Đồ án Xây dựng ứng dụng quản lý khách hàng của quỹ vay vốn của liên đoàn lao động thành phố

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG  
-------o0o-------  
ISO 9001:2015  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  
HẢI PHÒNG 2019  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG  
-------o0o-------  
XÂY DỰNG ỨNG DỤNG QUẢN LÝ KHÁCH HÀNG  
CỦA QUỸ VAY VỐN LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG  
THÀNH PHỐ  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY  
Ngành: Công nghệ Thông tin  
HẢI PHÒNG - 2019  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG  
-------o0o-------  
XÂY DỰNG ỨNG DỤNG QUẢN LÝ KHÁCH HÀNG  
CỦA QUỸ VAY VỐN LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG  
THÀNH PHỐ  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY  
Ngành: Công nghệ Thông tin  
Sinh viên thực hiện: Trần Mỹ Lệ  
Giáo viên hướng dẫn: TS. Đỗ Văn Chiểu  
Mã số sinh viên: 1512111018  
HẢI PHÒNG - 2019  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG  
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM  
Độc lập –Tự do – Hạnh phúc  
-------o0o-------  
NHIỆM VỤ THIẾT KẾ TỐT NGHIỆP  
Sinh viên: Trần Mỹ Lệ  
Lớp: CT1901C  
Mã số: 1512111018  
Ngành: Công nghệ Thông tin  
Tên đè tài: Xây dựng ứng dụng quản lý khách hàng của quỹ vay vốn của liên đoàn lao động thành  
phố.  
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP  
Người hướng dẫn thứ nhất:  
Họ và tên: Đỗ Văn Chiểu  
Học hàm, học vị: Tiến sĩ  
Cơ quan công tác: Trường đại học Dân Lập Hải Phòng  
Nội dung hướng dẫn  
……………………………………………………………………………………………  
……………………………………………………………………………………………  
……………………………………………………………………………………………  
……………………………………………………………………………………………  
Người hướng dẫn thứ hai:  
Họ và tên: ……………………………………………………………………………….  
Học hàm, học vị…………………………………………………………………………  
Cơ quan công tác: …………………………………………………………………  
Nội dung hướng dẫn: …………………………………………………………………  
……………………………………………………………………………………………  
……………………………………………………………………………………………  
……………………………………………………………………………………………  
Đề tài tốt nghiệp được giao ngày 18 tháng 3 năm 2019  
Yêu cầu phải hoàn thành trước ngày 07 tháng 6 năm 2019  
Đã nhận nhiệm vụ: Đ.T.T.N  
Sinh viên  
Đã nhận nhiệm vụ: Đ.T.T.N  
Cán bộ hướng dẫn: Đ.T.T.N  
Hải Phòng, ngày….tháng….năm 2019  
HIỆU TRƯỞNG  
GS.TS.NGƯT TrầnHữu Nghị  
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM  
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc  
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN TỐT NGHIỆP  
Họ và tên giảng viên: …………………………………………………………………………  
Đơn vị công tác: ………………………………………………………………………………  
Họ và tên sinh viên: ……………………………… Ngành: ………………………………….  
Nội dung hướng dẫn: ………………………………………………………………………….  
………………………………………………………………………………………………....  
1. Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp  
...........................................................................................................................................................  
...........................................................................................................................................................  
...........................................................................................................................................................  
...........................................................................................................................................................  
...........................................................................................................................................................  
...........................................................................................................................................................  
2. Đánh giá chất lượng của đồ án/khóa luận (so với nội dung yêu cầu đã đề ra trong nhiệm  
vụ Đ.T. T.N trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số liệu…)  
..........................................................................................................................................................  
..........................................................................................................................................................  
..........................................................................................................................................................  
..........................................................................................................................................................  
..........................................................................................................................................................  
..........................................................................................................................................................  
..........................................................................................................................................................  
..........................................................................................................................................................  
..........................................................................................................................................................  
3. Ý kiến của giảng viên hướng dẫn tốt nghiệp  
Đạt  
Không đạt  
Điểm:……………………………………...  
Hải Phòng, ngày ..… tháng 06 năm 2019  
Giảng viên hướng dẫn  
(Ký và ghi rõ họ tên)  
QC20-B18  
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM  
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc  
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN CHẤM PHẢN BIỆN  
Họ và tên giảng viên: …………………………………………………………………………...  
