Bài giảng Kỹ thuật phần mềm ứng dụng - Chương 2: Các pha trong phát triển phần mềm - Phần 4: Pha phân tích
Kꢀ thuꢁt phꢂn mꢃm
ꢄng dꢅng
Chương 2
Cꢀc pha trong phꢀt triꢁn phꢂn mꢃm
(Phꢀn 4)
Pha phân tꢄch
9/6/2017
2.2.3. Phân tích (System Analysis)
. Phân tích toàn bộ các yêu cꢀu đã xác định ở bước
nghiên cứu yêu cꢀu.
. "số hoá" từng yêu cꢀu đó thành ngôn ngữ mà người
thiết kế, lập trình có thể hiểu được
. Công cụ “Số hóa”:
– các biểu đồ xác định luồng dữ liệu
– biểu đồ mô tả các đối tượng cũng như chức năng tổng
quát của hệ thống.
2
Các bước phân tích hệ thống
. Nhận diện thao tác của hệ thống hiện hành
. Hiểu rõ được hệ thống hiện hành đang làm gì
. Hiểu được sự cꢀn thiết của người sử dụng
. Quyết định hệ thống mới sẽ làm được gì
. Quyết định hệ thống mới sẽ hoạt động thế nào
3
Công cꢅ phân tích theo cấu trúc
. Sơ đồ chức năng.
. Sơ đồ luồng dữ liệu.
. Từ điển dữ liệu.
. Chỉ định quá trình.
. Sơ đồ thực thể liên kết
4
Sơ đồ chức năng (Functional Diagram-FD)
. Thể hiện:
– các chức năng của hệ thống sẽ được xây dựng
– quá trình triển khai sơ đồ luồng dữ liệu
– quyết định tꢀn suất xuất hiện của các tiến trình nhỏ hơn
trong sơ đồ luồng dữ liệu
. Sơ đồ chức năng chỉ cho ta biết cꢀn làm gì (What) chứ
không cho ta biết cꢀn làm như thế nào (How).
5
Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD)
. Mô tả dòng thông tin trong hệ thống
. hỗ trợ bốn hoạt động chính:
– Phân tích
– Thiết kế
– Truyền thông
– Sưu liệu
. Thể hiện
– Hệ thống cꢀn thực hiện các chức năng nào?
– Sự liên quan giữa các chức năng?
– Hệ thống cꢀn truyền đi cái gì?
– Các đꢀu vào nào cꢀn truyền tới các đꢀu ra nào?
– Hệ thống cꢀn thực hiện dạng công việc nào?
– Hệ thống nhận thông tin để làm việc từ đâu?
– Hệ thống gửi kết quả công việc đến đâu?
6
Yêu cꢂu của sơ đồ luồng dữ liệu
. Thể hiện được tất cả các chức năng của hệ thống
. Thật đơn giản để cả người sử dụng và người phân tích hệ
thống đều có thể hiểu được
. Toàn bộ sơ đồ được trình bày cân đối trên một trang (đối với hệ
thống nhỏ)
. Các chức năng hệ thống của cùng một mức cꢀn được trình bày
trên một trang (đối với hệ thống lớn)
. Nên dùng công cụ máy tính để trình bày sơ đồ
7
Các ký pháp trong sơ đồ luồng dữ liệu
Quá trình (tiến trình)
Thể hiện luồng dữ liệu
Kho dữ liệu
Vào ra dữ liệu và tương tác giữa hệ thống và
người sử dụng (Tác nhân)
8
Các ký pháp trong sơ đồ luồng dữ liệu
. Quá trình(tiến trình):
– chỉ ra một phꢀn của hệ thống chuyển đꢀu vào
thành đꢀu ra.
– Tên quá trình mô tả quá trình làm gì, thông
thường tên quá trình được đặt dưới dạng động từ
thể hiện bản chất xử lý thông tin.
. Dòng (luồng dữ liệu)
– mô tả sự chuyển động của thông tin từ một phꢀn
này của hệ thống tới phꢀn khác của hệ thống
– tên quá trình được đặt dưới dạng danh từ đại diện
cho dòng thông tin di chuyển.
9
Các ký pháp trong sơ đồ luồng dữ liệu
. Kho:
– Kho sử dụng để mô hình hoá một tập hợp dữ liệu ở trạng thái tĩnh.
– Tên kho thể hiện kho là tập hợp nhiều gói dữ liệu được dòng đưa
đến kho hoặc từ kho ra. Tên kho thường được đặt là danh từ thể
hiện thông tin gì được lưu trữ trong kho.
. Nhân tố ngoài:
– Nhân tố ngoài (còn gọi là thực thể ngoài) có thể là người, là nhóm
người hoặc một tổ chức không thuộc lĩnh vực nghiên cứu của hệ
thống (chúng có thể ở trong hoặc ở ngoài hệ thống) nhưng có một sự
liên hệ nhất định nào đó với hệ thống
– chỉ ra giới hạn của hệ thống và nhận diện mối quan hệ của hệ
thống với thế giới bên ngoài
– Tên nhân tố ngoài thường chỉ người hoặc nhóm người của tổ chức
(phòng, ban,…) hoặc tên của hệ thống khác có trao đổi thông tin với
hệ thống đang xét.
