Bài giảng Computer Networking - Chapter 5: Link Layer and LANs - Lê Ngọc Sơn

Chapter 5  
Link Layer and LANs  
A note on the use of these ppt slides:  
We’re making these slides freely available to all (faculty, students, readers).  
They’re in PowerPoint form so you can add, modify, and delete slides  
(including this one) and slide content to suit your needs. They obviously  
represent a lot of work on our part. In return for use, we only ask the  
following:  
ꢀ If you use these slides (e.g., in a class) in substantially unaltered form,  
that you mention their source (after all, we’d like people to use our book!)  
ꢀ If you post any slides in subst
you note that they are adapted fr
note our copyright of this material.  
Computer Networking:  
A Top Down Approach  
5th edition.  
Jim Kurose, Keith Ross  
ddisonꢀWesley, April  
2009.  
Thanks and enjoy! JFK/KWR  
All material copyright 1996-2009  
J.F Kurose and K.W. Ross, All Rights Reserved  
5: DataLink Layer  
5-1  
Chapter 5: The Data Link Layer  
Our goals:  
ꢁ
understand principles behind data link layer  
services:  
•
•
•
•
error detection, correction  
sharing a br
link layer addressing  
reliable data transfer, flow control: done!  
ꢁ
instantiation and implementation of various link  
layer technologies  
5: DataLink Layer  
5-2  
Link Layer  
ꢁ
ꢁ
ꢁ
ꢁ
ꢁ
5.1 Introduction and  
services  
5.2 Error detection and  
correction  
5.3Multiple access  
protocols  
5.4 Link-layer  
Addressing  
ꢁ
ꢁ
ꢁ
5.6 Link-layer switches  
5.7 PPP  
5.8 Link virtualization:  
MPLS  
5.9 A day in the life of a  
web request  
ꢁ
5.5 Ethernet  
5: DataLink Layer  
5-3  
Link Layer: Introduction  
Vài thuật ngữ:  
ꢁ
hosts, routers gọi chung là nút [nodes]  
ꢁ
Kênh truyền thông kết nối các nút kề  
nhau theo đường truyền được gọi là  
liên-kết [links]  
• Liên-kết hữu tuyến [wired links]  
• Liên-kết vô tuyến [wireless links]  
• LANs  
ꢁ
Gói tin tầng 2 gọi là khung [frame],  
chứa datagram  
Tầng data-link chịu trách nhiệm  
chuyển giao datagram từ một nút  
đến một nút kế dọc theo liên-kết  
5: DataLink Layer  
5-4  
Link layer: context  
transportation analogy  
ꢁ
Các datagram có thể được  
chuyển giao theo các giao-  
thức-tầng-2 khác nhau khi  
đi qua các liên-kết khác  
nhau  
ꢁ
trip from Princeton to Lausanne  
•
•
•
limo: Princeton to JFK  
plane: JFK to Geneva  
train: Geneva to Lausanne  
ꢁ
atagram  
transport segment =  
communication link  
•
e.g., Ethernet on first link,  
frame relay on intermediate  
links, 802.11 on last link  
ꢁ
Mỗi giao-thức-tầng-2 cung  
cấp các dịch vụ khác nhau  
ꢁ
ꢁ
transportation mode = link  
layer protocol  
travel agent = routing  
algorithm  
•
Chẳng hạn, có thể có/không  
cung cấp dịch vụ truyền dữ  
liệu đáng tin cậy qua liên-  
kết  
5: DataLink Layer  
5-5  
Link Layer Services  
ꢁ
Đóng gói, truy cập kênh truyền:  
•
•
•
Đóng gói datagram vào các frame, bổ sung header, trailer  
Truy cập kênh truyền nếu môi trường truyền dẫn là dùng chung  
Địa chỉ MAC được sử dụng trong frame header để xác định  
nguồn gửi, đích nhận.  
o Địa chỉ MAC khác với địa chỉ IP  
ꢁ
Chuyển giao đáng tin cậy giữa các nút kề nhau  
•
Đã đề cập trong chương 3 (giao thức rdt)  
•
Hiếm khi được sử dụng trên các đường truyền ít lỗi bit (cáp  
quang, cáp xoắn đôi)  
•
Đường vô tuyến: mức độ lỗi cao  
o Q: why both link-level and end-end reliability?  
