Bài giảng Hệ điều hành mã nguồn mở - Chương 5: Cài đặt phần mềm – kết nối mạng - Lương Minh Huấn

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN  
CHƯƠNG 5: CÀI ĐẶT PHẦN MỀM –  
KẾT NỐI MẠNG  
GV: LƯƠNG MINH HUẤN  
NỘI DUNG  
Cài đặt phần mềm bằng RPM  
Cài đặt phần mềm bằng yum  
. Kết nối mạng  
I. CÀI ĐẶT PHẦN MỀM BẰNG RPM  
Giới thiệu RPM  
Đặc điểm RPM  
Sử dụng RPM  
Cài đặt phần mềm từ file nguồn  
I.1 GIỚI THIỆU RPM  
RedHat Package Manager là hệ thống quản lý phần mềm đ  
Linux hỗ trợ cho người dùng. Nó cung cấp cho người dùng n  
ính năng để duy trì hệ thống của mình.  
RPM quản lý một cơ sở dữ liệu chứa các thông tin của các pac  
đã cài và các tập tin của chúng.  
Gói RPM bao gồm:  
. Tập hợp file cài đặt phần mềm hay ứng dụng  
. Các hướng dẫn để cài đặt, gỡ bỏ và nâng cấp phần mềm hay ứng  
dụng  
I.2 ĐẶC ĐIỂM RPM  
RedHat Packege Manager (RPM) là một hệ thống quản lý nh  
package được Linux hỗ trợ cho người dùng.  
Đặt tính của RPM:  
. Khả năng nâng cấp phần mềm: Với RPM, có thể nâng cấp các thành  
riêng biệt mà không cần cài lại. Các tập tin cấu hình được giữ gìn  
thận qua các lần nâng cấp.  
. Truy vấn thông tin hiệu quả: ta có thể tìm kiếm thông tin các pac  
trong toàn bộ cơ sở dữ liệu. Có thể hỏi tập tin thuộc về package nào v  
ở đâu.  
. Kiểm tra hệ thống (System Verification): Nếu nghi ngờ một tập tin n  
xóa hay bị thay thế trong package, có thể kiểm tra lại một cách dễ dàn  
I.2 ĐẶC ĐIỂM RPM  
Những package được đóng gói có dạng:  
Tênpackage– phiên bản–số hiệu.kiến trúc.rpm  
. VD: penguin-3.4.5-26.i386 .rpm package is version 3.4.5, build  
and the i386 indicates that it is suitable for computers built to the  
Intel 32-bit architecture.  
I.3 SỬ DỤNG RPM  
CÀI ĐẶT PHẦN MỀM BẰNG RPM  
Cú pháp : #rpm –ivh package  
Một số trường hợp lỗi  
. Package đã cài rồi : package is already installed  
. Xung đột tập tin : …package…conflicts with…  
. Phụ thuộc vào package khác : failed dependecies  
I.3 SỬ DỤNG RPM  
Ví dụ : Bạn cài package foo-1.0-1.i386.rpm  
. Lỗi package đã cài rồi  
#rpm -ivh foo-1.0-1.i386.rpm  
foo package foo-1.0-1.i386.rpm is already installed  
. Lỗi xung đột tập tin  
#rpm -ivh foo-1.0-1.i386.rpm  
foo /usr/bin/foo conflicts with file from bar-1.0-1  
Lưu ý : Để bỏ qua lỗi này chúng ta sử dụng tùy chọn –replacefiles  
I.3 SỬ DỤNG RPM  
. Lỗi phụ thuộc vào package khác  
#rpm -ivh foo-1.0-1.i386.rpm  
failed dependencies :  
bar is needed by foo-1.0-1  
Lưu ý : Để bỏ qua lỗi này chúng ta sử dụng tùy chọn –nodeps.  
