Đánh giá Horn-DL trong quan hệ so sánh với Horn-Sroiq

TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại học Khoa học – ĐH Huế  
Tập 7, Số 1 (2017)  
ĐÁNH GIÁ HORN-DL TRONG QUAN HỆ SO SÁNH VỚI HORN-SROIQ  
Nguyễn Thị Bích Lộc  
Khoa Công nghệ Thông tin, Trường Đại học Khoa học – Đại học Huế  
TÓM TẮT  
Web ngữ nghĩa là một lĩnh vực nghiên cứu phát triển rất nhanh chóng trong những thập  
niên gần đây. Một lớp quan trọng trong kiến trúc của Web ngữ nghĩa là ngôn ngữ Web  
Ontology (OWL) được xây dựng dựa trên các logic mô tả. Họ các logic mô tả này là các  
ngôn ngữ hình thức phù hợp với việc biểu diễn tri thức khái niệm. Vì vậy việc nghiên cứu  
các ngôn ngữ quy luật hiệu quả cho Web ngữ nghĩa là một vấn đề được nhiều nhà nghiên  
cứu quan tâm. Bài báo nhằm nghiên cứu và đánh giá Horn-DL trong quan hệ so sánh với  
các ngôn ngữ có độ phức tạp tương đương1. Dựa trên các phân tích chúng tôi kết luận  
được rằng, khả năng biểu diễn tri thức của ngôn ngữ Horn-DL mạnh hơn hẳn các ngôn  
ngữ đã đưa ra so sánh.  
Từ khóa: Horn-DL, Logic mô tả, Ngôn ngữ quy luật, Web ngữ nghĩa.  
1. MỞ ĐẦU  
Logic mô tả là họ các ngôn ngữ dùng để biểu diễn tri thức và lập luận trên cơ sở tri thức  
đó, nó được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau, trong đó có Web ngữ nghĩa. Ở  
đây, logic mô tả được áp dụng vào trong các ngôn ngữ ontology dùng để biểu diễn miền ứng  
dụng. Ngôn ngữ Web ontology (OWL) là tiêu chuẩn để viết ontology cho Web đã được xây  
dựng dựa trên các logic mô tả khác nhau.  
Phiên bản đầu tiên OWL 1 dựa trên logic mô tả SHIQ, và phiên bản thứ hai OWL 2  
được giới thiệu bởi W3C năm 2009 lại dựa trên logic mô tả SROIQ. Tuy nhiên, một vấn đề đặt  
ra đó là các ngôn ngữ mô tả có ý nghĩa, khả năng biểu diễn tri thức mạnh thì độ phức tạp trong  
lập luận lại cao. Các logic mô tả SHIQ và SROIQ là các ngôn ngữ có khả năng biểu diễn tri  
thức cao, nhưng đối với các bài toán lập luận cơ bản thì các logic mô tả này có độ phức tạp tổ  
hợp hàm mũ và độ phức tạp dữ liệu thuộc lớp NP-khó. Vì vậy, W3C đã giới thiệu các hồ sơ  
1
Các ngôn ngữ có độ phức tạp tương đương ở đây là các ngôn ngữ có độ phức tạp dữ liệu thuộc lớp đa  
thức theo thời gian.  
1
Đánh giá Horn-DL trong quan hệ so sánh với Horn SROIQ  
OWL 2 EL, OWL 2 QL và OWL 2 RL đó là các ngôn ngữ con thu được bằng cách giới hạn  
OWL 2 đầy đủ để có độ phức tạp dữ liệu là PTime.  
Các ngôn ngữ quy luật trong logic mô tả thu hút sự quan tâm của các nhà nghiên cứu vì  
các ứng dụng của nó trong Web ngữ nghĩa. Một mặt, các logic mô tả có khả năng biểu diễn cao  
thì các bài toán suy luận lại có độ phức tạp lớn hoặc thậm chí là không xác định được. Mặt khác,  
các Logic mô tả yếu (với các thủ tục lập luận hiệu quả) lại không đủ khả năng biểu diễn để mô  
tả các khái niệm quan trọng của một ứng dụng đã cho. Vì vậy, việc nghiên cứu sự hài hòa giữa  
khả năng biểu diễn của Logic mô tả và độ phức tạp của bài toán lập luận là một vấn đề quan  
trọng trong nghiên cứu logic mô tả.  
