
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN  
Tên mô đun: Lập trình quản lý Access  
Mã mô đun: MĐ 24  
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:  
- Vị trí: Mô đun được bố trí sau các môn kỹ thuật cở  
- Tính chất: Là mô đun chuyên môn nghề.  
- Ý nghĩa và vai trò: Đây là môn học cơ sở ngành của các ngành liên quan  
đến công nghệ thông tin, cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về ứng  
dụng quản lý cơ sở dữ liệu để làm nền tảng cho việc lập trình giải quyết các vấn  
đề cần thiết.  
Mục tiêu của mô đun:  
- Về kiến thức:  
+ Trình bày được các bước cài đặt hệ quản trị CSDL Access;  
+ Trình bày được các lệnh cơ bản của hệ quản trị CSDL Access.  
- Về kỹ năng:  
+ Tạo được các bảng dữ liệu và liên kết giữa chúng;  
+ Cập nhật được dữ liệu theo yêu cầu;  
+ Kết xuất được dữ liệu theo các định dạng phù hợp;  
+ Tạo được báo cáo.  
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm:  
+ Trình bày được yêu cầu, tiêu chuẩn, kết quả đối với các vị trí công việc;  
+ Có khả năng tổ chức, thực hiện các nhiệm vụ và chịu trách nhiệm đối  
với kết quả công việc của mình.  
Nội dung của mô đun:  
Thời gian  
Số  
Tên các bài trong mô đun  
Tổng  
số  
Lý  
Thực Kiểm  
TT  
thuyết hành  
tra  
1
2
3
4
5
Bài 1: Khởi đầu với Access  
Bài 2: Xây dựng cơ sở dữ liệu  
Bài 3: Truy vẫn dữ liệu  
Bài 4: Thiết kế giao diện  
Bài 5: Thiết lập báo cáo  
Cộng  
5
3
5
2
9
15  
25  
25  
10  
80  
1
1
1
7
17  
17  
7
7
3
25  
52  
3
5
BÀI 1: KHỞI ĐẦU VỚI ACCESS  
Mã bài: MĐ24-B01  
Mục tiêu:  
- Trình bày được ứng dụng của access;  
- Thực hiện được các thao tác trên hệ quản trị cơ sở dữ liệu access;  
- Thực hiện đựợc các biện pháp an toàn cho máy tính, vệ sinh công nghiệp  
Nội dung chính:  
1. Giới thiệu Access.  
Từ cuối những năm 80, hãng Microsoft đã cho ra đời hệ điều hành  
Windows, đánh dấu một bước ngoặt trong phát triển các ứng dụng phần mềm  
trên nền Windows (giao diện GUI- Graphical User Interface). Một trong  
những ứng dụng nổi bật nhất đi kèm lúc đó là bộ phần mềm tin học văn phòng  
Microsoft Office. Từ đó đến nay, bộ phần mềm này vẫn chiếm thị phần số 1  
trên thế giới trong lĩnh vực tin học văn phòng.  
Ngoài những ứng dụng về văn phòng quen thuộc phải kể đến như: MS  
Word - để soạn thảo tài liệu; MS Excel - bảng tính điện tử; MS Powerpoint - để  
trình chiếu báo cáo; .. còn phải kể đến phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu rất  
nổi tiếng đi kèm: MS Access. Đến nay phiên bản mới nhất là Access 2010.  
Toàn bộ nội dung giáo trình này, chúng tôi giới thiệu trên Access 2000. Về cơ  
bản, các phiên bản từ Access 97 trở lại đây cách sử dụng gần giống nhau. Mỗi  
phiên bản chỉ khác một số tính năng đặc biệt và một chút về giao diện. Do đó,  
khi học Access 2000, bạn đọc luôn có được những kiến thức cần thiết nhất để  
tiếp thu những phiên bản Access mới sau này cũng như để nhìn nhận và sử  
dụng tốt các phiên bản cũ hơn.  
Access làm được gì, và những ứng dụng của nó trong thực tế?  