I.3 SỬ DỤNG RPM  
Ngoài ra, ta còn có thể thay đổi file nguồn của file cài đặt RPM  
bằng một URLs  
Ví dụ:  
. rpm -ivh  
user là: mjang và password: Ila451MS)  
I.3 SỬ DỤNG RPM  
LOẠI BỎ PHẦN MỀM  
Cú pháp : #rpm –e package-name  
Có thể gặp lỗi sau :  
. Package được xóa có liên quan đến package khác : removing t  
packages would break dependecies  
Lưu ý : Để bỏ qua lỗi này, sử dụng tùy chọn –nodeps.  
I.3 SỬ DỤNG RPM  
NÂNG CẤP PHẦN MỀM  
Cú pháp : #rpm –Uvh package-name  
Có thể có tham số -oldpackage để cài đè lên package cũ đã đ  
cài đặt.  
Khi RPM tự động nâng cấp với tập tin cấu hình, bạn thấy ch  
hường xuất hiện thông báo :  
saving /etc/… as /etc/…  
I.3 SỬ DỤNG RPM  
TRUY VẤN PHẦN MỀM  
Cú pháp : #rpm –q package-name  
Có những tùy chọn được kết hợp với –q  
. -a  
: Truy vấn tất cả package.  
. -f file : Truy vấn những package chứa tập tin.  
. -p package : Truy vấn gói package.  
. -i  
: Xác định thông tin về package.  
I.3 SỬ DỤNG RPM  
. -l  
: Hiển thị những tập tin trong package.  
. -d : Hiển thị danh sách tập tin tài liệu.  
. -c : Hiển thị danh sách tập tin cấu hình.  
I.3 SỬ DỤNG RPM  
Ví dụ:  
. rpm –qa: liệt kê tất cả các gói đã được cài  
. rpm –qf filename: xem file thuộc về package nào  
. rpm –qi packagename: thông tin chung chung về package  
. rpm –ql packageame: liệt kê các file trong package  
I.3 SỬ DỤNG RPM  
KIỂM TRA PHẦN MỀM  
Cú pháp : #rpm [option] package|RPM  
Các tham số :  
. -V package : Kiểm tra tất cả các tập tin trong package.  
. -vf file : Kiểm tra tập tin file.  
. -Va : Kiểm tra tất cả các package đã cài.  
. -Vp rpm: Kiểm tra package với tập tin xác định.  
I.4 CÀI ĐẶT PHẦN MỀM TỪ FILE NGUỒN  
Ngoài các phần mềm được đóng gói dạng file nhị phân  
*.rpm), còn có các phần mềm được cung cấp dạng file source  
như : *.tar, *.tgz. Thông thường việc cài đặt thường được  
hiện 3 bước:  
. Bước 1 : giải nén file tar  
. Bước 2 : chuyển vào thư mục con và tham khảo các tập  
INSTALL, README.  
I.4 CÀI ĐẶT PHẦN MỀM TỪ FILE NGUỒN  
. Bước 3 : dựa theo chỉ dẫn trong tập tin (INSTALL, README  
cài đặt. Thông thường sử dụng các lệnh sau:  
#./configure  
#make  
#make install  
I.5 VÍ DỤ CÀI ĐẶT PHẦN MỀM  
CÀI ĐẶT AVG ANTIVIRUS  
. Tải avg75flr-r49-a1130.i386.rpm từ website http://free.grisoft.co  
. Dùng lệnh: #rpm –ivh avg75flr-r49-a1130.i386.rpm để cài đặt  
. Để chạy chương trình, dùng lệnh:  
/opt/grisoft/avggui/bin/avggui_update_licinfo.sh  
I.5 VÍ DỤ CÀI ĐẶT PHẦN MỀM  
SỬ DỤNG AVG ANTIVIRUS  
. Sử dụng AVG antivirus trên GUI  
• Chọn Application/Accessories/AVG for Linux WorkStation  
hoặc dùng lệnh: #avggui  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 43 trang yennguyen 24240 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Hệ điều hành mã nguồn mở - Chương 5: Cài đặt phần mềm – kết nối mạng - Lương Minh Huấn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_he_dieu_hanh_ma_nguon_mo_chuong_5_cai_dat_phan_mem.pdf