Các hồ sơ OWL 2 EL, OWL 2 QL và OWL 2 RL là các ngôn ngữ quy luật đơn điệu có  
độ phức tạp dữ liệu PTime, chúng là các đoạn Horn được xây dựng bằng cách bổ sung các giới  
hạn thích hợp để khử tính không tiền định của các họ logic mô tả EL [1], DL-Lite [3] và DLP  
[4]. Nhiều đoạn Horn của các logic mô tả có độ phức tạp dữ liệu PTime đã được phát triển theo  
cách này. Trong đó đáng chú ý là các đoạn Horn-SHIQ [6] và Horn-SROIQ [9], được biết đến  
với các tập cấu trúc và đặc trưng phong phú cho phép trong các đoạn Horn này. Cùng với sự  
phát triển trong lĩnh vực ngôn ngữ quy luật, logic mô tả Horn-DL [7] được đề xuất với độ phức  
tạp dữ liệu là PTime. Trong bài báo này sẽ đánh giá khả năng mô tả khái niệm của logic mô tả  
Horn-DL cùng với các logic mô tả có cùng độ phức tạp dữ liệu PTime.  
2. SO SÁNH HORN-DL VỚI HORN-SROIQ  
Phần này cho biết cú pháp và ngữ nghĩa của cơ sở tri thức Horn-DL cũng như cơ sở tri  
thức Horn-SROIQ. Mỗi cơ sở tri thức đều bao gồm các khẳng định và các tiên đề thuộc các  
dạng tương ứng của mỗi ngôn ngữ.  
2.1. Logic mô tả Horn-DL  
Logic mô tả Horn-DL giới thiệu trong [7] được phát triển từ Logic mô tả Horn-Reg [8]  
bằng cách mở rộng tập các khái niệm và bổ sung thêm các khẳng định.  
Gọi C, R+ và I là các tập hợp hữu hạn lần lượt là tập các tên khái niệm, tập các tên vai  
trò (bao hàm tập con chứa các tên vai trò đơn) và tập các tên cá thể. Ta ký hiệu a, b là các tên cá  
thể; A, B là các tên khái niệm; và r, s là các tên vai trò.  
Với mỗi r R+, ta ký hiệu là đảo ngược của r. Đặt R= { | r R+} và R = R+ R.  
Với R = , ta đặt đại diện cho r. Ta gọi các phần tử của tập R là các vai trò cơ bản và sử dụng  
các chữ cái R, S để ký hiệu cho các phần tử này.  
Một tiên đề bao hàm vai trò (viết tắt là RIA) là một biểu thức có dạng S1S2…Sk⊑R,  
với k0. Trường hợp k = 0, vế trái của tiên đề bao hàm được ký hiệu bằng một từ rỗng . Một  
khẳng định vai trò là một biểu diễn có dạng Irr(S) hoặc Disj(S,S’), với S và S’ là các vai trò đơn,  
Irr viết tắt của “phản phản xạ” và Disj viết tắt của “rời nhau”.  
2
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại học Khoa học – ĐH Huế  
Tập 7, Số 1 (2017)  
Một hệ viết lại phi ngữ cảnh S trên R là một tập hữu hạn các luật sản xuất phi ngữ cảnh  
trên bảng chữ R. Hệ gọi là đối xứng nếu luật RS1S2…Sk thuộc S, thì luật cũng  
thuộc S. Hệ gọi là chính quy nếu với mỗi R R, thì tập hợp các xâu nhận được từ R khi sử dụng  
hệ là một ngôn ngữ chính quy trên R.  
Một box chính quy các RIA là một tập hữu hạn Rh gồm các RIA thỏa mãn  
{RS1S2…Sk | (S1 S2 … Sk ⊑ R) Rh}  
là một hệ viết lại chính quy đối xứng S trên bảng chữ R sao cho nếu R R là một vai trò đơn thì  
chỉ có các xâu độ dài 1 hoặc 0 nhận được từ R khi sử dụng hệ S.  
Một RBox chính quy là một tập R = Ra Rh, trong đó Ra là một tập hữu hạn các  
khẳng định vai trò và Rh là một box chính quy các RIA.  