Đơn vị công tác: ………………………………………………………………………………...  
Họ và tên sinh viên: ……………………………… Ngành: …………………………………....  
Đề tài tốt nghiệp: ………………………………………………………………………………..  
………………………………………………………………………………………………......  
1. Phần nhận xét của giảng viên chấm phản biện  
...................................................................................................................................................................  
...................................................................................................................................................................  
...................................................................................................................................................................  
...................................................................................................................................................................  
...................................................................................................................................................................  
...................................................................................................................................................................  
...................................................................................................................................................................  
2. Những mặt còn hạn chế  
...................................................................................................................................................................  
...................................................................................................................................................................  
...................................................................................................................................................................  
...................................................................................................................................................................  
...................................................................................................................................................................  
...................................................................................................................................................................  
...................................................................................................................................................................  
3. Ý kiến của giảng viên chấm phản biện  
Được bảo vệ  
Không được bảo vệ  
Điểm:……………………………  
Hải Phòng, ngày …… tháng 06 năm 2019  
Giảng viên chấm phản biện  
(Ký và ghi rõ họ tên)  
2
LỜI CẢM ƠN  
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến quý thầy cô Trường Đại Học Dân  
Lập Hải Phòng, những người đã dìu dắt em tận tình, đã truyền đạt cho em những  
kiến thức và bài học quý báu trong suốt thời gian em theo học tại trường.  
Em xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến tất cả các thầy cô trong khoa Công Nghệ  
Thông Tin, đặc biệt là thầy giáo TS. Đỗ Văn Chiểu, thầy đã tận tình hướng dẫn và  
giúp đỡ em trong suốt quá trình làm tốt nghiệp. Với sự chỉ bảo của thầy, em đã có  
những định hướng tốt trong việc triển khai và thực hiện các yêu cầu trong quá trình  
làm đồ án tốt nghiệp.  
Em xin cảm ơn những người thân và gia đình đã quan tâm, động viên và luôn  
tạo cho em những điều kiện tốt nhất trong suốt quá trình học tập và làm tốt nghiệp.  
Ngoài ra, em cũng xin gửi lời cảm ơn tới tất cả bạn bè, đặc biệt là các bạn  
trong lớp CT1901C đã luôn gắn bó, cùng học tập và giúp đỡ em trong những năm  
qua và trong suốt quá trình thực hiện đồ án này.  
Em xin chân thành cảm ơn!  
Hải Phòng, ngày tháng năm 2019  
Sinh viên  
Trần Mỹ Lệ  
3
Mục lục  
Mục lục ảnh  
6
Mở đầu  
Hiện nay Công nghệ thông tin thông tin vô cùng phát triển. Internet dần trở  
thành thứ không thể thiếu trong cuộc sống. Và nhu cầu thiết yếu là khi giám đốc đang  
đi công tác muốn xem hay quản lý thì Việc quản lý thông tin trên mạng dần phổ biến  
trong những năm gần đây. Đây là một lợi thế cho các doanh nghiệp hay các cơ quan có  
thể tiếp cận khách hàng và quản lý dữ liệu một cách nhanh chóng bꢀng một cái website  
để giám đốc hoặc người quản lý có thể biết thông tin hay quản lý thông tin. làm sao họ  
có thể biết được thông tin. Tꢁ thực tế đó chúng ta có thể nhìn thấy việc xây dựng hệ  
thống quản lý thông tin trên nền tảng website là rất quan trọng và cần thiết. Vì thế nên  
em chọn đề tài: “Xây dựng quản lý khách hàng của quỹ vay vốn liên đoàn lao động  
thành phố” với mục đích là nghiên cứu tìm hiểu và xây dựng quản lý cho vay vốn của  
quỹ vay vốn của liên đoàn lao động thành phố trên website. Giúp các doanh nghiệp, cơ  
quan có thể dễ dàng quản lý. Tối ưu chi phí, công sức và quản lý dễ dàng tiện lợi.  
