Bài giảng Kỹ thuật phần mềm ứng dụng - Chương 2: Các pha trong phát triển phần mềm - Phần 3: Pha tìm hiểu yêu cầu
Kꢀ thuꢁt phꢂn mꢃm
ꢄng dꢅng
Chương 2
Cꢀc pha trong phꢀt triꢁn phꢂn mꢃm
(Phꢀn 3)
Pha tꢄm hiꢁu yêu cꢂu
9/5/2017
2.2.2. Tìm hiểu yêu cầu (Requirements and Specifications)
. Mục đích:
– Tìm hiểu xem phải phát triển cái gì, chứ không phải là phát
triển như thế nào.
– Kết quả của bước nghiên cứu yêu cꢀu là tạo ra đặc tả yêu
cꢀu của phꢀn mềm - là tài liệu ràng buộc giữa khách hàng và
người phát triển.
. Tại sao phải tìm hiểu yêu cꢀu?
2
2.2.2. Tìm hiểu yêu cꢂu
. Các yêu cꢀu về phꢀn mềm (Software)
. Các yêu cꢀu về phꢀn cứng (Hardware)
. Các yêu cꢀu về dữ liệu (Data)
. Các yêu cꢀu về con người (People, Users)
3
2.2.2. Tìm hiểu yêu cầu (Requirements and Specifications)
. Khái niệm:
– là một bản kê chỉ ra hệ thống phải làm gì hay hệ thống phải
có những đặc tính gì.
– thường tập trung vào nhu cꢀu của nghiệp vụ nên thường
được gọi là yêu cꢀu nghiệp vụ
– ở bước thiết kế, các yêu cꢀu nghiệp vụ mở rộng theo hướng
kỹ thuật và chúng mô tả hệ thống sẽ được xây dựng như thế
nào
– Yêu cꢀu trong giai đoạn thiết kế thường được đưa ra bởi
người phát triển và thường được gọi là yêu cꢀu hệ thống
4
2.2.2. Tìm hiểu yêu cꢂu (Requirements and Specifications)
Gồm 2 loại:
– yêu cꢀu về mặt chức năng
chỉ ra các chức năng mà hệ thống cꢀn có.
Ví dụ:
– hệ thống phải có khả năng tìm kiếm hàng hóa
trong kho
– lập báo cáo chi phí thực tế và chi phí phát sinh
– Yêu cꢀu phi chức năng
hoạt động, hiệu năng, tính bảo mật, và khía
cạnh văn hóa, chính trị
thường được sử dụng trong giai đoạn thiết kế
5
2.2.2. Tìm hiểu yêu cꢂu (Requirements and Specifications)
Yêu cầu phi chức năng
Hoạt động
Mô tả
Ví dụ
Môi trường vật lý và kỹ thuật để triển Hệ thống được triển khai trên mạng
khai hệ thống
Internet.
Người dùng sử dụng các trình duyệt
web để sử dụng các dịch vụ
Phải có khả năng kết nối dữ liệu với các
hệ thống quản lý kế toán
Hiệu năng
Tốc độ, dung lượng và độ tin cậy
Hệ thống phải hoạt động tin cậy
24h/ngày x365 ngày/năm.
Kết quả trả về cho khách hàng không
quá 1 phút sau khi khách hàng yêu cầu.
Tại một thời điểm phải có khả năng
phục vụ tối đa 1000 khách hàng.
Bảo mật
Ai có thể truy cập vào hệ thống
Khách hàng có thể xem, tìm kiếm sản
phẩm và đặt hàng
Chỉ có cán bộ kho mới có thể nhập dữ
liệu về hàng hóa
Chỉ có người quản lý mới có thể duyệt
đơn hàng của khách hàng.
Văn hóa & chính trị
Các yếu tố về văn hóa, chính trị, luật Phải hỗ trợ xử lý cả 2 loại tiền tệ là USD
pháp ảnh hưởng đến hệ thống
và VNĐ
Ngôn ngữ sử dụng là tiếng Việt
Không được vi phạm bản quyền của
các hệ thống tương tự khác.
