Bài giảng Công nghệ XML và WEB ngữ nghĩa - Bài 7: Khung mô tả dữ liệu RDF - Trần Nguyên Ngọc

Công nghệ XML và WEB ngữ nghĩa  
Khung mô tả dữ liệu RDF  
Trần Nguyên Ngọc - HVKTQS - 2012  
1
Nội dung chính  
• Nhắc lại mô hình cấu trúc web ngữ nghĩa  
• Dữ liệu liên kết  
• Khái niệm khung mô tả dữ liệu RDF  
• Ý tưởng xây dựng RDF dựa trên nền tảng XML  
Trần Nguyên Ngọc - HVKTQS - 2012  
2
Nhắc lại  
Trần Nguyên Ngọc - HVKTQS - 2012  
3
Dữ liệu liên kết - Linked Data  
• Web ngữ nghĩa không chỉ đơn thuần đưa dữ  
liệu lên web, vấn đề quan trọng còn là đưa ra  
các đường link để máy hoặc con người có thể  
tiếp tục tìm kiếm, truy cập dữ liệu.  
• Dữ liệu liên kết giúp mở rộng phạm vi tìm  
kiếm  
• Links cần được hiểu ở nghĩa rộng  
Trần Nguyên Ngọc - HVKTQS - 2012  
4
Cách thức phát triển dữ liệu liên kết  
• Sử dụng URIs thay cho tên gọi  
• Sử dụng HTTP URIs để con người có thể tra  
cứu tên  
• Khi tìm kiếm một URI cần cung cấp đầy đủ  
thêm các thông tin hữu ích thông qua các  
chuẩn (RDF, SPARQL…)  
• Cho thêm đường dẫn vào các URIs để có thể  
phát hiện thêm thông tin  
Trần Nguyên Ngọc - HVKTQS - 2012  
5
4 nguyên lý nền tảng  
• Tim Berners- Lee tóm tắt 4 nguyên lý nền tảng cho hoạt động  
của dữ liệu liên kết trong bài viết “Design Issues: Linked Data”  
(2006):  
- Sử dụng các URIs để xác định, “đặt tên” các “thực thể”  
- Sử dụng giao thức HTTP URI để con người có thể tìm kiếm,  
duyệt chúng  
- Cung cấp thông tin hữu ích ( siêu dữ liệu, mô tả có cấu trúc)  
về các “thực thể được đặt tên” đó khi URI của chúng được  
duyệt  
- Chứa các liên kết đến các URIs khác liên quan trong dữ liệu  
vừa được duyệt giúp có thể duyệt các thông tin khác liên  
quan.  
Trần Nguyên Ngọc - HVKTQS - 2012  
6
Web look-up  
• Cách đơn giản nhất là trong một file thông tin về  
đối tượng này sử dụng URI trỏ tới đối tượng khác  
(kiểu danh sách liên kết)  
• Ví dụ trong http://example.org/smith  
• Có thông tin  
• <rdf:Description about="#albert"  
<fam:child rdf:Resource="#brian">  
<fam:child rdf:Resource="#carol">  
</rdf:Description>  
• Khi đó có thể truy cập tới Albert  
"http://example.org/smith#albert"  
Trần Nguyên Ngọc - HVKTQS - 2012  
7
Biến thể - Bạn của bạn  
• foaf:knows [  
foaf:mbox <mailto:joe@example.com>;  
rdfs:seeAlso <http://example.com/foaf/joe> ].  
• Đọc là: Tôi biết người có email  
joe@example.com, còn chi tiết thông tin có  
thể xem tại địa chỉ  
Trần Nguyên Ngọc - HVKTQS - 2012  
8
Các chuẩn cho dữ liệu liên kết  
• RDF, RDFa, RDF/XML, N3, Turtle  
RDF - Resource Description Framework, định dạng dữ liệu  
cho phép mô tả thực thể, tài nguyên và quan hệ nội tại giữa  
chúng bằng bộ ba đối tượng – thuộc tính – giá trị ( subject –  
predicate – object).  
•
RDFa (RDF – in – attributes) bổ sung tập các thuộc tính mở  
rộng cho XHTML để nhúng siêu dữ liệu trong văn bản web.  
N3 (Notation3): cú pháp phi XML của RDF, được thiết kế dễ  
đọc hơn so với các chú thích RDF/XML.  
•
Turtle (Terse RDF Triple Language) định dạng tuần tự hóa  
cho các đồ thị RDF, tập con của N3.  