Với AC, RR, aI, n là một số tự nhiên và S là một vai trò đơn, các khái niệm được  
xác định bởi văn phạm dạng BNF như dưới đây:  
C ::= ⊤ | ⊥ | A | ¬C | C⊓C | C⊔C | R.C | R.C |{a}| U.C |U.C| R.Self | nS.C | nS.C  
Ta ký hiệu U R là vai trò phổ quát; C, D là các khái niệm.  
Sử dụng ký hiệu R.C để viết tắt cho R.C⊓R.C. Với AC, RR, aI và S là một  
vai trò đơn, các khái niệm ở vế trái Horn-DL (gọi tắt là khái niệm vế trái), được xác định bởi  
văn phạm dạng BNF như sau:  
C ::= ⊤ | A | C⊓C | C⊔C | R.C | R.C |{a}| U.C |U.C| S.Self  
Với AC, D là một khái niệm vế trái, RR, aI và S là một vai trò đơn, các khái niệm  
ở vế phải Horn-DL (gọi tắt khái niệm vế phải), được xác định bởi văn phạm dạng BNF như sau:  
C ::= ⊤ | ⊥ | A | ¬D | C⊓C | ¬D⊔C | R.C | R.C |{a}| U.C |U.C| R.Self| nS.C | nS.C  
Một tiên đề thuật ngữ Horn-DL, còn gọi là tiên đề (bao hàm) TBox là một biểu thức có  
dạng C ⊑ D, với C là khái niệm vế trái và D là khái niệm vế phải.  
TBox Horn-DL là một tập hữu hạn các tiên đề thuật ngữ Horn-DL.  
ABox Horn-DL là một tập hữu hạn các khẳng định có dạng C(a), r(a, b), ¬s(a, b), a≐b  
hoặc a b, với C là khái niệm vế trái, rR+ và s là tên vai trò đơn.  
Một cơ sở tri thức Horn-DL là một bộ R, T, A, với R là một RBox chính quy, T là  
một TBox Horn-DL và A là một ABox Horn-DL.  
Ngữ nghĩa của cơ sở tri thức Horn-DL là một diễn giải I = I, I, trong đó I là một tập  
không rỗng gọi là miền của I và I là hàm diễn giải của I tương ứng mỗi cá thể a I với một  
phần tử aI I, mỗi vai trò rR+ với một quan hệ nhị phân rI I I.  
3
Đánh giá Horn-DL trong quan hệ so sánh với Horn SROIQ  
Định nghĩa I = {x, x| xI}, UI = I I và ( )I = (rI)-1 = {y, x| x, y rI} với rR+.  
Hàm diễn giải được mở rộng đối với tất cả các khẳng định và các tiên đề như trong Bảng 1 và  
đối với các khái niệm phức như sau:  
⊤I = I , ⊥I = ∅, {a}I = {aI}, (R.Self)I = {xI | x, x RI }, (¬C)I = I \ CI, (C ⊓ D)I = CI DI,  
(C ⊔ D)I = CI DI, (R.C)I = {x  I | y (x, yRI ⇒ y CI)}, (U.C)I = {x  I | I CI },  
(R.C)I = {x  I | y (x, yRI y CI)}, (nS.C)I = {x  I | #{y | x, ySIvà y CI} n},  
(nS.C)I = {x  I | #{y | x, ySIvà y CI} n}, (U.C)I = {x  I | CI ∅}.  
Bảng 1. Cú pháp và ngữ nghĩa của Horn-DL.  
Cú pháp  
S1S2…Sk⊑R  
Irr(S)  
Ngữ nghĩa  
S1I S2I ...SkI ⊑ RI  
SI phản phản xạ  
(I)  
(II)  
(III)  
RBox  
SI S'I  
Disj(  
)
S,S'  
= ∅  
CI DI  
aI CI  
TBox  
ABox  
(IV)  
(V)  
(VI)  
(VII)  
(VIII)  
(IX)  
C ⊑ D  
C(a)  
r(a, b)  
¬s(a, b)  
a≐b  
aI, bI   rI  
aI, bI   sI  
aI = bI  
aI ≠ bI  
a
b
Trong bảng này, a, b I, rR+ và s là tên vai trò đơn, Si, R R, và S, S’ là các vai trò  
đơn, k ≥ 0, C là khái niệm vế trái, D là khái niệm vế phải. Như vậy, các tiên đề bao hàm TBox  
là một họ các tiên đề bao hàm dạng (IV).  
