Đồ án Xây dựng chương trình quản lý thông tin thư viện cho trường Tiểu học Lê Văn Tám – Hải Phòng trên Ngôn ngữ lập trình Microsoft Visual Basic 6.0 và cơ sở dữ liệu Microsoft Access

LỜI CẢM ƠN  
Em xin chân thành cảm ơn Bộ môn Mạng & Truyền thông - Khoa Công  
nghệ thông tin và quý Thầy, Cô trong khoa, trường Đại học Công nghệ thông  
tin & Truyền thông đã tạo điều kiện cho em học tập và thực hiện đồ án tốt  
nghiệp này.  
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Thạc sĩ Đỗ Đình Cường  
đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong quá trình thực hiện đề tài.  
Mặc dù em đã cố gắng hoàn thành đề tài với tất cả sự nỗ lực của bản  
thân, nhưng đề tài chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong sự  
cảm thông và tận tình chỉ bảo của quý Thầy, Cô và các bạn.  
Thái Nguyên, ngày 15 tháng 7 năm 2013  
Sinh viên  
Phạm Thị Khánh Hoài  
1
 
LỜI CAM ĐOAN  
Em xin cam đoan toàn bộ nội dung trong đồ án này là do em tự nghiên  
cứu các tài liệu, khảo sát thực tế nhu cầu ứng dụng phần mềm quản lý thư viện,  
thống kê báo cáo trong thư viện và đặc biệt là nhu cầu nâng cấp phần mềm quản  
lý thư viện của thư viện trường Tiểu học Lê Văn Tám. Từ đó em nghiên cứu cơ  
sở lý thuyết liên quan đến việc xây dựng nâng cấp phần mềm quản lý thư viện và  
đồng thời xây dựng chương trình làm đề tài thực tập tốt nghiệp của mình.  
Các số liệu và thiết kế không sao chép từ bất cứ một công trình hay một  
sản phẩm nào khác.  
Người cam đoan  
Sinh viên: Phạm Thị Khánh Hoài  
2
MỤC LỤC  
LỜI CẢM ƠN .......................................................................................................1  
2.1.3. Công tác quản lý thư viện ………………………………………...35  
3
 
4
LỜI MỞ ĐẦU  
Trong các trường Tiểu học, THCS và THPT, thư viện luôn là nơi cung cấp  
rất nhiều tài liệu cho các cán bộ giáo viên, học sinh trong trường học tập và  
nghiên cứu. Ngoài những đầu sách ra, thư viện còn cung cấp tài liệu của các cán  
bộ giáo viên và học sinh để mọi người có thể tham khảo. Việc tìm kiếm sách để  
cho học sinh mượn sách, việc nhận trả sách hay thêm các tài liệu mới theo yêu  
cầu cần có một chương trình quản lý để giúp các công việc được thực hiện một  
cách dễ dàng hơn và có thể phục vụ được tốt hơn cho nhu cầu của độc giả ngày  
càng tăng. Với Microsoft Visual Basic 6.0, chúng ta có thể tự viết một chương  
trình quản lý thông tin cho một thư viện của bất kỳ một trường Tiểu học, THCS  
hay THPT nào để giúp cho công việc quản lý thư viện được dễ dàng và chặt chẽ  
hơn. Với một chương trình quản lý thư viện, chúng ta có thể phát triển mở rộng  
thêm và thay đổi cho phù hợp với bất kỳ yêu cầu của một thư viện nào.  
Là sinh viên đang theo học tại trường ĐH Công Nghệ Thông Tin và  
Truyền Thông – ĐH Thái Nguyên, đã được học tập về môn học cơ sở dữ liệu và  
phân tích thiết kế hệ thống cùng với việc tìm hiểu ngôn ngữ lập trình Visual  
Basic, em rất hi vọng được mang những kiến thức mình đã được học áp dụng vào  
trong thực tế, giúp ích cho công việc quản lý thông tin thư viện được dễ dàng  
hơn.  