Đồ án gồm 4 chương:  
Chương 1 Lập trình nền tảng Web  
Chương 2 Mô tả bài toán  
Chương 3 Phân tích thiết kế hệ thống  
Chương 4 Cài đặt chương trình  
8
 
Chương 1 Lập trình nền tảng Web  
1. 1World Wide Web  
1.1.1 World Wide Web  
a, Khái niệm  
World Wide Web (WWW) hay còn gọi là web là một dịch vụ phổ biến nhất hiện  
nay trên Internet, 85% các giao dịch trên Internet ước lượng thuộc về WWW. Ngày  
nay số website trên thế giới đã đạt tới con số khổng lồ. WWW cho phꢂp truy xuất  
thông tin văn bản, hình ảnh, âm thanh, video trên toàn thế giới. Thông qua website, các  
quý công ty có thể giảm thiểu tối đa chi phí in ấn và phân phát tài liệu cho khách hàng  
ở nhiều nơi.  
Trang Web là một tệp văn bản có chứa đựng ngôn ngữ lập trình siêu văn bản  
(Hyper Text Markup Language - HTML) để tích hợp hình ảnh, âm thanh và những  
trang Web khác. Trang Web được lưu tại Web Server và có thể được truy cập vào  
mạng Internet qua trình duyệt Web Browser có trong máy tính. Trang Web có 2 đặc  
trưng cơ bản:  
1> Giữa các trang Web có các siêu liên kết cho phꢂp người sử dụng có thể tꢁ  
trang này sang trang khác mà không tính đến khoảng cách địa lý  
2> Ngôn ngữ HTML cho phꢂp trang web có thể sử dụng Multimedia để thể hiện  
thông tin. Mỗi một trang Web sẽ có một địa chỉ được gọi là Uniform Resource Locator  
(URL). URL là đường dẫn trên Internet để đến được trang Web. Ví dụ URL cho trang  
một tổ chức và được đặt trong một máy chủ kết nối mạng được gọi là web site. Trong  
website thường có một trang chủ và tꢁ đó có đường dẫn siêu liên kết đến các trang  
khác  
b, Cách tạo trang web  
Có nhiều cách để tạo trang web, có thể tạo trang web trên bất kì chương trình xử  
lí văn bản nào:  
- Tạo web bꢀng cách viết mã nguồn bởi một trình soạn thảo văn bản như:  
9
     
Notepad, WordPad, v.v. là những chương trình soạn thảo văn bản có sẵn trong Window.  
- Thiết kế bꢀng cách dùng web Wizard và công cụ của Word 97, Word 2000.  
- Thiết kế web bꢀng các phần mềm chuyên nghiệp: FrontPage, Dreamweaver,  
Nescape Editor,.... Phần mềm chuyên nghiệp như DreamWeaver sẽ giúp thiết kế trang  
web dễ dàng hơn, nhanh chóng hơn, phần lớn mã lệnh HTML sẽ có sẵn trong phần  
code.  
Để xây dựng một ứng dụng web hoàn chỉnh và có tính thương mại, cần kết hợp  
cả Client Script (kịch bản trình khách) và Server Script (kịch bản trên trình chủ) với  
một loại cơ sở dữ liệu nào đó, chẳng hạn như: MS Access, SQL Server, MySQL,  
Oracle,.... Khi muốn triển khai ứng dụng web trên mạng, ngoài các điều kiện về cấu  
hình phần cứng, cần có trình chủ web thường gọi là web Server.  
c, Trình duyệt web (web Client hay web Browser)  
Trình duyệt Web là công cụ truy xuất dữ liệu trên mạng, là phần mềm giao diện  
trực tiếp với người sử dụng. Nhiệm vụ của Web Browser là nhận các yêu cầu của  
người dùng, gửi các yêu cầu đó qua mạng tới các Web Server và nhận các dữ liệu cần  
thiết tꢁ Server để hiển thị lên màn hình. Để sử dụng dịch vụ WWW, Client cần có một  
chương trình duyệt Web, kết nối vào Internet thông qua một ISP. Các trình duyệt thông  
dụng hiện nay là: Microsoft Internet Explorer, Google Chrome, Mozilla FireFox….  