2.2. Logic mô tả Horn-SROIQ và Horn-SHOIQ  
Logic mô tả Horn-SROIQ [9] được định nghĩa là một đoạn của SROIQ đầy đủ [5]  
nhưng trong đó không cho phép sử dụng phép hợp.  
Giả sử NC, NR, NI là các tập hữu hạn, tương ứng là tập tên các khái niệm, tên các vai trò  
và các cá thể; Giả sử rằng {⊤, ⊥} ⊂ NC. Nếu r NR, thì r và  
đảo ngược của chúng tương ứng sẽ là = và = r.  
là các vai trò, lúc đó các vai trò  
Trong ngôn ngữ SROIQ đầy đủ, một tiên đề bao hàm vai trò tổng quát (RIA) có dạng  
s1 s2 … sk ⊑ r, với r và si là các vai trò. Một tập các RIA R là chính quy nếu có một thứ tự  
cục bộ nghiêm ngặt ≺ trên các vai trò sao cho s ≺ r nếu và chỉ nếu ≺ r, và mỗi RIA trong R  
phải có dạng (I) hoặc (V) trong Bảng 2. Các vai trò đơn trong R được định nghĩa một cách đệ  
quy như sau: (a) r NR là vai trò đơn nếu r ở vế phải của các RIA dạng s⊑r và s là vai trò đơn;  
và (b)  
là vai trò đơn nếu r là vai trò đơn.  
Một TBox T có dạng RT’, trong đó R là một tập chính quy chứa các RIA và T’ là  
một tập các tiên đề có các dạng từ (VI) đến (XII) trong Bảng 2. Cơ sở tri thức Horn-SROIQ là  
một bộ K = T, A, với T là một TBox và ABox A là một tập không rỗng các khẳng định có  
dạng (XIII) và (XIV).  
4
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại học Khoa học – ĐH Huế  
Tập 7, Số 1 (2017)  
Logic mô tả Horn-SHOIQ thu được bằng cách giới hạn Horn-SROIQ như sau: chỉ  
cho phép các RIA dạng (I), (II’) và (V) trong Bảng 2; không cho phép các tiên đề rời nhau như  
dạng (VI) ở Bảng 2, các khái niệm dạng r.Self cũng không cho phép.  
Cũng như các logic mô tả khác, ngữ nghĩa của cơ sở tri thức ở đây được cho bởi diễn  
giải I = I, I. Diễn giải này ánh xạ mỗi cá thể aNI tương ứng với mỗi phần tử aI I, mỗi  
khái niệm A NC với mỗi AI  I và mỗi vai trò rNR với một quan hệ nhị phân rI  I I,  
sao cho ⊤I = I, ⊥I = ∅. Ánh xạ I được mở rộng đến tất cả các khái niệm và các vai trò như được  
giới thiệu trong Bảng 2.  
Bảng 2. Cú pháp và ngữ nghĩa của Horn-SROIQ.  
Cú pháp  
Ngữ nghĩa  
 rI  
⊑ r  
(I)  
(II)  
(II’)  
(III)  
(IV)  
(V)  
(VI)  
(VII)  
(VIII)  
(IX)  
(X)  
TBox  
I
I
⊑ r  
s1 ⊑ r  
r   ⊑ r  
  r ⊑ r  
r r ⊑ r  
Disj(s,s’)  
A⊓B ⊑ C  
A ⊑ R.B  
A ⊑ R.B  
R.A ⊑ B  
r  
rI  
I
I
I
I
r   r  
I
I
  r r  
rI rI rI  
sI s’ I = ∅  
AI BI CI  
AI {x  I | y.x, yRI ⇒ y BI}  
AI {x  I | y.x, yRI y BI}  
{x  I | y.x, yRI y BI} AI  
AI {x  I |  
AI {x  I |  
1}  
(XI)  
A ⊑ 1s.B  
m}  
(XII)  
A ⊑ m s.B  
a:A  
(a, b):r  
aI AI  
ABox  
(XIII)  
(XIV)  
aI, bI   rI  
Trong bảng này, m 0, a, b NI, r NR, R là một vai trò và s, s’ là các vai trò đơn.  