5: DataLink Layer  
5-6  
Link Layer Services (more)  
ꢁ
flow control:  
•
Điều tiết tốc độ giữa 2 nút gửi/nhận kề nhau.  
ꢁ
Phát hiện lỗi [error detection]  
:
•
Lỗi phát sinh do sự suy yếu tín hiệu, nhiễu tín hiệu.  
•
Khi kên nhận phát hiện có lỗi  
o Báo cho bên gửi truyền lại hoặc vứt bỏ frame  
ꢁ
ꢁ
Tự sửa lỗi [error correction]:  
•
Bên nhận nhận ra lỗi và tự sửa lỗi mà không cần yêu cầu  
truyền lại.  
half-duplex and full-duplex  
•
Với haft duplex, các nút ở đầu liên-kết có thể truyền cho  
nhau, nhưng không thể cùng lúc.  
5: DataLink Layer  
5-7  
Where is the link layer implemented?  
ꢁ
ꢁ
Tên mạng: tầng link được  
triển khai ở tất cả các nút.  
Trên máy tính: tầng link được  
host schematic  
triển khai ở cạc mạng  
cpu  
memory  
(
network inter
•
Ethernet card, PCMCI card,  
802.11 card  
host  
bus  
(e.g., PCI)  
controller  
physical  
•
Cạc mạng được gắn vào hệ  
thống bus của máy tính (VD  
PCI) hoặc dạng built-in.  
transmission  
ꢁ
Chức năng của tầng link  
được cài đặt ở phần cứng,  
phần mềm và firmware  
network adapter  
card  
5: DataLink Layer  
5-8  
Adaptors Communicating  
datagram  
datagram  
controller  
controller  
sending
frame  
g host  
datagram  
ꢁ
Bên gửi:  
ꢁ
Bên nhận  
•
Bao bọc datagram trong  
các frame  
Bổ sung các bit kiểm lỗi,  
rdt, flow control, …  
•
Xử lý lỗi, rdt, flow control  
atagram và đẩy  
lên tầng trên  
•
5: DataLink Layer  
5-9  
Link Layer  
ꢁ
ꢁ
ꢁ
ꢁ
ꢁ
5.1 Introduction and  
services  
5.2 Error detection and  
correction  
5.3Multiple access  
protocols  
5.4 Link-layer  
Addressing  
ꢁ
ꢁ
ꢁ
5.6 Link-layer switches  
5.7 PPP  
5.8 Link virtualization:  
MPLS  
5.9 A day in the life of a  
web request  
ꢁ
5.5 Ethernet  
5: DataLink Layer 5-10  
Error Detection  
EDC= Error Detection and Correction bits (redundancy)  
D = Data protected by error checking, may include header fields  
• Chức năng phát hiện lỗi không hoàn toàn đáng tin cậy 100%!  
•Dù rất hiếm, nhưng giao thức vẫn có thể sót lỗi.  
•Field EDC càng lớn thì càng dễ phát hiện và sửa lỗi hơn.  
otherwise  
5: DataLink Layer 5-11  
Parity Checking  
Two Dimensional Bit Parity:  
Single Bit Parity:  
Phát hiện và sửa lỗi bit  
Phát hiện có lỗi bit  
0
0
5: DataLink Layer 5-12  
Internet checksum (review)  
Mục tiêu: phát hiện “lỗi” (e.g., sai bit) trong gói tin được  
chuyển giao (chú ý: chỉ sử dụng ở tầng transport)  
Bên nhận:  
Bên gửi:  
ꢁ
Tính lại checksum của segment  
nhận được.  
ꢁ
ꢁ
ꢁ
Xem nội dung
các số nguyên dài 16 bit  
Checksum: bù 1 của tổng  
các số nguyên 16 bit  
Bên gửi phải đặt checksum  
vào UDP checksum field  
ꢁ
So sánh checksum tính được  
bằng với checksum nhận được:  
•
KHÁC – có lỗi  
•
BẰNG – Không phát hiện ra  
lỗi. Nhưng vẫn có thể có  
lỗi.  
5: DataLink Layer 5-13  
Checksumming: Cyclic Redundancy Check  
ꢁ
Xem các bit dữ liệu, gọi là D, như là những số nhị phân.  