- Access là một Hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (RDMS-  
Relational Database Management System), rất phù hợp cho các bài toán quản lý  
vừa và nhỏ. Hiệu năng cao và đặc biệt dễ sử dụng- bởi lẽ giao diện sử dụng  
phần mềm này gần giống hệt một số phần mềm khác trong bộ MS Office quen  
thuộc như: MS Word, MS Excel;  
- Hơn nữa, Access còn cung cấp hệ thống công cụ phát triển khá mạnh đi  
kèm (Development Tools). Công cụ này sẽ giúp các nhà phát triển phần mềm  
đơn giản trong việc xây dựng trọn gói các dự án phần mềm quản lý qui mô  
vừa và nhỏ. Đặc biệt những ai muốn học phát triển phần mềm thì đây là cách  
6
 
dễ học nhất, nhanh nhất giải quyết bài toán này.  
- Đến đây có thể khẳng định được 2 ứng dụng chính của Access là :  
+ Dùng để xây dựng hệ cơ sở dữ liệu (chỉ là phần cơ sở dữ liệu, còn phần  
phát triển thành phần mềm có thể dùng các công cụ khác để làm như : Visual  
Basic, Visual C, Delphi, .NET,..)  
+ Có thể dùng để xây dựng trọn gói những phần mềm quản lý qui mô  
vừa và nhỏ.  
Access 2000 có gì mới so với các phiên bản cũ (Acces97)?  
- Phải thừa nhận giao diện sử dụng đã có những tiến bộ vượt bậc. Các  
thao tác sử dụng ít đi, đơn giản hơn và giao diện rất thân thiện;  
- Công nghệ truy cập dữ liệu ADO – ActiveX Data Objects hoàn toàn  
có thể thay thế công nghệ trước đây sử dụng trong Access là DAO – Data  
Access Objects bởi nhiều lý do cả về cách thức sử dụng lẫn những tối ưu  
về kỹ thuật. Chúng tôi sẽ giới thiệu kỹ công nghệ này trong Phần 2 cuốn giáo  
trình;  
- Ngôn ngữ lập trình VBA được cải tiến, đặc biệt bản MS Access  
2000 Developer còn cung cấp công cụ để đóng gói dự án Access (tức là tạo bộ  
cài đặt mà khi sử dụng không cần phải gài đặt Access lên máy tính)  
- Có khả năng tạo các ứng dụng truy cập cơ sở dữ liệu thông quan giao  
diện web (web-base). Điều này chưa hề có trong các phiên bản trước đây. Tuy  
nhiên, khả năng này vần còn một số giới hạn, chưa thể thực sự mạnh như các  
công cụ chuyên nghiệp khác như: ASP, PHP, .NET, …  
2. Cách khởi động.  
Có khởi động Access theo nhiều cách:  
- Mở lệnh Start | Programs | Microsoft Access của Window;  
- Hoặc có thể nhấn kép chuột lên tên tệp có phần mở rộng .MDB với  
biểu  
Sau khi ra lệnh chạy chương trình Access,  
tượng của Microsoft Access.  
thông thường màn hình tiếp theo xuất hiện cho phép chọn cách làm việc:  
7
 
- Chọn Blank Access database để bắt đầu tạo một tệp Access mới (tạo  
mới tệp);  
- Hoặc Access database wizard, page, and project để tạo một CSDL  
theo mẫu có sẵn (không trình bày trong giáo trình này);  
- Hoặc Open an existing file để mở tệp Access đã tồn tại để làm việc tiếp.  
3. Tạo tệp Access mới  
Một dự án Access (Access project) là một hoặc nhiều tệp Access  
nhằm giải quyết một công việc lớn nào đó. Khuôn khổ giáo trình này chỉ  
trình bày những dự án có 1 tệp.  