Đồ án tốt nghiệp mà em thực hiện là Xây dựng chương trình quản lý thông tin  
thư viện cho Trường Tiểu học Lê Văn Tám – Hải Phòng trên Ngôn ngữ lập trình  
Microsoft Visual Basic 6.0 và cơ sở dữ liệu Microsoft Access.  
5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT  
1.1. Microsoft visual basic 6.0  
1.1.1 Giới thiệu Microsoft visual basic 6.0  
-Viusal Basic 6.0 là công cụ lập trình trực quan giúp ta tạo nhanh những  
ứng dụng chạy trên Windows  
- Viusal Basic 6.0 là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng (Lập trình viên  
chia nhỏ vấn đề cần giải quyết thành nhiều đối tượng).Từng đối tượng có những  
đặc điểm, gọi là thuộc tính (Properties) và những chức năng riêng biệt, gọi là  
phương thức (Methods).Lập trình viên phải đưa ra các thuộc tính và phương thức  
mà đối tượng cần thể hiện.Các chương trình của VB hoạt động theo hướng tác  
ứng với sự kiện bên ngoài.  
VD: Nhấn chuột, bàn phím…vào đối tượng đó  
- Chương trình của Viusal Basic 6.0 là tập hợp các đoạn mã lệnh độc lập.  
Các đoạn mã lệnh này chỉ được kích hoạt khi có biến cố tương ứng xảy ra. Nếu ta  
chưa viết thủ tục cho biến cố đó thì chương trình không hoạt động đến khi biến  
cố đó xảy ra  
1.1.2 Các thành phần trong cửa sổ của Visual Basic  
1.1.2.1 Thanh tiêu đề (Title Bar)  
Thanh tiêu đề thể hiện tên của chương trình là Microsoft Visual Basic.  
Góc phải thanh tiêu đề có 3 nút điều khiển: Minimize window (thu nhỏ của sổ  
làm việc); Maximize/Restore window (phóng to và phục hồi kích thước của sổ  
làm việc); Close(nút đóng cửa sổ là việc của Visual Basic)  
1.1.2.2 Thanh thực đơn (Menu Bar)  
- Gồm các lệnh sau: File, Edit, Project, Format, Debug, Run, Query,  
Diagram, Tools, Add-Ins, Window, Help.  
- Thanh lệnh đơn (menu bar) xuất hiện ngay dưới thanh tiêu đề (Title bar)  
và chứa một hoặc nhiều tuỳ chộn lệnh đơn, mỗi tuỳ chọn trong thanh lệnh đơn  
định danh một phạm trù các tác vụ.  
6
       
- Xuất hiện ngay dưới mỗi tuỳ chọn lệnh đơn có thể là một hoặc nhiều tuỳ  
chọn. Các tuỳ chọn xuất hiện trên thanh lệnh đơn được gọi là các tuỳ chọn lệnh  
đơn chính và những tuỳ chọn dưới chúng được gọi là các tuỳ chọn con.  
1.1.2.3 Thanh công cụ (Tool bar)  
Là các lệnh được thể hiện dưới dạng biểu tượng giúp ta thực hiện một  
lệnh nhanh hơn.  
- Gồm các lệnh sau: Add Standard EXE Project, Add form, Menu editor,  
Open Project, Save Project, Cut, Copy, Paste, Find, Undo, Redo, Start, Break,  
End, Project Explore, Project windows, Form layuot window, Object brownser,  
Toolbox, Data view window, Visual component manager.  
- Thanh công cụ chứa các nút thanh công cụ, cho phép nhanh chóng truy  
cập đến các lệnh thường dùng nhất.  
- Các nút trong thanh công cụ cũng tương tự như các mục trong thanh thực  
đơn. Các nút thanh công cụ cung cấp cho người dùng một nối tắt đối với các  
hành động mà ta chọn qua nhiều bước bằng lệnh đơn.  
- Các tính chất của thanh công cụ: là các tính chất duy nhất đối với một  
điều khiển thanh công cụ gồm:  
+ Style: Xác định hình dáng của điều khiển.  
+ TextAlignment: xác định vị trí của văn bản tương đối với nút.  