Một điểm đáng lưu ý là, mỗi trình duyệt sẽ có một cách đọc và các giải mã dữ  
liệu website riêng, nên có thể dù là cùng một thiết kế website nhưng khi mở bꢀng hai  
trình duyệt khác nhau, bạn sẽ nhìn thấy cách hiển thị hai giao diện khác nhau. Tuy  
nhiên khác biệt này cũng không nhiều và không ảnh hưởng đến các tính năng hiện có  
của website đó.  
1.1.2 Webserver  
Webserver là một máy tính được nối vào Internet và chạy các phần mềm  
được thiết kế. Webserver đóng vai trò một chương trình xử lí các nhiệm vụ xác  
định, như tìm trang thích hợp, xử lí tổ hợp dữ liệu, kiểm tra dữ liệu hợp lệ....  
Webserver cũng là nơi lưu trữ cơ sở dữ liệu, là phần mềm đảm nhiệm vai trò server  
cung cấp dịch vụ Web. Webserver hỗ trợ các các công nghệ khác nhau:  
10  
 
- IIS (Internet Information Service): Hỗ trợ ASP, mở rộng hỗ trợ PHP.  
- Apache: Hỗ trợ PHP. - Tomcat: Hỗ trợ JSP (Java Servlet Page).  
"Web server" có thể là phần cứng hoặc phần mềm, hoặc cả hai.  
Ở khía cạnh phần cứng, một web server là một máy tính lưu trữ các file thành  
phần của một website (ví dụ: các tài liệu HTML, các file ảnh, CSS và các file  
JavaScript) và có thể phân phát chúng tới thiết bị của người dùng cuối (end-  
user). Nó kết nối tới mạng Internet và có thể truy cập tới thông qua một tên miền  
giống như mozilla.org.  
Ở khía cạnh phần mềm, một web server bao gồm một số phần để điều khiển  
cách người sử dụng web truy cập tới các file được lưu trữ trên một HTTP  
server(máy chủ HTTP). Một HTTP server là một phần mềm hiểu được các  
URL (các địa chỉ web) và HTTP (giao thức trình duyệt của bạn sử dụng để xem  
các trang web).  
Ở mức cơ bản nhất, bất cứ khi nào một trình duyệt cần một file được lưu trữ trên  
một web server, trình duyệt request (yêu cầu) file đó thông qua HTTP. Khi một  
request tới đúng web server (phần cứng), HTTP server (phần mềm) gửi tài liệu  
được yêu cầu trở lại, cũng thông qua HTTP.  
Ví dụ, để tạo ra các trang web mà bạn nhìn thấy trong trình duyệt, application  
server có thể điền một HTML template với những nội dung lấy tꢁ một database.  
Các site giống như MDN hay Wikipedia có hàng nghìn trang web, nhưng chúng  
không phải là các tài liệu HTML thực sự, mà chỉ là vài HTML template và một  
database khổng lồ. Thiết lập này làm cho nó dễ dàng và nhanh hơn để bảo dưỡng và  
phân phối nội dụng.  
1.1.3 Phân loại Web  
- Web tĩnh: Tài liệu được phân phát rất đơn giản tꢁ hệ thống file của Server.  
Định dạng các trang web tĩnh là các siêu liên kết, các trang định dạng Text, các hình  
ảnh đơn giản.  
Ưu điểm: CSDL nhꢃ nên việc phân phát dữ liệu có hiệu quả rꢄ ràng, Server có  
thể đáp ứng nhu cầu Client một cách nhanh chóng. Điểm cộng của loại website này là  
11  
 
nội dung đơn giản, không có sự can thiệp quá nhiều của người lập trình web cũng như  
không phải xử lý những câu lệnh phức tạp. Loại website này được tạo nên để đối tượng  
sử dụng có thể thoải mái hơn, tự do sáng tạo của người thiết kế, đảm bảo được một  
giao diện đẹp mắt, hấp dẫn. Nếu sản phẩm, dịch vụ của bạn không quá nhiều, nguồn  
nhân lực của bạn không đủ hoặc khi không thay đổi thông tin trên đó thì có thể lựa  
chọn giải pháp thiết kế Web tĩnh.  
Nhược điểm: Không đáp ứng được yêu cầu phức tạp của người sử dụng, không  
linh hoạt,... Cụ thể là nó không có hệ thống hỗ trợ thay đổi thông tin. Do vậy, nếu cần  
phải cập nhật thông tin thường xuyên thì bạn phải am hiểu lập trình hoặc bꢃ ra một  
khoản chi phí kha khá.  
