Bài giảng Kiến trúc máy tính - Chương: Mạch logic
Môn học: Kiến trúc máy tính
• Là thiết bị điện tử hoạt động với 2 mức điện áp:
– Cao: thể hiện bằng giá trị luận lý (quy ước) là 1
– Thấp: thể hiện bằng giá trị luận lý (quy ước) là 0
• Được xây dựng từ những thành phần cơ bản là cổng luận lý (logic
gate)
– Cổng luận lý là thiết bị điện tử gồm 1 / nhiều tín hiệu đầu vào (input) -
1 tín hiệu đầu ra (output)
– output = F(input_1, input_2, …, input_n)
– Tùy thuộc vào cách xử lý của hàm F sẽ tạo ra nhiều loại cổng luận lý
• Hiện nay linh kiện cơ bản để tạo ra mạch số là transistor
2
Tên cổng
Hình vẽ đại diện
Hàm đại số Bun
x.y hay xy
AND
OR
x + y
XOR
x y
NOT
NAND
NOR
NXOR
x’ hay x
(x .y)’ hay x.y
(x + y)’ hay x + y
(x y)’ hay x y
3
NAND
NOR
XOR
A B out
A B out
A B out
0
0
1
1
0
1
0
1
1
1
1
0
0
0
1
1
0
1
0
1
1
0
0
0
0 0
0 1
1 0
1 1
0
1
1
0
5
6
7
x + 0 = x
x . 0 = 0
x + 1 = 1
x . 1 = x
x + x = x
x . x = x
x + x’ = 1
x . x’ = 0
x + y = y + x
xy = yx
x + (y + z) = (x + y) + z
x(y + z) = xy + xz
(x + y)’ = x’.y’ (De Morgan)
(x’)’ = x
x(yz) = (xy)z
x + yz = (x + y)(x + z)
(xy)’ = x’ + y’ (De Morgan)
8
• Gồm n ngõ vào (input); m ngõ ra (output)
– Mỗi ngõ ra là 1 hàm luận lý của các ngõ vào
• Mạch tổ hợp không mang tính ghi nhớ:
Ngõ ra chỉ phụ thuộc vào Ngõ vào hiện
tại, không xét những giá trị trong quá khứ
9
• The 7400 chip,
containing four
NAND gate
• The two
additional pins
supply power (+5
V) and connect
the ground.
10
• Bằng ngôn ngữ
• Bằng bảng chân trị
– n input – m output
– 2n hàng – (n + m) cột
• Bằng công thức (hàm luận lý)
• Bằng sơ đồ
11
• Thường trải qua 3 bước:
A
0
0
1
1
B
0
1
0
1
F
1
1
1
0
– Lập bảng chân trị
– Viết hàm luận lý
F = (AB)’
– Vẽ sơ đồ mạch và thử nghiệm
12
• Giả sử đã có bảng chân trị cho mạch n đầu vào x1,…,xn và 1
đầu ra f
• Ta dễ dàng thiết lập công thức (hàm) logic theo thuật toán
sau:
– Ứng với mỗi hàng của bảng chân trị có đầu ra = 1 ta tạo thành
1 tích có dạng u1.u2…un với:
xi nếu xi = 1
ui =
(xi)’ nếu xi = 0
– Cộng các tích tìm được lại thành tổng công thức của f
13
14
• Trường hợp số hàng có giá trị đầu ra = 1
nhiều hơn = 0, ta có thể đặt g = (f)’
• Viết công thức dạng SOP cho g
• Lấy f = (g)’ = (f’)’ để có công thức dạng
POS (Tích các tổng) của f
15
16
• Sau khi viết được hàm logic, ta có thể vẽ sơ đồ của mạch tổ
hợp từ những cổng luận lý cơ bản
– Ví dụ: f = xy + xz
• Tuy nhiên ta có thể viết lại hàm logic sao cho sơ đồ mạch sử
dụng ít cổng hơn
– Ví dụ: f = xy + xz = x(y + z)
• Cách đơn giản hoá hàm tổng quát? Một số cách phổ biến:
– Dùng đại số Boole (Xem lại bảng 1 số đẳng thức cơ bản để áp
dụng)
– Dùng bản đồ Karnaugh (Cac-nô)
17
• Dùng các phép biến đổi đại số Boole để lược
giản hàm logic
• Khuyết điểm:
– Không có cách làm tổng quát cho mọi bài toán
– Không chắc kết quả cuối cùng đã tối giản chưa
• Ví dụ: Đơn giản hoá các hàm sau
– F(x,y,z) = xyz + x’yz + xy’z + xyz’
18
• Mỗi tổ hợp biến trong bảng chân trị gọi là bộ trị (tạm
hiểu là 1 dòng)
Biểu diễn hàm có n biến thì sẽ cho ra tương ứng 2n bộ
trị, với vị trí các bộ trị được đánh số từ 0
Thông tin trong bảng chân trị có thể cô đọng bằng cách:
– Liệt kê vị trí các bộ trị (minterm) với giá trị đầu ra = 1 (SOP)
– Liệt kê vị trí các bộ trị (maxterm) với giá trị đầu ra = 0 (POS)
19
• F(x,y,z) = m1 + m4 + m5+ m6 + m7 = Σ(1,4,5,6,7)
• F(x,y,z) = M0M2M3
= Π(0,2,3)
Vị trí x
y
0
0
1
1
0
0
1
1
z
minterm
maxterm
F
0
1
0
0
1
1
1
1
0
1
2
3
4
5
6
7
0
0
0
0
1
1
1
1
0 m0 = x’y’z’ M0 = x + y + z
1 m1 = x’y’z M1 = x + y + z’
0 m2 = x’yz’ M2 = x + y’ + z
1 m3 = x’yz
M3 = x + y’ + z’
0 m4 = xy’z’ M4 = x’ + y + z
1 m5 = xy’z
0 m6 = xyz’
1 m7 = xyz
M5 = x’ + y + z’
M6 = x’ + y’ + z
M7 = x’ + y’ + z’
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Kiến trúc máy tính - Chương: Mạch logic", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_kien_truc_may_tinh_bai_mach_logic.pdf