+ ToolTipText: ô gợi nhớ tên công cụ  
- Các phương pháp của thanh công cụ:  
Các phương pháp thường dùng là: Move, Drag  
1.1.3. Thiết kế giao diện  
1.1.3.1. Giới thiệu Form  
Trong chương trình Visual Basic đều có ít nhất là một Form. Form hay còn  
gọi là biểu mẫu, là thành phần quan trọng nhất trong số tất cả các thành phần giao  
diện. Form là cơ sở cho việc thiết kế giao diện người dùng của ứng dụng. Tất cả các  
thành phần tạo thành giao diện người dùng đều được đặt trong Form.  
Khi ứng dụng chạy, nó mở ra một Form. Sau khi Form được nạp vào bộ  
nhớ, tất cả các thành phần hàm chứa trong nó sẽ hiện diện và có thể truy cập.  
7
 
- Cách tạo Form: Sau khi tạo Project mới, môi trường triển khai lập trình  
cho sẵn ta một Form. Có 2 cách:  
+ Cách 1: Dùng menu: Project / Add Form.  
+ Cách 2: Dùng công cụ: Add Form  
- MDI Form (Multiple Document Interface)  
- MDI Form là một Form có thể chứa nhiều Form con bên trong.  
Có 2 cách tạo:  
+ Cách 1: dùng menu: Project / Add MDI Form  
+ Cách 2: Dùng công cụ: Add Form / MDI Form.  
Mỗi Project chỉ có thể có tối đa một MDI Form. Muốn một Form trở  
thành một Form con (MDI Form) ta Set property MDI Child của nó thành  
True.  
1.1.3.2. Lưu và chạy Form  
- Lưu Form: có 2 cách:  
+ Dùng menu: = File / Save<tên Form>As  
+ Vào cửa sổ Project, chuột phải lên Form chọn Save<tên Form>As  
- Chạy Form: Run / Start hoặc nhấn vào công cụ Run trên thanh công cụ  
(Tool Bar).  
1.1.3.3. Các đối tượng (Objects)  
* Đặc điểm :  
+ Mỗi đối tượng có một tên để phân biệt  
+ Có nhiều đặc tính, các đặc tính này có thể gọi là các thuộc tính  
(Property) của đối đó.  
+ Mỗi đối tượng có nhiều hoạt động và các hoạt động này gọi là các  
phương thức (method) của nó.  
- Truy xuất đối tượng  
+ Truy xuất đối tượng tức là đặt giá trị cho các property (thuộc tính) của  
đối tượng, hay gọi Method (phương thức) cho các đối tượng đó hoạt động. Bất cứ  
khi nào truy xuất đến đối tượng đều được viết theo cú pháp :  
<Object name>.<tên Property hay Method>  
8
- Viết lệnh cho đối tượng  
+ Khi bạn đặt một đối tượng lên form thì lúc đầu nó chưa hoạt động. Vì  
vậy cần phải viết lệnh để cho nó làm việc bằng cách :  
. Double click cho đối tượng  
. Cửa sổ lệnh hiện ra và viết lệnh cho đối tượng đó  
.Sử dụng cửa sổ để viết mã lệnh  
Mỗi phần mã lệnh cho một sự kiện xảy ra trên một đối tương đều có hai  
dòng đầu tiên là Sub và cuối là End sub  
- Thuộc tính chung các đối tượng  
+ Thuộc tính Name:Mỗi Coltrol trong một Form đều có thuộc tính Name  
để phân biệt với các Coltrol khác. Đây là thuộc tính dùng để truy xuất đến đối  
tượng Coltrol đó.  
Thuộc tính  
Alignment  
Appearrance  
Forecolor  
Backcolor  
Font  
Giải thích  
Căn lề cho dòng chữ (Text, Caption)  
Xác định cotrol có là 3D hay không ?  