Hoạt động của trang Web tĩnh được thể hiện như sau:  
Hình 1. 1: Server gửi dữ liệu  
- Website động: Về cơ bản nội dung của trang Web động như một trang Web  
tĩnh, ngoài ra nó còn có thể thao tác với CSDL để đáp ứng nhu cầu phức tập của một  
trang Web. Sau khi nhận được yêu cầu tꢁ Web Client, chẳng hạn như một truy vấn tꢁ  
một CSDL đặt trên Server, ứng dụng Internet Server sẽ truy vấn CSDL này, tạo một  
trang HTML chứa kết quả truy vấn rồi gửi trả cho người dùng. Đối với loại web này  
thì nó sẽ bao gồm hai phần.  
Phần đầu tiên được hiển thị ở trên trình duyệt mà khi truy cập và  
internet bạn sẽ thấy.  
Phần thứ hai được tồn tại ngầm ở bên dưới, nó có công dụng để điều khiển nội  
dung của trang. Để xem và chỉnh sửa nội dung ngầm này thì chỉ có người quản trị, có  
12  
 
tài khoản user mới truy cập vào được.  
1.2 HTML  
- HTML là chữ viết tắt của cụm tꢁ HyperText Markup Language, có nghĩa  
là “ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản”. Cha đẻ của HTML là Tim Berners-Lee,  
cũng là người khai sinh ra World Wide Web và là chủ tịch của World Wide Web  
Consortium (W3C – tổ chức thiết lập ra các chuẩn trên môi trường Internet).  
- HTML dùng để mô tả cấu trúc, các thuộc tính liên quan đến cách hiển thị của  
một đoạn văn bản nào đấy ra trình duyệt.  
- Các phần tử HTML là các khối xây dựng nên các trang web.  
- Các phần tử HTML được biểu diễn bꢀng thẻ.  
- Trình duyệt không hiển thị các thẻ HTML, nhưng sử dụng chúng để hiển thị nội  
dung của trang.  
1.2.1 Cấu trúc chung của một trang HTML  
Hình 1. 2: Cấu trúc chung của HTML  
HTML bao gồm một tập hợp các thẻ dùng để:  
- Định nghĩa cấu trúc của trang web.  
- Định dạng nội dung của trang web.  
- Tạo các siêu liên kết để liên kết đến những trang web khác.  
- Chèn âm thanh, hình ảnh, video,.... vào trang web  
13  
     
1.2.2 Các thẻ HTML cơ bản  
- Thẻ ... tạo đầu mục trang.  
- Thẻ tạo tiêu đề trang trên thanh tiêu đề, đây là thẻ bắt buộc. Thẻ title cho phꢂp  
trình bày chuỗi trên thanh tựa đề của trang web mỗi khi trang Web đó được duyệt trên  
trình duyệt web.  
- Thẻ <body> ... </body> tất cả các thông tin khai báo trong thẻ <body> đều có  
thể xuất hiện trên trang web. Những thông tin này có thể nhìn thấy trên trang web.  
- Thẻ <p> ... </p> tạo một đoạn mới.  
- Thẻ <font> ... </font> thay đổi phông chữ, kích cỡ và màu kí tự.  
- Thẻ <table> ... </table> đây là thẻ định dạng bảng trên trang web. Sau khi khai  
báo thẻ này, phải khai báo các thẻ hàng <tr> và thẻ cột <td> cùng với các thuộc tính  
của nó.  
- Thẻ <img /> cho phꢂp chèn hình ảnh vào trang web. Thẻ này thuộc loại thẻ  
không có thẻ đóng.  
- Thẻ <a> ... </a> là loại thẻ dùng để liên kết giữa các trang web hoặc liên kết  
đến địa chỉ Internet, Mail hay Intranet (URL) và địa chỉ trong tập tin trong mạng cục  
bộ (UNC).  
- Thẻ <input /> cho phꢂp người dùng nhập dữ liệu hay chỉ thị thực thi một hành  
động nào đó, thẻ Input bao gồm các loại thẻ như: text, password, submit, button, reset,  
checkbox, radio, hidden, image.  