Ngoài ra, = s1 s2 … sk, k1 và với mỗi 1ik thì si là một vai trò thỏa mãn si ≺ r. A, B và  
C là các tên khái niệm, các định danh dạng {a} hoặc có thể là các dạng r.Self.  
2.3. Bài toán thỏa được của cơ sở tri thức  
Một diễn giải I là một mô hình của cơ sở tri thức KB, nếu nó thỏa mãn tất cả các tiên  
đề trong TBox và tất cả các khẳng định trong ABox, ký hiệu I ⊨KB. Bài toán thỏa được của  
cơ sở tri thức là bài toán quyết định xem đối với một cơ sở tri thức KB đã cho, liệu có tồn tại  
một mô hình I để cho I ⊨ KB hay không.  
Lớp độ phức tạp dữ liệu của Horn-DL được định nghĩa là lớp độ phức tạp của bài toán  
thỏa được của cơ sở tri thức Horn-DL theo kích thước của ABox A, giả định rằng RBox R và  
TBox T là cố định và A là một ABox Horn-DL rút gọn [7]. Lúc đó độ phức tạp dữ liệu của  
Horn-DL thuộc lớp PTime.  
5
Đánh giá Horn-DL trong quan hệ so sánh với Horn SROIQ  
Bài toán thỏa được của cơ sở tri thức Horn-SROIQ thuộc lớp ExpTime [9], và nếu cố  
định TBox T thì độ phức tạp dữ liệu của Horn-SROIQ thuộc lớp PTime.  
3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN  
Mặc dù độ phức tạp dữ liệu của cơ sở tri thức Horn-SROIQ và Horn-DL đều thuộc lớp  
PTime, tuy nhiên khả năng biểu diễn tri thức của các ngôn ngữ này không hoàn toàn như nhau.  
3.1. Đánh giá RBox của Horn-DL và tập các RIA của Horn-SROIQ  
Giả sử R’ là tập các RIA của Horn-SROIQ và R là một RBox của Horn-DL. Dựa trên  
cú pháp và ngữ nghĩa của Horn-SROIQ và Horn-DL, chúng ta thấy rằng mọi biểu diễn trên R’  
đều có thể được biểu diễn bằng cách sử dụng các khẳng định vai trò hoặc các tiên đề bao hàm  
vai trò trong R.  
- Nếu R’ có chứa khẳng định vai trò dạng Disj(  
) thì trong R chứa khẳng định vai  
s,s'  
trò Disj(  
).  
S,S'  
- Nếu R’ chứa tiên đề bao hàm vai trò dạng  
⊑ r thì trong R chứa S ⊑ R, đây là  
trường hợp đặc biệt của tiên đề bao hàm vai trò dạng S1S2…Sk⊑R, với k = 1 và S là nghịch  
đảo của một tên vai trò đơn (tức là SRˍ);  
- Nếu R’ chứa tiên đề bao hàm vai trò dạng s1 ⊑ r thì trong R chứa S ⊑ R, ở đây S là  
một vai trò con của R;  
- Nếu R’ chứa các tiên đề bao hàm vai trò dạng ⊑ r, r   ⊑ r,   r ⊑ r, r r ⊑ r, thì  
trong R chứa các tiên đề bao hàm vai trò có dạng S1S2…Sk⊑R, ở đây giá trị của k ≥ 1;  
Như vậy ta có thể thấy rằng mọi tập chứa các RIA của Horn-SROIQ cũng có thể là  
một RBox trong Horn-DL, nhưng điều ngược lại không đúng. Cụ thể, nếu trong RBox của  
Horn-DL chứa khẳng định vai trò Irr(S) thì khả năng biểu diễn tính phản phản xạ của một vai trò  
trong R’ của Horn-SROIQ không thực hiện được. Ngoài ra, RBox trong Horn-DL còn có thể  
chứa các tiên đề bao hàm vai trò dạng⊑ R (trường hợp đặc biệt của S1S2…Sk⊑R, với k = 0),  
nhưng trong các RIA của Horn-SROIQ dạng này không cho phép.  