Mã chữ trên cotrol  
Màu nền trên coltrol  
Font của coltrol  
Enable  
Nếu thuộc tính này có giá trị False, coltrol sẽ không sử  
dụng được, đủ có thể nhìn thấy  
Quy góc trái trên của coltrol  
Ân hay hiện coltrol  
Top – Left  
Visible  
Width – Height Quy định kích thước coltrol  
Tooltexttiph  
Ghi chú nội dung của coltrol. Dòng chữ này hiện ra khi  
ta dừng chuột ngay trên coltrol.  
Giải thích.  
Thuộc tính  
Alignment  
Appearrance  
Forecolor  
Cách lề cho dòng chữ (Tetx captin).  
Xác định control có là 3D hay không ?.  
Mà chữ trên control.  
Backcolor  
Màu nền trên control.  
9
Font  
Font của control.  
Enable  
Nếu thuộc tính này có giá trị False control sẽ không sử  
dụng được, có thể nhìn thấy .  
Quy góc trái trên của control.  
Ẩn hay hiện của control.  
Top – Left  
Visible  
Width – Height Quy định kích thước của control..  
Tooltexttip Ghi chú nôi dung của control. Dòng chữ này hiện ra khi  
ta dừng chuột ngày trên control.  
Bảng 1.1.3.3(a): Các thuộc tính của đối tượng trong VB6.0  
* Các điều khiển nội tại bao gồm:  
Điều khiển  
Biểu tượng Mô tả  
Hiển thị chuỗi kí tự không đổi trên biểu mẫu  
Label  
Frame  
Làm nơi chứa cho các điều khiển khác  
CheckBox  
Cho phép người sử dụng chọn hoặc không  
chọn một khả năng nào đó  
ComboBox  
HscrollBar  
Timer  
Cho phép người sử dụng chọn từ danh sách  
các chọn lựa hay nhập dữ liệu mới  
Cho phép người sử dụng cuộn ngang qua  
một điều khiển chứa dữ liệu khác  
Cho phép chương trình tự động thi hành một  
công việc nào đó vào một thời điểm, không  
cần tương tác của người sử dụng  
DirListBox  
Shape  
Cho phép người sử dụng chọn thư mục  
Hiển thị dạng hình học trên biểu mẫu  
Hiển thị hình ảnh đồ hoạ trên biểu mẫu  
nhưng không thể làm nơi chứa  
Image  
OLE  
Cho phép thêm chức năng lập trình của một  
điều khiển vào ứng dụng  
Container  
10  
PictureBox  
TextBox  
Hiển thị hình ảnh trên biểu mẫu và có thể  
làm nơi chứa  
Dùng trình bày văn bản nhưng cũng cho  
phép người sử dụng sửa đổi hay thêm mới  
văn bản  
CmdButton  
OptionButton  
ListBox  
Cho phép người sử dụng thực hiện một hành  
động  
Cho phép người sử dụng chọn từ một nhóm  
có 2 hay nhiều khả năng trở lên  
Cho phép người sử dụng chọn từ danh sách  
các phần tử  
VscrollBar  
Cho phép người sử dụng cuộn dọc qua một  
điều khiển chứa dữ liệu khác  
DriveListBox  
FileListBox  
Line  
Cho phép người sử dụng chọn ổ đĩa  
Cho phép ngưòi sử dụng chọn tập tin  
Hiển thị một đoạn thẳng trên biểu mẫu  
Cho phép kết nối với cơ sở dữ liệu  
Data  
Bảng 1.1.3.3(b): Các điều khiển của giao diện VB6.0  
11  
1.1.4. Thuộc tính, phương thức và sự kiện  
1.1.4.1. Thuộc tính:  
Thuộc tính mô tả đối tượng, mỗi đối tượng có 1 bộ mô tả đối tượng  
Thuộc tính  
Left  
Giải thích  
Vị trí cạnh trái của điều khiển so với vật chứa nó  
Vị trí cạnh trên của điểu khiển so với vật chứa nó  