Tệp Access có phần mở rộng *.MDB (ngoài ra những tệp có phần  
mở rộng *.DBE cũng mở được nhưng chỉ có thể thực thi chứ không chỉnh  
sửa được cấu trúc). Có 5 thành phần chính trên một tệp:  
- Tables – nơi chứa toàn bộ các bảng dữ liệu;  
- Queries – nơi chứa toàn bộ các truy vấn dữ liệu đã được thiết kế;  
- Forms – nơi chứa các mẫu giao diện phần mềm;  
- Reports – nơi chứa các mẫu báo cáo đã được thiết kế;  
- Macro – nơi chứa các Macro lệnh phục vụ dự án;  
- Modules – nơi chứa các khai báo, các thư viện chương trình con phục  
vụ dự án.  
Thông thường mỗi tệp Access cần phải làm việc trên tất cả các thành  
phần trên. Để bắt đầu tạo một tệp mới, chọn mục Blank Access database ở  
cửa sổ mục 2, tiếp theo nhấn OK, hộp thoại sau xuất hiện yêu cầu chọn nơi  
(thư mục) lưu trữ và  
đặt tên tệp Access:  
8
 
Hãy chọn nơi lưu trữ ở hộp Save in; gõ vào tên tệp ở mục File  
để ghi lại thiết lập. Đến đây đã sẵn sàng sử dụng  
Name; nhấn vào nút Create  
tệp Access vừa khai báo.  
4. Môi trường làm việc  
Sau khi một tệp Access được mở, môi trường làm việc trên Access xuất  
hiện với những thành phần như sau:  
9
 
(1) - Hệ thống thực đơn (menu) và các thanh công cụ (Toolbar)- nơi  
thực hiện các lệnh khi cần;  
(2) - Cửa sổ tệp Access đang làm việc bao gồm 7 phần chính: Tables,  
Queries, Forms, Reports, Pages, Macros và Modules. Chúng ta sẽ lần lượt học  
cách làm việc trên từng phần này trong các chương tiếp theo.  
5. Mở tệp Access đã tồn tại  
Mỗi tệp Access phải tạo mới duy nhất một lần, được mở ra làm việc và  
ghi lại trong những lần tiếp theo. Để mở một tệp Access đã tồn tại để làm việc,  
làm như sau:  
Bước 1: Từ môi trường Access gọi thực đơn: File | Open (hoặc nhấn nút  
Open  
trên thanh công cụ), hộp thoại Open xuất hiện:  
Bước 2: Tìm đến tệp Access cần mở trên hộp thoại Open bằng cách:  
- Tìm đến thư mục – nơi chứa tệp Access cần mở ở hộp Look in;  
- Tiếp theo chọn tệp Access cần mở trên danh sách và nhấn nút Open  
hoặc Enter.  
Đến đây cửa màn hình làm việc Access với tệp vừa mở xuất hiện để tiếp  
tục làm việc.  
6. Thoát khỏi Access  
Khi không làm việc với Access, hãy ra lệnh thoát khỏi Access bằng  
một trong các cách:  
- Mở thực đơn File | Exit;  
- Nhấn tổ hợp phím nóng Alt + F4;  
- Hoặc sử dụng nút Close  
trên cửa sổ Access đang mở.  
10  
     
BÀI 2. XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU  
Mã bài: MĐ 24-B02  
Mục tiêu:  
- Trình bày được cấu trúc của bảng, quan hệ, ràng buộc của bảng và dữ  
liệu;  
- Tạo được cấu trúc của bảng;  
- Nhập được dữ liệu cho các các mẩu tin;  
- Tạo được các quan hệ, ràng buộc dữ liệu, truy vấn dữ liệu;  
- Thực hiện đựợc các biện pháp an toàn cho máy tính, vệ sinh công  
nghiệp.  
1. Tạo cấu trúc các bảng dữ liệu  
1.1. CSDL Access.  
CSDL Access là một đối tượng bao gồm tập hợp các bảng dữ liệu, các  
kết nỗi giữa các bảng được thiết kế một cách phù hợp để phục vụ lưu trữ dữ  
liệu cho một ứng dụng quản lý dữ liệu nào đó.  