10
Các mꢄc của sơ đồ luồng dữ liệu
. Mức ngữ cảnh
. Mức đỉnh
. Mức tiếp theo (1.x,…)
11
Các mꢄc của sơ đồ luồng dữ liệu
. Mức ngữ cảnh (Context diagram): Sơ đồ luồng dữ liệu mức ngữ
cảnh chỉ chứa đúng 1 tiến trình (gọi là tiến trình 0) tổng quát
hoá toàn bộ chức năng của hệ thống trong mối quan hệ với các
thực thể ngoài
. Mức đỉnh (Top level diagram): Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh là
sơ đồ dòng dữ liệu cho ta cái nhìn chi tiết hơn về hệ thống thông
tin so với sơ đồ mức ngữ cảnh
. Mức dưới đỉnh (Lower level diagram): Sơ đồ mức dưới đỉnh phân
rã sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh một cách chi tiết hơn. Sau đó lại
tiếp tục phân rã các sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh vừa nhận
được thành các mức thấp hơn. Quá trình phân rã sẽ dừng lại khi
ta nhận được các chức năng cơ bản (functional primitive) trên sơ
đồ
12
Ví dꢅ vꢃ các mꢄc DFD
14
Một số chỉ dẫn xây dựng mô hình DFD
. Chọn các tên có ý nghĩa cho các quá trình, dòng, kho
và nơi kết thúc (thực thể ngoài /trong).
. Đánh số các quá trình.
. Vẽ lại DFD nhiều lꢀn.
. Tránh các DFD quá phức tạp.
. Đảm bảo các DFD chính xác khi đứng độc lập và
chính xác cả khi kết hợp với bất kỳ DFD nào.
15
Một số qui định khi xây dựng sơ đồ luồng dữ liệu
. Mỗi sơ đồ phải được thể hiện trong phạm vi một trang.
. Tên quá trình trong mỗi sơ đồ ngữ cảnh phải là tên của hệ
thống thông tin.
. Sử dụng tên duy nhất cho mỗi tập ký hiệu.
. Hạn chế tối đa các đường cắt nhau.
. Sử dụng các tên viết tắt khi có dùng từ điển dữ liệu được máy
tính hoá
. Sử dụng số tham chiếu duy nhất cho mỗi ký hiệu quá trình thay
vì chữ viết tắt cho các ký hiệu DFD khác.
. Mọi luồng dữ liệu phải bắt đꢀu hoặc kết thúc tại một tiến trình.
. Tại mỗi mức DFD, mọi kho dữ liệu phải có ít nhất 1 luồng dữ
liệu vào và ít nhất 1 luồng dữ liệu ra.
16
Từ điển dữ liệu
. Là một danh sách có tổ chức của tất cả các phꢀn tử
dữ liệu thuộc về hệ thống cùng các định nghĩa chính
xác, đꢀy đủ sao cho cả người sử dụng và người phân
tích hệ thống cùng có chung cách hiểu về tất cả các
đꢀu vào, đꢀu ra, các thành phꢀn lưu trữ, các tính
toán trung gian.
17
Từ điển dữ liệu
. Từ điển dữ liệu định nghĩa các phꢀn tử dữ liệu bằng cách mô tả:
– Ý nghĩa của các dòng dữ liệu, các kho dữ liệu có mặt trong DFD
– Thành phꢀn của tập hợp kết hợp của dữ liệu di chuyển trên dòng
– Thành phꢀn của các tập hợp dữ liệu trong các kho
– Chỉ định các giá trị hợp lệ và các đơn vị của các bó thông tin cơ bản
trong các dòng dữ liệu và các kho dữ liệu
– Chi tiết mối quan hệ giữa các kho được nhấn mạnh trong sơ đồ thực thể
liên kết
. Kiểm tra từ điển dữ liệu bằng cách trả lời các câu hỏi sau:
– Mọi dòng dữ liệu trong sơ đồ luồng dữ liệu đã được định nghĩa trong từ
điển dữ liệu chưa?
– Mọi thành phꢀn của các phꢀn tử dữ liệu kết hợp đã được định nghĩa
chưa?
– Có phꢀn tử dữ liệu nào được định nghĩa hơn một lꢀn không?
– Từ điển dữ liệu đã sử dụng các ký hiệu đúng cho tất cả các dữ liệu
không?
– Có phꢀn tử dữ liệu nào trong từ điển dữ liệu mà chưa được tham chiếu
đến trong các sơ đồ chức năng, sơ đồ luồng dữ liệu hoặc sơ đồ thực thể
liên kết không?
18
Chỉ định quá trình
. Mô tả cách thức xử lý bên trong các chức năng chi tiết
(không thể phân rã nhỏ hơn) của các sơ đồ luồng dữ
liệu mức dưới đỉnh.
. Biểu diễn khối lượng lớn nhất công việc được chi tiết
hoá khi xây dựng mô hình hệ thống
19
Chỉ định quá trình
. Các cách mô tả chỉ định quá trình:
– Bảng quyết định
– Tiếng Anh có cấu trúc (ngôn ngữ tự nhiên)
– Sơ đồ thuật toán
– v..v
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Kỹ thuật phần mềm ứng dụng - Chương 2: Các pha trong phát triển phần mềm - Phần 4: Pha phân tích", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_ky_thuat_phan_mem_ung_dung_chuong_2_cac_pha_trong.pdf

