Bài giảng Kỹ thuật phần mềm ứng dụng - Chương 3: Mô hình dữ liệu quan hệ (Phần 1)
Kꢀ thuꢁt phꢂn mꢃm
ꢄng dꢅng
Chương 3
Mô hꢀnh dữ liꢁu quan hệ
(Phꢀn 1)
9/6/2017
Nội dung chính
. Giới thiệu về Mô hình dữ liệu
. Tổng quan về Mô hình dữ liệu quan hệ
2
2
Tổng quan vꢃ Mô hình dữ liệu
3
Mô hình dữ liệu là gì?
. Mô hình dữ liệu (Data Model) là cách ký hiệu để mô
tả dữ liệu hay thông tin. Nói chung, nó gồm có ba
phꢀn:
– Cấu trúc của dữ liệu (Structure of the data)
– Các thao tác trên dữ liệu (Operations on data)
– Các ràng buộc (Constraints)
4
Tóm tắt lịch sử của các Mô hình dữ liệu
5
Tổng quan vꢃ Mô hình dữ liệu
quan hệ
6
Quan hệ là gì?
. Quan hệ (relation) là một bảng hai chiều:
– Các cột gọi là các thuộc tính (attribute)
– Các hàng gọi là các bản ghi (record) hay bộ (tuple)
7
Quan hệ là gì?
. Ví dụ: bảng Customers:
– Mỗi hàng biểu diễn cho một CUSTOMER
– Mỗi cột biểu diễn cho một thuộc tính của
CUSTOMER và được gọi là “thuộc tính”
8
Lược đồ (Schema)
. Lược đồ của một quan hệ là thông tin về cấu trúc của
quan hệ đó
. Nó bao gồm tên và tập các thuộc tính của quan hệ đó.
. Ví dụ: Lược đồ của quan hệ Customers ở trên:
– Customers(Customers ID, tax ID, name, address)
9
Bộ và thành phꢂn
. Một hàng của một quan hệ được gọi là một bộ
(tuple) hay bản ghi (record)
. Một giá trị của một thuộc tính trong một bộ được
gọi là một thành phần (component)
10
Miꢃn giá trị (Domains)
. Miền giá trị của một thuộc tính là tập tất cả
các giá trị mà thuộc tính đó có thể nhận
. Nên khái niệm miền giá trị tương đương với
khái niệm kiểu dữ liệu (data type)
. Ở mức cài đặt trong một hệ quản trị CSDL,
thì miền giá trị của các thuộc tính của một
quan hệ cꢀn phải chọn sao cho nằm trong số
các kiểu dữ liệu mà hệ QT CSDL đó hỗ trợ
11
Biểu diễn tương đương của quan hệ
. Quan hệ là tập hợp của các bộ (sets of tuples), chứ
không phải danh sách của các bộ (lists of tuples)
. Do vậy, thứ tự của các bộ trong quan hệ không quan
trọng, mà quan trọng là nội dung của các bộ. Đồng
thời nếu có 2 bộ có giá trị bằng nhau trên mọi thuộc
tính thì coi như 1 bộ bị thừa
12
Thể hiện của quan hệ
. Thể hiện của quan hệ (instance of a
relation) là tập các bộ của quan hệ đó tại
một thời điểm
. Thể hiện của một quan hệ phản ánh nội
dung của quan hệ đó, và nó thay đổi khi có
các thao tác cập nhật nội dung quan hệ
như thêm, sửa hay xóa bộ.
13
Khóa của quan hệ
. Khóa (key) của một quan hệ r là một hoặc một tập
hợp các thuộc tính của r, sao cho với một thể hiện của
r, thì không tồn tại 2 bộ nào mà giá trị của các thành
phꢀn bằng nhau trên khóa.
. Hay nói cách khác, giá trị của các thành phꢀn trên
Khóa chính của mỗi bộ trong một thể hiện của quan
hệ r là duy nhất.
14
Khóa của quan hệ
. Có hai loại Khóa của quan hệ
– Khóa của một thể hiện của quan hệ
– Khóa của lược đồ của quan hệ
. VD: với thể hiện s1 của quan hệ Student sau:
ID_SV
Name
Address
Class
20091111 Nguyễn Văn A
Hà nội
ĐT1
20091112 Nguyễn Hồng B Quảng ninh ĐT2
20091113 Trꢀn Lê C
20091114 Võ Thị D
Hà tây
ĐT1
ĐT2
Bắc giang
Có các Khóa là:
– K1 = ID_SV
– K2 = Name
– K3 = Address
15
Khóa của quan hệ
. VD: nhưng với thể hiện s2 của quan hệ Student sau:
ID_SV
Name
Address
Class
20091111 Nguyễn Văn A Hà nội
ĐT1
20091112 Nguyễn Hồng B Quảng ninh ĐT2
20091113 Nguyễn Văn A Hà tây
ĐT1
ĐT2
20091114 Võ Thị D
Hà nội
thì chỉ còn một Khóa là:
– K1 = ID_SV
K1 = ID_SV là Khóa của lược đồ Sinh viên,
Còn K2 và K3 chỉ là Khóa của thể hiện s1
16
Khóa của quan hệ
. Tính chất:
– Khóa của thể hiện thì chưa chắc đã là Khóa của
lược đồ
– Còn Khóa của lược đồ thì cũng là Khóa của mọi
thể hiện của quan hệ
Khóa của lược đồ không phụ thuộc vào nội dung
của quan hệ, còn khóa của thể hiện thì phụ thuộc
17
Cơ sở dữ liệu quan hệ
. CSDL quan hệ (Relational Database): Là tập hợp các
quan hệ và các ràng buộc giữa chúng, mà có liên
quan đến một hệ thống thông tin (phꢀn mềm) nào đó
18
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Kỹ thuật phần mềm ứng dụng - Chương 3: Mô hình dữ liệu quan hệ (Phần 1)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_ky_thuat_phan_mem_ung_dung_chuong_3_mo_hinh_du_lie.pdf