Ví dụ:  
CSDL Quản lý học sinh bao gồm tập hợp các bảng dữ liệu: HOCSINH,  
LOP, KHOI, MONHOC, DIEM được kết nối với nhau một cách phù hợp phục  
vụ lưu trữ dữ liệu cho ứng dụng quản lý học sinh một trường học. Toàn bộ cấu  
trúc CSDL quản lý học sinh trên Access được mô tả như sau:  
CSDL Quản lý bán hàng bao gồm tập hợp các bảng dữ liệu: HANG,  
KHACH, HOADON, HANGBAN được kết nối với nhau một cách phù hợp, phục  
vụ ứng dụng quản lý việc bán hàng tại một cửa hang. Sơ đồ cấu trúc CSDL này  
như sau:  
11  
 
CSDL Quản lý lương cán bộ, bao gồm các bảng: PHONGBAN,  
CHUCVU và CANBO được kết nối với nhau phục vụ lưu trữ dữ liệu cho ứng  
dụng quản lý lương cán bộ một cơ quan. Cấu trúc CDSL này được biểu diễn  
như sau:  
CSDL Quản lý việc nhập-xuất vật tư một cửa hàng. Bao gồm các bảng:  
VATTU,  
KHACH,  
PHIEUNHAP,  
PHIEUXUAT,  
VATTU_NHAP,  
VATTU_XUAT được biểu diễn như sau:  
1.2. Bảng dữ liệu.  
Bảng dữ liệu (Tables) là một phần quan trọng nhất của CSDL; Là nơi  
lưu trữ những dữ liệu tác nghiệp cho ứng dụng. Một CSDL có thể có rất nhiều  
bảng, các bảng phải được thiết kế sao cho có thể lưu trữ được đầy đủ dữ liệu  
cần thiết, đảm bảo giảm tối đa tình trạng gây dư thừa dữ liệu (dư thừa dữ  
12  
liệu được hiểu đơn giản là tình trạng lưu trữ những dữ liệu không cần thiết  
trên một số bảng. Tác hại của hiện tượng này sẽ gây: sai lệch dữ liệu tác  
nghiệp và làm tăng dung lượng dữ liệu không cần thiết); giảm tối đa dung  
lượng CSDL có thể, đồng thời tạo môi trường làm việc thuận lợi cho việc  
phát triển ứng dụng trong các bước tiếp theo.  
Một bảng dữ liệu trên Access bao gồm các thành phần: Tên bảng, các  
trường dữ liệu, trường khoá, tập hợp các thuộc tính cần thiết cho mỗi trường  
dữ liệu và tập hợp các bản ghi.  
Mô tả một bảng dữ liệu trong trạng thái Datasheet (nhập, xem, sử dữ liệu):  
Mô tả một bảng dữ liệu trong trạng thái Design view (đang thiết kế cấu trúc):  
13  
Tên bảng  
Mỗi bảng có một tên gọi. Tên bảng thường được đặt sau khi tạo xong  
cấu trúc của bảng, tuy nhiên cũng có thể đổi lại tên bảng trên cửa sổ Database  
như đổi tên tệp dữ liệu trên cửa sổ Windows Explorer.  
Không nên sử dụng dấu cách (Space), các ký tự đặc biệt hoặc chữ  
tiếng Việt có dấu trong tên bảng.  
Trường dữ liệu (Field)  
Mỗi cột dữ liệu của bảng sẽ tương ứng với một trường dữ liệu. Mỗi  
trường dữ liệu sẽ có một tên gọi và tập hợp các thuộc tính miêu tả trường dữ  
liệu đó ví dụ như: kiểu dữ liệu, trường khoá, độ lớn, định dạng, ..  
Mỗi trường dữ liệu phải được định kiểu dữ liệu. Trong Access, trường dữ liệu  
có thể nhận một trong các kiểu dữ liệu sau:  
TT Kiểu dữ liệu  
Number  
Độ lớn  
Tuỳ thuộc kiểu cụ  
thể  
Lưu trữ..  
Số: số thực, số nguyên theo  
nhiều kiểu  
1
2
3
Autonumber 4 bytes  
Số nguyên tự động được đánh  
số.  