Kꢀ thuꢁt tìm hiểu yêu cꢂu
. Phỏng vấn
. Phiên làm việc JAD (Join Application Development)
. Bản câu hỏi sẵn
. Quan sát
. Phân tích tài liệu
7
Phỏng vấn
. Là phương pháp được sử dụng nhiều nhất trong thực tế
. Các bước thực hiện:
– lựa chọn người được phỏng vấn
– thiết kế/chuẩn bị các câu hỏi
Câu hỏi đóng
Câu hỏi mở
Câu hỏi thăm dò
– chuẩn bị cho cuộc phỏng vấn
– tiến hành phỏng vấn
– thực hiện các công việc tiếp theo sau phỏng vấn
8
Ví dꢅ câu hỏi phỏng vấn
Loại câu hỏi
Ví dụ
Câu hỏi đóng
Trung bình có bao nhiêu cuộc gọi điện để đặt hàng/ngày?
Thông tin gì còn thiếu trên báo cáo doanh thu hàng tháng?
Câu hỏi mở
Ông/bà nghĩ gì về hệ thống hiện tại?
Ông/bà mong muốn hệ thống mới sẽ được cải tiến ra sao?
Câu hỏi thăm dò
Tại sao?
Ông/bà có thể đưa ra ví dụ được không?
V3í dloụạivềcâu hỏi
Phiên làm việc JAD (Join Application Development)
– được IBM đề xuất và bắt đꢀu sử dụng từ những năm
cuối của thập kỷ 1970s
– là phương pháp tổ chức một phiên làm việc gồm một
số người sử dụng, người quản lý, nhóm dự án cùng
làm việc để đưa ra yêu cꢀu của hệ thống
– là cách hiệu quả nhất để thu thập yêu cꢀu người sử
dụng
– giảm đến 50% vấn đề không thể kiểm soát được sự
thay đổi
– tránh được các yêu cꢀu đưa ra quá chi tiết hoặc quá
mơ hồ
– Là cách tổ chức hiệu quả khi sử dụng các công cụ
(phꢀn mềm) để tổ chức các buổi làm việc JAD trên
mạng (e-JAD)
– Sử dụng e-JAD có thể giảm thời gian so với các buổi
làm việc JAD truyền thống từ 50%-80%
10
Bản câu hỏi sẵn
– là một bản câu hỏi đã được chuẩn bị và in sẵn rồi gửi đến
cho từng người trả lời
– thường được sử dụng khi:
người hỏi và người trả lời không thể trực tiếp
gặp nhau
hoặc khi số lượng người được hỏi quá nhiều
– được thực hiện bằng giấy tờ hoặc thông qua các phương
tiện CNTT như là Web, email, file đính, SMS
– phải đảm bảo nội dung câu hỏi sao cho người được hỏi
không thể hiểu sai vấn đề cꢀn trả lời
11
Quan sát
. là cách quan sát các quy trình nghiệp vụ đang
được thực hiện trong thực tế
. là cách tốt nhất để thu thập thông tin về hệ
thống hiện tại
. cꢀn chú ý không làm ảnh hưởng đến những
người đang làm việc
. chỉ nên dùng khi cꢀn hiểu rõ hoặc bổ sung thêm
thông tin cho kết quả của các cách trên
12
Phân tích tài liệu
. được gọi là cách quan sát không chính thức
. cung cấp các thông tin cꢀn xử lý cho người phân tích
thông qua các tài liệu
. Các tài liệu có thể nghiên cứu chính:
– các mẫu biểu
– mẫu báo cáo
– các văn bản liên quan đến công việc hiện tại của tổ
chức
13
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Kỹ thuật phần mềm ứng dụng - Chương 2: Các pha trong phát triển phần mềm - Phần 3: Pha tìm hiểu yêu cầu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_ky_thuat_phan_mem_ung_dung_chuong_2_cac_pha_trong.pdf