Chiều cao của điều khiển  
Top  
Height  
Width  
Name  
Chiều rộng của điều khiển  
Một giá trị chuỗi được dùng để nói đến thuộc tính  
Giá trị logic (True hoặc False) quyết định người sử  
dụng có làm việc với điều khiển không  
Giá trị logic (True hoặc False) giá trị người sử dụng có  
thấy điều khiển hay không  
Enabled  
Visible  
Borderstyle  
Quyết định các thành phần của cửa sổ  
Bảng 1.1.4.1: Thuộc tính của 1 đối tượng cụ thể  
1.1.4.2. Phương thức (Methods)  
- Là những đoạn chương trình chứa trong điều khiển, cho điều khiển biết  
cách thức để thực hiện một công việc nào đó  
Phương thức  
Move  
Giải thích  
Thay đổi vị trí 1 đối tượng theo yêu cầu của chương trình  
Thi hành hành động kéo và thả của người sử dụng  
Cung cấp tầm ngầm cho đối tượng được chỉ ra trong lệnh  
gọi phương thức  
Drag  
Setfous  
Zorder  
Quy định thứ tự xuất hiện của các điều khiển trên màn  
hình  
Bảng 1.1.4.2: Các phương thức thông dụng  
12  
 
1.1.4.3. Sự kiện  
- Là những phản ứng của đối tượng  
Sự kiện  
Change  
Xảy ra khi  
Người sử dụng sửa đổi chuỗi kí tự trong hộp combo box  
hoặc hộp văn bản (Text box)  
Click  
Người sử dụng sử dụng nút chuột để nhấn lên đối tượng  
Người sử dụng sử dụng nhấn đúp lên đối tượng  
Người sử dụng kéo rê một đối tượng sang nơi khác  
Người sử dụng kéo rê một đối tượng ngang qua một điều  
khiển khác  
DblClick  
DragDrop  
DragOver  
GolFocus  
KeyDown  
Đưa một đối tượng vào tầm ngắm của người sử dụng  
Người sử dụng nhấn một nút trên bàn phím trong khi 1 đối  
tượng đang trong tầm ngắm  
KeyPress  
KeyUp  
Người sử dụng nhấn và thả một nút trên bàn phím trong  
khi một đối tượng đang trong tầm ngắm  
Người sử dụng thả 1 nút trên bàn phím trong khi 1 đối  
tượng đang trong tầm ngắm  
LostFocus  
Đưa 1 đối tượng ra khỏi tầm ngắm  
MouseDown Người sử dụng nhấn 1 nút chuột bất kì trong khi con trỏ  
chuột đang nằm trên 1 đối tượng  
MouseMove Người sdụng di chuyển con trỏ chuột ngang một đối tượng  
MouseUp  
Người sử dụng thả nút chuột trong khi con trỏ chuột đang  
nằm trên một đối tượng  
Bảng 1.1.4.3: Các sự kiện thông dụng  
1.1.5 Biến, hằng và các kiểu dữ liệu  
1.1.5.1 Biến  
Biến: dùng để chứa dữ liệu tạm thời cho tính toán, so sánh và các hoạt  
động khác  
- Ta dùng toán tử (=) để tính toán và chứa giá trị vào biến  
13  
 
Dấu (=) là toán tử gán, không phải là toán tử so sánh bằng  
- Khai báo biến: Để khai báo biến ta dùng lệnh Dim:  
Dim<tên biến>[As<kiểu dữ liệu>]  
Biến khai báo trong thủ tục chỉ tồn tại khi thủ tục thi hành.Nó sẽ mất đi  
khi thủ tục chấm dứt. Ta không thể truy cập biến từ bên ngoài thủ tục vì giá trị  
của biến trong thủ tục là cục bộ đối với thủ tục đó  
- Kiểu dữ liệu trong khai báo Dim có thể là: Integer, String hoặc Currency  
- Ta có thể khai báo ngầm hoặc khai báo tường minh hoặc khai báo static  
1.1.5.2. Hằng  
- Dùng để chứa dữ liệu tạm thời nhưng không thay đổi trong suốt thời gian  