Text  
tuỳ thuộc độ dài Xâu ký tự  
xâu  
4
5
6
Yes/No  
1 bytes  
Kiểu logic  
Date/Time  
Currentcy  
8 bytes  
Sing  
Lưu trữ ngày, giờ  
Lưu trữ dữ liệu kèm ký hiệu tiền  
tệ  
7
8
Memo  
Tuỳ thuộc giá trị  
Kiểu ghi nhớ  
Hyperlink  
tuỳ thuộc độ dài Lưu trữ các siêu liên kết  
xâu  
(hyperlink)  
9
OLE  
tuỳ thuộc dữ liệu  
Âm thanh, hình ảnh, đồ hoạ, …  
(Objects)  
14  
Không nên sử dụng dấu cách (Space), các ký tự đặc biệt hoặc chữ  
tiếng Việt có dấu trong tên trường.  
Bản ghi (Record)  
Mỗi dòng dữ liệu của bảng được gọi một bản ghi. Mỗi bảng có một  
con trỏ bản ghi. Con trỏ bản ghi đang nằm ở bản ghi nào, người dùng có thể  
sửa được dữ liệu bản ghi đó. Đặc biệt, bản ghi trắng cuối cùng của mỗi bảng  
được gọi EOF.  
Trường khoá (Primary key)  
Trường khoá có tác dụng phân biệt giá trị các bản ghi trong cùng một  
bảng với nhau. Trường khoá có thể chỉ 01 trường, cũng có thể được tạo từ tập  
hợp nhiều trường (gọi bộ trường khoá).  
Ví dụ:  
(1)- bảng THISINH của CSDL thi tuyển sinh, trường khoá là  
SoBaoDanh. Vì mỗi thí sinh có thể nhiều trường có giá trị hệt nhau, nhưng  
SoBaoDanh thì duy nhất.  
(2)- bảng CANBO trường MaCanBo sẽ là trường khóa vì không thể tồn  
tại 2 cán bộ nào trong bảng này trùng MaCanBo  
(3)- bảng HANGBAN của CSDL Quản lý bán hàng, 2 trường hangID và  
hoadonID là một bộ trường khoá. Vì không thể trên một hoá đơn bảng hàng  
nào có bản một mặt hàng nào đó ghi lặp lại 2 lần.  
1.3. Liên kết các bảng dữ liệu.  
Liên kết các bảng dữ liệu là một kỹ thuật trong thiết kế CSDL quan hệ.  
Chúng là mối liên kết giữa 2 bảng với nhau theo thiết kế cho trước để đảm  
bảo được mục đích lưu trữ dữ liệu cho ứng dụng.  
Trong Access tồn tại 2 kiểu liên kết: liên kết 1-1 và liên kết 1-n (một-  
nhiều)  
Liên kết 1-1 là: mỗi bản ghi của bảng này sẽ liên kết với duy nhất tới một  
bản ghi của bảng kia và ngược lại;  
Ví dụ liên kết 1-1:  
15  
Mô tả dữ liệu 2 bảng này như sau:  
Liên kết 1-n là: mỗi trường của bảng 1 sẽ có thể liên kết với một hoặc  
nhiều bản ghi của bảng nhiều (n). Ngược lại, mỗi bản ghi của bảng nhiều sẽ  
liên kết tới duy nhất 1 trường của bảng 1.  
Ví dụ liên kết 1-n:  
Có thể tham khảo mỗi cha có thể có nhiều con qua 2 bảng sau:  
16  
Hoặc xem theo một kiểu khác:  
Mục này hướng dẫn cách thiết kế cấu trúc một bảng dữ liệu trên CSDL  
Access. Để có thể làm tốt được công việc này, đề nghị học viên nên tuân thủ  
theo thứ tự các bước sẽ liệt kê dưới đây.  
Minh hoạ này hướng dẫn cách tạo cấu trúc bảng HANG bao gồm các  
trường hangID, tenhang, donvi, dongia.  