3.2. Đánh giá TBox của Horn-DL và TBox của Horn-SROIQ  
Các tiên đề bao hàm khái niệm của Horn-SROIQ gồm các tiên đề từ dạng (VII) đến  
dạng (XII) trong bảng 2. Các tiên đề bao hàm TBox của Horn-DL là các tiên đề dạng C ⊑ D,  
trong đó C là khái niệm vế trái, D là khái niệm vế phải. Ta nhận thấy rằng mọi vế trái của quan  
hệ bao hàm ⊑ trong các tiên đề từ (VII) đến (XII) của Horn-SROIQ thì đều được chấp nhận  
bởi các khái niệm vế trái C, và vế phải của mọi quan hệ bao hàm ⊑ trong các tiên đề này cũng  
đều được chấp nhận bởi các khái niệm vế phải D. Tuy nhiên ngược lại không đúng.  
6
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại học Khoa học – ĐH Huế  
Tập 7, Số 1 (2017)  
Trong Horn-SROIQ khái niệm r.Self chỉ có thể xuất hiện ở vế phải của quan hệ bao  
hàm ⊑ khi r là một vai trò đơn, trong khi ở Horn-DL thì chấp nhận R.Self với R là một vai trò  
bất kỳ.  
Khái niệm vế trái C có thể có dạng R.C, tuy nhiên Horn-SROIQ không cho phép  
cấu trúc R.C ở vế trái của tiên đề bao hàm TBox.  
Ngoài ra, Horn-DL còn chứa vai trò phổ quát trong khi Horn-SROIQ không chấp nhận  
vai trò này.  
Như vậy mọi TBox của Horn-SROIQ cũng có thể là một TBox trong Horn-DL, nhưng  
điều ngược lại không đúng.  
3.3. Đánh giá ABox của Horn-DL và ABox của Horn-SROIQ  
Từ bảng 1 và bảng 2, ta thấy mọi ABox của Horn-SROIQ đều có thể là ABox của  
Horn-DL, tuy nhiên điều ngược lại không đúng. Trong ABox của Horn-DL chứa các khẳng định  
dạng Irr(S), s(a, b), a b nhưng ABox của Horn-SROIQ không chấp nhận các dạng này.  
3.4. Bài toán minh họa và đánh giá  
Chúng ta mô tả quan hệ trong gia đình từ khái niệm nguyên tử là Human như sau.  
Đặt R = {hasChild ⊑  
,
⊑ hasParent, hasChild ⊑ hasDescendant,  
hasChild hasChild ⊑ hasDescendant,  
,
⊑
}.  
T = {Man ⊑ Human, Woman ⊑ Human, Man ⊓ Woman ⊑ ⊥, hasChild.Human ⊑ Parent,  
hasChild.Parent ⊑ GrandParent, Parent ⊓ Man ⊑ Father, Parent ⊓ Woman ⊑ Mother,  
hasChild.Woman ⊑ ParentHasNoSon, hasChild.Man ⊑ ParentHasNoDaughter}.  
A = {Man(Tom), Woman(Helen), ParentHasNoDaughter(Peter), hasChild(Olga, Peter),  
hasChild(Peter, Bill), hasChild(Peter, Win), hasChild(Helen, Win), hasDescendant(Tom, Win),  
Bill Win, ¬hasChild(Tom, Helen)}.  
Lúc đó KB = <R, T, A> là cơ sở tri thức Horn-DL. Ta có thể thấy rằng Tom, Peter là  
các thể hiện của khái niệm Father tương ứng với KB và Tom, Peter, Bill, Win là các thể hiện  
của khái niệm Man tương ứng với KB, đồng thời KB ⊨ hasChild(Tom, Peter).  
Nếu dùng các cấu trúc của Horn-SROIQ để mô tả cơ sở tri thức trên, khi đó chúng ta  
không thể mô tả các bao hàm khái niệm hasChild.Woman ⊑ ParentHasNoSon,  
hasChild.Man ⊑ ParentHasNoDaughter thì chúng ta chưa đủ cơ sở để suy ra Bill, Win là các  
thể hiện của Man được. Ngoài ra, cấu trúc của Horn-SROIQ cũng không thể mô tả Bill Win,  
¬hasChild(Tom, Helen) và do đó các mô hình của cơ sở tri thức cũng chưa chắc thỏa  
hasChild(Tom, Peter).  