chương trình hoạt động. Sử dụng hằng số làm chương trình sáng sủa, dễ đọc hơn  
thay vì các con số  
- Khai báo hằng:  
[PubliclPrivate] Cost<tên hằng> [As<kiểu dữ liệu>]=<biểu thức>  
Biểu thức bên phải dấu = là một con số hay một chuỗi tường minh, nhưng  
nó cũng có thể là một biểu thức cho ra kết quả là số hay chuỗi (Mặc dù biểu thức  
đó không thể gọi hàm)  
- Tầm hoạt động:  
+ Hằng khai báo trong thủ tục chỉ hoạt động trong thủ tục  
+ Hằng hoạt động trong modun chỉ hoạt động trong modun  
1.1.5.3 . Kiểu dữ liệu  
- Kiểu số (Integer, Long, Double, Currency). Kiểu số tốn ít vùng chứa. Tất  
cả các biến kiểu số có thể được gán cho nhau và cho biến Variant  
- Kiểu Byte:thường dùng để chứa dữ liệu nhị phân. Byte là kiểu không  
dấu (0-255), nó không thể nhận ra dấu âm  
- Kiểu String : Mặc định, biến hay tham số kiểu chuỗi có chiều dài thay  
đổi, nó có thể tăng hoặc giảm tuỳ theo ta gán dữ liệu  
- Kiểu Boolean : Nếu ta có một biến có 2 giá trị là True/False, Yes/No,  
On/Off, ta nên dùng kiểu Boolean. Giá trị mặc định của Boolean là False  
- Kiểu Date:Kiểu ngày tháng  
14  
- Kiểu Object: Biến kiểu Obiect chứa 1 địa chỉ 4 byte (32 bit) trỏ đến đối  
tượng trong ứng dụng hiện hành hoặc các ứng dụng khác  
- Kiểu Variant: Có thể chứa mọi dữ liệu, chuỗi, số, thậm chí cả mảng. Ta  
không cần chuyển đổi dữ liệu vì VB làm việc đó một cách tự động.Variant cũng  
thuận tiện khi ta không biết trước kiểu dữ liệu  
- Kiểu mảng (Array):Mảng là một xâu các biến có cùng tên và cùng kiểu  
dữ liệu. Dùng Array làm chương trình đơn giản và rút gọn, vì ta có thể dùng  
vòng lặp  
1.1.6. Các cấu trúc điểu khiển chương trình  
1.1.6.1. Cấu trúc chọn:  
*Dạng đơn(If…Then)  
- Một dòng lệnh:  
If<Điều kiện> Then<Dòng lệnh>  
- Nhiều dòng lệnh:  
If<Điều kiện> Then  
<Các dòng lệnh>  
Điều kiện là một so sánh hay một biểu thức mang giá tri số.VB thông dịch  
giá trị này là True/False (0 là False, giá trị khác 0 là True). Nếu điều kiện là True,  
VB thi hành tất cả các dòng lệnh sau từ khoá Then  
*Dạng đầy đủ (If…Then…Else)  
If<Điều kiện> Then  
<Các lệnh 1>  
Else  
<Các lệnh 2>  
End If  
VB kiểm tra điều kiện 1, nếu sai kiểm tra điều kiện 2…cho đến khi điều  
kiện đúng  
*Select Case:Giúp giải quyết trường hợp có quá nhiều ElseIf được dùng,  
giúp chương trình sáng sủa, dễ đọc  
Select Case <Biểu thức kiểm tra>  
15  
 
[Case <Danh sách biểu thức 1>  
[Khối lệnh 1]  
[Case <Danh sách biểu thức 2>  
[Khối lệnh 2]  
.
[Case Else  
[Khối lệnh n]  
End Select  
=>Trong đó biểu thức có thể là biểu thức số hoặc biểu thức chuỗi ký tự.  
Mỗi danh sách biểu thức chứa 1 hoặc nhiều giá trị. Các giá trị cách nhau bằng  
dấu phẩy. Mỗi khối lệnh có thể chứa từ 0 đến nhiều dòng lệnh. Nếu có hơn một  
Case thoả điều kiện thì khối lệnh của Case đầu tiên được thi hành. Case Else  
không nhất thiết phải có.  