Bước 1: Khởi động trình thiết kế cấu trúc bảng ở chế độ Design View  
Ở thẻ Tables, nhấn nút New, chọn Design View, nhấn OK  
Hoặc nhấn  
trên thẻ Tables. Hộp thoại thiết kế  
cấu trúc một bảng xuất hiện:  
17  
Bước 2: Khai báo danh sách tên các trường của bảng: bằng cách gõ danh  
sách tên các trường lên cột Field Name của cửa sổ thiết kế.  
Chú ý: tên trường không nên chứa dấu cách (space), chữ tiếng Việt có  
dấu.  
Sau khi gõ vào danh sách tên các trường của bảng HANG, hộp thoại  
thiết kế sẽ có dạng:  
Bước 3: Khai báo kiểu dữ liệu cho các trường của bảng, bằng cách chọn  
kiểu dữ liệu cho từng trường ở cột Data Type tương ứng. Sau khi chọn  
xong kiểu dữ liệu cho các trường, hộp thoại thiết kế sẽ có dạng:  
18  
Để chọn kiểu dữ liệu, có thể dùng chuột chọn kiểu dữ liệu từ hộp thả;  
mặt khác cũng có thể nhấn ký tự đầu tiên của kiểu dữ liệu cần chọn mỗi khi  
định vị đến ô Data Type cần làm việc. Ví dụ:  
Nhấn  
Sẽ được kiểu  
Autonumber  
Number  
Nhấn  
Sấ đưấc kiấu  
Memo  
A
M
C
N
Currency  
Hyperlink  
OLE  
T
Text  
H
O
Y
Yes/No  
D
Date/Time  
Bước 4: Thiết lập trường khoá cho bảng (những bảng không có trường khoá  
có thể bỏ qua bước này).  
- Chọn các trường muốn thiết lập khoá bằng cách: dùng chuột kết hợp  
giữ phím Shift đánh dấu đầu dòng các trường muốn thiết lập khoá;  
- Mở thực đơn Edit|Primary key để thiết lập thuộc tính khoá cho các  
trường vừa chọn. Cũng có thể ra lệnh này bằng cách nhấn nút Primary key  
thanh công cụ.  
trên  
19  
Sau khi thiết lập khoá, những trường khoá sẽ có biểu tượng như sau:  
Biểu tượng của trường khoá  
Bước 5: Lưu lại cấu trúc bảng. Nhấn tổ hợp phím Alt + S hoặc nhấn nút Save  
trên thanh công cụ, hộp thoai yêu cầu ghi tên cho bảng xuất hiện:  
Hãy gõ tên bảng và nhấn OK.  
Đặc biệt:  
- Với những bảng không thiết lập trường khoá, trong quá trình ghi lại  
cấu trúc bảng, máy tính sẽ hỏi:  
Nhấn Yes- máy tính sẽ tạo thêm một trường mới có tên ID và thiết lập  
trường này làm khoá. Nếu không muốn như vậy hãy nhấn No; nhấn Cancel để  
huỷ lệnh cất.  
- Tên bảng không nên chứa dấu cách, các ký tự đặc biệt khác hoặc chữ  
Việt có dấu.  
Mỗi trường dữ liệu được khai báo trong cửa sổ trên đều có thể thiết lập  
được rất nhiều các thuộc tính tuỳ thuộc kiểu dữ liệu trường đó đã nhận. Các  
thuộc tính này có thể thiết lập tại phần Tập hợp các thuộc tính của các trường  
như đã trình bày ở trên. Dưới đây là danh sách một số các thuộc tính hay được  
sử dụng.  
Thuộc tính Field size: Để thiết lập kích thước dữ liệu. Chỉ áp dụng  
cho các trường có kiểu dữ liệu Number và Text.  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
doc 101 trang yennguyen 22580 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình mô đun 24: Lập trình quản lý Access - Nghề: Lập trình máy tính", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docgiao_trinh_mo_dun_24_lap_trinh_quan_ly_access_nghe_lap_trinh.doc