7
Đánh giá Horn-DL trong quan hệ so sánh với Horn SROIQ  
4. KẾT LUẬN  
Bài báo đã đánh giá khả năng biểu diễn tri thức của các ngôn ngữ quy luật, từ đó kết  
luận được rằng Horn-DL về cơ bản hoàn toàn mạnh hơn Horn-SROIQ. Như vậy, Horn-DL là  
một ngôn ngữ có khả năng biểu diễn tri thức cao và việc nghiên cứu để phát triển Horn-DL là  
một nghiên cứu có nhiều triển vọng. Hướng phát triển trong tương lai là tìm kiếm các thuật toán  
hiệu quả để trả lời truy vấn trong cơ sở tri thức Horn-DL.  
LỜI CẢM ƠN  
Xin cảm ơn Trường Đại học Khoa học Huế đã cấp kinh phí cho bài báo này (đây là một  
phần trong đề tài Nghiên cứu Khoa học cấp cơ sở Trường). Cảm ơn Khoa Công nghệ Thông tin,  
các thầy cô và đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện để nghiên cứu này được hoàn thành.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1]. F. Baader, S. Brandt, and C. Lutz (2005). Pushing the EL envelope, In Proceedings of IJCAI’2005,  
Edinburgh, pp. 364-369.  
[2]. F. Baader, S. Brandt, and C. Lutz (2008). Pushing the EL envelope futher, In Proceedings of  
OWLED 2008 DC Workshop on OWL: Experiences and Directions, Washington.  
[3]. D. Calvanese, G. De Giacomo, D. Lembo, M. Lenzerini, and R. Rosati (2007). Tractable reasoning  
and efficient query answering in description logics: The DL-Lite family, J. Automated Reasoning,  
vol. 39(3), pp. 385-429.  
[4]. B.N. Grosof, I. Horrocks, R. Volz, and S. Decker (2003). Description logic programs: combining  
logic programs with description logic, In Proc. of WWW’2003, Budapest, pp. 48-57.  
[5]. I. Horrocks, O. Kutz, U. Sattler (2006). The Even More Irresistible SROIQ, In Proc. KR’2006,  
Lake District, pp. 57-67.  
[6]. U. Hustadt, B. Motik, and U. Sattler (2007). Reasoning in description logics by a reduction to  
disjuntive Datalog, J. Automated Reasoning, vol. 39(3), pp. 351-384.  
[7]. L.A. Nguyen, T.B.L. Nguyen, and A. Szałas (2013). Horn-DL: An expressive Horn description logic  
with PTime data complexity, In Proc. of RR’2013, Mannheim, vol. 7994 of LNCS, pp. 259-246.  
[8]. L.A. Nguyen (2010). Horn knowledge base in regular description logics with PTime data  
complexity, Fundamenta Informaticae, vol. 104(4), pp. 349-384.  
[9]. M. Ortiz, S. Rudolph, and M. Šimkus (2010). Worst-case Optimal Reasoning for the Horn-DL  
Fragments of OWL 1 and 2, In Proc. KR’2010, Toronto, pp. 269-279.  
[10]. M. Ortiz, S. Rudolph, and M. Šimkus (2011). Query answering in the Horn fragments of the  
description logics SHOIQ and SROIQ, In Proceedings of IJCAI’2011, Barcelona, pp. 1039-1044.  
8
               
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại học Khoa học – ĐH Huế  
Tập 7, Số 1 (2017)  
EVALUATION OF HORN-DL IN COMPARISON WITH HORN SROIQ  
Nguyen Thi Bich Loc  
Department of Information Technology, Hue University College of Sciences  
ABSTRACT  
Semantic Web is a research area which has been rapidly growing in the last decades. One  
of the important layers of Semantic Web is Web Ontology Language (OWL), which is based  
on the description logics (DLs). These logics are formal languages suitable for  
representing terminological knowledge. Thus, effective rule languages are a research  
problem received much attention from researchers. In this article, we have researched and  
evaluated Horn-DL in comparison with languages of same complexity. Basing on the  
analysis we concluded that the ability of knowledge representation of Horn-DL fragments  
is stronger than the languages compared.  
Keywords: Description Logics, Horn-DL, Rule Languages, Semantic Web.  
9
pdf 9 trang yennguyen 16000 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đánh giá Horn-DL trong quan hệ so sánh với Horn-Sroiq", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdanh_gia_horn_dl_trong_quan_he_so_sanh_voi_horn_sroiq.pdf