1.1.6.2 Cấu trúc lặp:  
- Vòng lặp cho phép thi hành 1 đoạn chương trình nhiều lần  
*Cấu trúc For  
- Dạng 1(For…Next)  
Cú pháp:  
For <Biến> = <Giá trị 1> to <Giá trị 2> [Step <n>]  
<Các lệnh 1>  
[Exit For]  
<Các lệnh 2>....  
Next [<Biến>]  
=>Trong đó :  
+<Giá trị 1>, <Giá trị 2> là 2 chỉ số đầu và cuối của biến  
+Step(n):Thể hiện bước nhảy n có thể là âm hoặc dương.Nếu không dùng  
Step thì máy cho rằng bước nhảy là 1  
+Exit For:Nếu gặp sẽ nhảy ra khỏi vòng lặp  
-Dạng 2 (ForEach…Next)  
For Each <Phần tử> In <Nhóm>  
16  
<Các lệnh 1>  
[Exit For]  
<Các lệnh 2>  
Next [Phần tử]  
=> Để dùng For Each…Next:  
+ Phần tử trong tập hợp chỉ có thể là biến Variant, biến Object  
+ Phần tử trong mảng chỉ có thể là biến Variant  
+ Không dùng For Each…Next với mảng chứa kiểu tự định nghĩa vì  
Variant không chứa kiểu tự định nghĩa  
*Cấu trúc While…Wend  
While <Điều kiện>  
<Các lệnh>...  
Wend  
=>Vòng lặp chỉ thoát khi biểu thức điều kiện sai.Chừng nào điều kiện còn  
đúng thì còn thực hiện vòng lặp  
*Cấu trúc Do…Loop:Có 3 dạng  
- Dạng 1:Lặp trong khi điều kiện là True  
Do While <Điều kiện>  
<Khối lệnh>  
Loop  
- Dạng 2:Vòng lặp luôn có ít nhất 1 lần thi hành khối lệnh  
Do  
<Khối lệnh>  
Loop While <Điều kiện>  
- Dạng 3:Lặp trong khi điều kiện là False  
Do Until <Điều kiện><Khối lệnh>  
Loop  
- Dạng 3:Lặp trong khi điều kiện là False và có ít nhất 1 lần thi hành  
Do  
<Khối lệnh>  
17  
Loop Until <Điều kiện>  
1.1.7. Các kỹ thuật kết nối cơ sở dữ liệu  
1.1.7.1. Giới thiệu về kết nối CSDL trong VB6.0  
Từ nhiều năm trở lại đây hãng Microsoft đã cho ra đời rất nhiều phiên bản  
lập trình cơ sở dữ liệu với Visual Basic 6.0, đồng thời cũng có nhiều phiên bản  
kết nối cơ sở dữ liệu kèm theo. Sau đây là một số kết nối cơ bản mà Visual Basic  
6.0 hay sử dụng.  
+) ODBC (Open Database Connectivity): ODBC được thiết kế để cho  
chương trình kết nối với nhiều loại cơ sở dữ liệu mà chỉ dùng một phương cách  
duy nhất. Điều này giúp cho lập trình viên chỉ sử dụng một phương thức duy nhất  
để truy cập vào hệ quản trị cơ sở dữ liệu. Hơn thế nữa, khi chúng ta nâng cấp lên  
hệ quản trị cơ sở dữ liệu cao hơn, ví dụ nâng từ Access lên SQL Server, thì sự  
sửa đổi trong chương trình sẽ rất ít.  
+) DAO (Data Access Object): DAO là kỹ thuật kết nối cơ sở dữ liệu riêng  
của Microsoft. Kỹ thuật này chỉ dùng với Jet Data Engine, Lợi điểm của kỹ thuật  
này là tính dễ dùng, nhanh chóng và tiện lợi, tuy nhiên chỉ có thể liên kết được  
với hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access.  
+) RDO (Remote Data Object): Một trong những lý do chính để RDO được  
thiết kế là giải quyết khó khăn về sự rắc rối của ODBC. Cách lập trình với RDO  
đơn giản như DAO, khả năng của nó thì như ODBC. RDO cho phép nhiều  
chương trình kết nối với cơ sở dữ liệu.  