Trần Nguyên Ngọc - HVKTQS - 2012  
9
RDF & RDFS  
• RDF = Resource Description Framework  
• Địa chỉ tham khảo : http://www.w3.org/RDF  
• RDF - graphical formalism ( + XML syntax +  
semantics)  
– Dùng để biểu diễn metadata  
– Mô tả ngữ nghĩa của thông tin theo cách máy tính có  
thể hiểu  
• RDFS = RDF + “schema vocabulary”, ví dụ:  
– Class, Property  
– type, subClassOf, subPropertyOf  
– range, domain  
Trần Nguyên Ngọc - HVKTQS - 2012  
10  
Ví dụ về RDF  
• <?xml version="1.0"?>  
• <rdf:RDF  
• xmlns:rdf="http://www.w3.org/1999/02/22-rdf-syntax-ns#"  
xmlns:contact="http://www.w3.org/2000/10/swap/pim/contact#">  
<contact:Person  
• rdf:about="http://www.w3.org/People/EM/contact#me">  
<contact:fullName>Tran Nguyen Ngoc</contact:fullName>  
• <contact:mailbox rdf:resource="mailto:tnn1[email protected]"/>  
<contact:personalTitle>Dr.</contact:personalTitle>  
• </contact:Person>  
• </rdf:RDF>  
Trần Nguyên Ngọc - HVKTQS - 2012  
11  
Minh họa về hoạt động RDF  
Trần Nguyên Ngọc - HVKTQS - 2012  
12  
Mô hình cơ bản của RDF  
• Tài nguyên (Resources): là tất cả những gì  
được mô tả bằng biểu thức RDF.  
• Thuộc tính (Properties): thuộc tính, đặc tính,  
hoặc quan hệ dùng để mô tả tính chất của tài  
nguyên.  
• Tuyên bố /phát biểu(Statements)  
Trần Nguyên Ngọc - HVKTQS - 2012  
13  
Tài nguyên – Resources?  
• Tất cả mọi đối tượng được mô tả bởi RDF đều coi là tài  
nguyên, ví dụ: người, sách,nội dung trang web, các  
phần tử XML, các đối tượng có thể liên kết từ trang  
web tới…  
• Tài nguyên được định danh bởi Uniform Resource  
Identifiers(URI) - chuỗi ký tự được sắp xếp theo một cú  
pháp nhất định để nhận dạng các tài nguyên trên web  
(gồm tài liệu, hình ảnh, tập tin, dịch vụ, hộp thư điện  
tử, v.v.)  
• Hình thức phổ biến nhất của URI là URL (Uniform  
Resource Locator), giúp các chương trình có thể truy  
cập đến địa chỉ của các tài nguyên một cách đơn giản.  
Trần Nguyên Ngọc - HVKTQS - 2012  
14  
Thuộc tính  
• Là các dấu hiệu, đặc điểm của tài nguyên  
• Dùng để mô tả tài nguyên: (bài hát) được biểu  
diễn bởi…; (cô gái) hai mươi tuổi;…  
• Thuộc tính cũng có thể được định danh bởi  
các URIs  
Trần Nguyên Ngọc - HVKTQS - 2012  
15  
Statements  
• Nhằm mục đích khẳng định thuộc tính của tài  
nguyên  
• Cấu trúc một phát biểu bao gồm  
• Subject (đối tượng): chính là tài nguyên  
• Predicate (thuộc tính): là thuộc tính của tài  
nguyên  
• Object (giá trị) :là giá trị của thuộc tính của tài  
nguyên  
Trần Nguyên Ngọc - HVKTQS - 2012  
16  
Ví dụ về một phát biểu  
• Trần Nguyên Ngọc giảng dạy Công nghệ XML  
và Web ngữ nghĩa.  
Subject (Resource)  
Công nghệ XML và Web ngữ  
nghĩa  
Predicate (Property)  
Object (Literal)  
giảng dạy  
Trần Nguyên Ngọc  
giảng dạy  
Công nghệ XML  
Trần Nguyên Ngọc  
và Web ngữ  
nghĩa  
Trần Nguyên Ngọc - HVKTQS - 2012  
17  
Ba cách biểu diễn một Phát biểu  
• Dùng bộ ba (RDF triple) SPO (Subject,  
Predicate, Object )  
• Dùng đồ thị (RDF graph): Các node trong đồ  
thị có thể là các subject và object , cung (arc)  
trong đồ thi là các predicate. Cung luôn bắt  
đầu từ subject đến object  
• Dùng XML code  
Trần Nguyên Ngọc - HVKTQS - 2012  
18  
Ví dụ: vẽ liên kết các mệnh đề  
• Trần Nguyên Ngọc dạy môn Semantic Web  
• Trần Nguyên Ngọc làm việc tại HVKTQS  
• Semantic Web là môn học chuyên ngành  
KHMT  
• Trần Nguyên Ngọc có cấp bậc đại úy  
Trần Nguyên Ngọc - HVKTQS - 2012  
19  
Cấu trúc file RDF/XML  
• Mô hình RDF thể hiện một mô hình ở mức trừu tượng để định  
nghĩa metadata (dữ liệu về dữ liệu).  
• <?xml version="1.0" encoding="utf-8" ?>  
• <rdf:RDF  
• xmlns:rdf="http://www.w3.org/1999/02/22-rdf-syntax-ns#"  
• xmlns:exterms="http://www.example.org/terms/">  
• <rdf:Description  
rdf:about="http://www.example.org/index.html">  
• <exterms:creadtion-date>August 16,1999</exterms:creadtion-  
date>  
• </rdf:Description>  
• </rdf:RDF>  
Trần Nguyên Ngọc - HVKTQS - 2012  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 28 trang yennguyen 18520 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Công nghệ XML và WEB ngữ nghĩa - Bài 7: Khung mô tả dữ liệu RDF - Trần Nguyên Ngọc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_cong_nghe_xml_va_web_ngu_nghia_bai_7_khung_mo_ta_d.pdf