Chọn mẫu dài (r+1) bit, gọi là bộ sinh (generator), gọi là G  
Mục tiêu: chọn r bit CRC, gọi là R, sao cho  
ꢁ
ꢁ
• <D,R> chia hết cho G (cơ số 2)  
• Bên nhận biết G. Khi nhận được <D,R>, sẽ kiểm phần dư của phép  
chia <D,R> ccó lỗi!  
• can detect all burst errors less than r+1 bits  
ꢁ
Được sử dụng rộng rãi trong thực tế (Ethernet, 802.11 WiFi,  
ATM)  
5: DataLink Layer 5-14  
CRC Example  
Muốn tìm R sao cho: tồn tại n nguyên để:  
D.2r XOR R = nG  
Thực hiện phép (XOR R ) cả 2 vế  
:
D.2r = nG XOR R  
Tương đương:  
5: DataLink Layer 5-15  
Link Layer  
ꢁ
ꢁ
ꢁ
ꢁ
ꢁ
5.1 Introduction and  
services  
5.2 Error detection and  
correction  
5.3Multiple access  
protocols  
5.4 Link-layer  
Addressing  
ꢁ
ꢁ
ꢁ
5.6 Link-layer switches  
5.7 PPP  
5.8 Link virtualization:  
MPLS  
5.9 A day in the life of a  
web request  
ꢁ
5.5 Ethernet  
5: DataLink Layer 5-16  
Multiple Access Links and Protocols  
Hai kiểu “liên-kết”:  
ꢁ
Điểm-điểm [point-to-point]: một phía của liên-kết là bên gửi,  
phía kia là bên nhận.  
•
PPP dùng trong truy cập quay số [dialup access]  
•
Liên-kết điểm-điểm giữa Ethernet switch và host  
ꢁ
Quảng bá [broadcast] nhiều nút gửi và nhận kết nối, tất cả  
được nối chung vào cùng môi trường truyền chung  
•
Ethernet  
•
802.11 wireless LAN  
humans at a  
cocktail party  
(shared air, acoustical)  
shared wire (e.g.,  
cabled Ethernet)  
shared RF  
(e.g., 802.11 WiFi)  
shared RF  
(satellite)  
5: DataLink Layer 5-17  
Multiple Access protocols  
Xét môi trường truyền quảng bá/dùng chung.  
ꢁ
Hai hay nhiều cuộc truyền đồng thời từ các nút: tín hiệu từ  
các frame bị trộn lẫn, không thể tách rời=> ta nói có hiện  
tượng va chạm [collision]  
•
Hiện tượng này gây lãng phí kênh tuyền  
ꢁ
ꢁ
Vấn đề quan trọng ở tầng link: Làm thế nào để điều khiển  
việc nhiều nút cùng gửi và cùng nhận trên một môi trường  
truyền chung? (multiple access problem)  
Cần phải có quy tắc cho việc này, chính là giao thức đa truy  
cập [multiple access protocol]  
5: DataLink Layer 5-18  
Multiple Access protocols  
Giao thức đa truy cập [multiple access protocol]  
ꢁ
Thuật toán phân bố nhằm xác định cách thức các nút dùng  
chung kênh truyền, i.e. xác định thời điểm có thể truyền.  
ꢁ
Truyền thông về việc dùng chung kênh truyền cũng phải sử  
dụng chính k
•
Không có phần kênh truyền dành riêng cho việc điều phối.  
5: DataLink Layer 5-19  
Ideal Multiple Access Protocol  
Lý tưởng, một giao thức đa truy cập kênh truyền quảng  
bá có khả năng truyền R bps nên có những đặc tính:  
1. Khi chỉ có một nút gửi dữ liệu lên đường truyền, nó  
có thể truyền với thông lượng R bps (tức tối đa)  
2. Khi có M nút muốn truyền, mỗi nút có thể truyền ở  
thông lượng trung bình R/M bps  
3. Phi tập trung hoàn toàn  
•
Không có nút đặc biệt lo chuyện điều phối việc truyền=> ko  
lo nút đó bị hỏng sẽ ảnh hưởng đến toàn mạng.  
•
Không có sự đồng bộ hóa với tín hiệu đồng hồ, không chia  
slots  
4. Đơn giản, dễ hiện thực hóa.  
5: DataLink Layer 5-20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 94 trang yennguyen 19080 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Computer Networking - Chapter 5: Link Layer and LANs - Lê Ngọc Sơn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_computer_networking_chapter_5_link_layer_and_lans.pdf