+) ADO (Active X Data Objects): Sự khác biệt chính giữa ADO và DAO là  
ADO cho phép ta làm việc với mọi loại nguồn dữ liệu (data sources), không nhất  
thiết phải là cơ sở dữ liệu Microsoft Access hay SQL Server, Data Source có thể  
là danh sách các địa chỉ Email, hay một file text, trong đó mỗi hàng là một  
recocrd gồm những fields ngăn cách bởi các dấu phẩy hay dấu tab.  
1.1.7.2 Kỹ thuật lập trình ADO  
ADO (ActiveX Data Objects) là một kỹ thuật lập trình kết nối cơ sở dữ liệu  
phát triển gần đây nhất của Visual Basic 6.0. Không giống như những kỹ thuật  
truy cập cơ sở dữ liệu khác của Visual Basic 6.0 như RDO (Remote Data  
18  
 
Objects), DAO (Data Access Objects), ADO có thể cung cấp cho người lập trình  
viên nhiều lựa chọn trong việc truy xuất dữ liệu. Mặt khác, ADO không truy cập  
trực tiếp đến một cơ sở dữ liệu, ADO làm việc tầng thấp hơn là OLE DB  
provider và OLE DB provider này có nhiệm vụ truy xuất đến nhiều loại dữ liệu  
khác nhau, sau đó trình bày cơ sở dữ liệu ngược lại với ADO.  
Kỹ thuật ADO cho phép truy cập dữ liệu thông qua 2 cách:  
*Sử dụng ADO DATA CONTROL  
Sau đây chúng ta sẽ thiết lập một form kết nối cơ sở dữ liệu có sử dụng điều  
khiển ADO (ADO data control).  
ADO Data Control không có sẵn trong hộp công cụ (Toolbox) như một số  
control thông dụng khác, do đó bạn phải đưa vào bằng cách: trên menu của  
Visual Basic 6.0 chọn Project ->Components (hoặc click chuột phải trên Toolbox  
chọn Components), trong tab Control bạn check vào ô “Microsoft ADO Data  
Control 6.0 (OLEDB)” rồi nhấn nút Apply:  
Hộp thoại Components  
Lúc này trên Toolbox xuất hiện biểu tượng như hình dưới đây:  
ADO Data  
Control  
ADO Control  
Bây giờ bạn tạo một form, và đặt điều khiển lên form, có tên mặc định là  
Adodc1 (bạn có thể đổi tên khác):  
19  
Kết nối Adodc1 lên Form  
Điều quan trọng tiếp theo: kết nối ADO Data Control với nguồn dữ liệu  
(Data Source) từ cơ sở dữ liệu, bạn thực hiện hai buớc sau:  
Bước 1: Tạo một Conection đến cơ sở dữ liệu: click chuột Adodc1, trong  
của sổ properties chọn thuộc tính ConnectionString khi đó xuất hiện button  
bạn click vào button này sẽ hiện ra cửa sổ Property Page, có 3 chọn lựa:  
Use Data Link File: cho phép bạn load những thông số kết nối đã được lưu trong  
MDL file (Microsoft Data Link). Use ODBC Data Source Name: bạn có thể chọn  
một DSN từ những DSN trong ODBC của máy bạn (bạn phải thiết lập DSN này  
trong ODBC trước), hoặc bạn có thể tạo mới DSN ngay lúc này bằng cách nhấp  
chọn ‘New’ và cấu hình DSN này.  
Use ConnectionString: bạn phải chỉ ra một chuỗi kết nối trực tiếp.  
Property Page  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
doc 66 trang yennguyen 19740 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đồ án Xây dựng chương trình quản lý thông tin thư viện cho trường Tiểu học Lê Văn Tám – Hải Phòng trên Ngôn ngữ lập trình Microsoft Visual Basic 6.0 và cơ sở dữ liệu Microsoft Access", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docdo_an_xay_dung_chuong_trinh_quan_ly_thong_tin_thu_vien_cho_t.doc