- Thẻ < textarea>.... < \textarea> cho phꢂp người dùng nhập liệu với rất nhiều  
dòng. Với thẻ này không thể giới hạn chiều dài lớn nhất trên trang Web.  
- Thẻ <select> … </select> cho phꢂp người dùng chọn phần tử trong tập phương  
thức đã được định nghĩa trước. Nếu thẻ <select> cho phꢂp người dùng chọn một phần  
tử trong danh sách phần tử thì thẻ <select> sẽ giống như combobox. Nếu thẻ <select>  
cho phꢂp người dùng chọn nhiều phần tử cùng một lần trong danh sách phần tử, thẻ  
<select> đó là dạng listbox.  
- Thẻ <form> … .</form> khi muốn submit dữ liệu người dùng nhập tꢁ trang  
web phía Client lên phía Server, có hai cách để làm điều nàu ứng với hai phương thức  
POST và GET trong thẻ form. Trong một trang web có thể có nhiều thẻ <form> khác  
14  
 
nhau, nhưng các thẻ <form này không được lồng nhau, mỗi thẻ form sẽ được khai báo  
hành động (action) chỉ đến một trang khác.  
1.3 Ngôn ngữ PHP và MySQL  
1.3.1 Ngôn ngữ PHP  
1.3.1.1 Tổng quan và lịch sử phát triển của PHP  
a, Tổng quan  
PHP là ngôn ngữ lập trình mã nguồn mở phía server được thiết kế để dễ dàng  
xây dựng các trang web động. Mã PHP có thể thực thi trên server để tạo ra mã HTML  
và xuất ra trình duyệt web theo yêu cầu của người sử dụng. PHP cho phꢂp xây dựng  
ứng dụng web trên mạng internet tương tác với mọi cơ sở dữ liệu như: MySQL,  
Oracle,… Ngôn ngữ lập trình PHP được tối ưu hóa cho các ứng dụng web, tốc độ  
nhanh, nhꢃ gọn, cú pháp giống C và Java, dễ học và thời gian xây dựng sản phẩm  
tương đối ngắn hơn so với các ngôn ngữ khác nên PHP đã nhanh chóng trở thành một  
ngôn ngữ lập trình phổ biến nhất thế giới  
b, Lịch sử phát triển của PHP  
PHP được phát triển tꢁ một sản phẩm có tên là PHP/FI. PHP/FI do Rasmus  
Lerdorf tạo ra năm 1995. Nó được viết bꢀng C các bạn nhꢂ. Và nó được sửa lại  
lần nữa năm 1997. Đó là thời kỳ bắt đầu của PHP đầy khó khăn.  
PHP 3.0: Được Andi Gutmans và Zeev Suraski tạo ra năm 1997 sau khi viết lại  
hoàn toàn bộ mã nguồn trước đó. Lý do chính mà họ đã tạo ra phiên bản này là  
do họ nhận thấy PHP/FI 2.0 hết sức yếu kꢂm trong việc phát triển các ứng dụng  
thương mại điện tử. PHP 3.0 như là phiên bản thế hệ kế tiếp của PHP/FI 2.0, và  
chấm dứt phát triển PHP/FI 2.0.PHP 3.0 cung cấp cho người dùng cuối một cơ  
sở hạ tầng chặt chẽ dùng cho nhiều cơ sở dữ liệu, giao thức và API khác  
nhau.Cho phꢂp người dùng có thể mở rộng theo modul.  
=> Chính điều này làm cho PHP3 thành công so với PHP2. Lúc này họ chính  
thức đặt tên ngắn gọn là 'PHP' ( Hypertext Preprocessor ).  
PHP4: Được công bố năm 2000 tốc độ xử lý được cải thiện rất nhiều, PHP 4.0  
đem đến các tính năng chủ yếu khác gồm có sự hỗ trợ nhiều máy chủ Web hơn,  
hỗ trợ phiên làm việc HTTP, tạo bộ đệm thông tin đầu ra, nhiều cách xử lý thông  
15  
   
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 66 trang yennguyen 22340 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đồ án Xây dựng ứng dụng quản lý khách hàng của quỹ vay vốn của liên đoàn lao động thành phố", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdo_an_xay_dung_ung_dung_quan_ly_khach_hang_cua_quy_vay_von_c.pdf