Vegetation change detection based on time series analysis by Apache Spark and RasterFrame
42
Journal of Mining and Earth Sciences Vol. 62, Issue 1 (2021) 42 - 52
Vegetation change detection based on time series
analysis by Apache Spark and RasterFrame
Dung Mai Thi Nguyen*, Thu Hoai Thi Vu
Faculty of Information Technology, Hanoi University of Mining and Geology, Viet Nam
ARTICLE INFO
ABSTRACT
Article history:
Spatial big data has a large scale and complex, therefore, it cannot be
collected, managed, and analyzed by traditional data analytic software
shortly. These platforms in many situations are restricted to vectors data.
However, the raster data generated by the sensors on the enormous
number of satellites now needs to be processed in parallel on the cluster
environment. The article introduces the satellite image data analyzing
method using the RasterFrames library on the Apache Spark platform.
The RasterFrames library examines raster data for Python, Scala, and
SQL, bringing the power of Spark DataFrames to access to Earth
Observation, cloud computing, and data science. In the experimental part,
the NDVI and the change in the average value of NDVI in the time series
are calculated to demonstrate the vegetation mantle changes in Phu Tho
province. These results are the reference data source in the assessment of
weather, climate, and environmental changes in the study area during
that time.
Received 18th Sept. 2020
Accepted 09th Jan. 2021
Available online 28th Feb. 2021
Keywords:
Apache Spark,
MODIS,
NDVI,
RasterFrames,
Spatial bigdata,
Time series analysis.
Copyright © 2021 Hanoi University of Mining and Geology. All rights reserved.
_____________________
*Corresponding author
E - mail: [email protected]u.vn
DOI: 10.46326/JMES.2021.62(1).06
Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Mỏ - Địa chất Tập 62, Kỳ 1 (2021) 42 - 52
43
Đánh giá biến động lớp phủ thực vật dựa trên phân tích chuỗi
thời gian với Apache Spark và RasterFrames
Nguyễn Thị Mai Dung*, Vũ Thị Hoài Thu
Khoa Công nghệ Thông tin, Trường Đại học Mỏ - Địa chất, Việt Nam
THÔNG TIN BÀI BÁO
TÓM TẮT
Quá trình:
Dữ liệu không gian lớn có khối lượng lớn và phức tạp, không thể được thu
thập, quản lý và xử lý bằng các phần mềm xử lý dữ liệu truyền thống trong
thời gian ngắn. Các nền tảng xử lý dữ liệu này trong nhiều trường hợp chỉ
giới hạn ở dữ liệu vectơ. Tuy nhiên, dữ liệu raster được tạo ra bởi các cảm
biến trên số lượng lớn vệ tinh hiện nay cần được xử lý song song trên môi
trường cụm. Bài báo giới thiệu phương pháp xử lý dữ liệu ảnh vệ tinh sử
dụng thư viện RasterFrames trên nền tảng Apache Spark. Thư viện
RasterFrames xử lý dữ liệu raster cho Python, Scala và SQL, mang sức mạnh
của Spark DataFrames vào việc truy cập dữ liệu quan sát Trái đất (Earth
Observation), điện toán đám mây và khoa học dữ liệu. Trong phần thực
nghiệm, chỉ số thực vật NDVI và sự thay đổi giá trị trung bình của NDVI theo
chuỗi thời gian đã được tính toán để chỉ ra sự biến đổi lớp phủ thực vật tại
khu vực tỉnh Phú Thọ từ năm 2013÷2015. Các kết quả này sẽ là nguồn dữ
liệu tham khảo trong đánh giá sự biến đổi về thời tiết, khí hậu, môi trường
của khu vực nghiên cứu trong khoảng thời gian đó.
Nhận bài 18/9/2020
Chấp nhận 09/01/2021
Đăng online 28/02/2021
Từ khóa:
Apache Spark,
Dữ liệu không gian lớn,
MODIS,
NDVI,
Phân tích chuỗi thời gian,
RasterFrames.
© 2021 Trường Đại học Mỏ - Địa chất. Tất cả các quyền được bảo đảm.
nguồn, đa tỷ lệ, tỷ lệ lớn động và phi tuyến tính.
Vấn đề nằm ở việc truy cập dữ liệu do kích thước
1. Mở đầu
Tập dữ liệu hình ảnh vệ tinh rất lớn và phức
tạp đến nỗi khó xử lý chúng bằng các công cụ quản
lý cơ sở dữ liệu có sẵn hoặc các ứng dụng xử lý dữ
liệu truyền thống. Việc phân tích dữ liệu lớn đòi
hỏi các thuật toán phức tạp dựa trên kỹ thuật học
máy và học sâu để xử lý dữ liệu theo thời gian thực
với độ chính xác và hiệu quả cao. Truy vấn dữ liệu
từ các hệ thống vệ tinh quan sát Trái đất thường
gặp phải vấn đề khó khăn như: các đặc tính đa
khổng lồ của hình ảnh vệ tinh và thực tế là việc
phân tích chúng đang gặp những vấn đề cần phải
tháo gỡ. Đã có rất nhiều nghiên cứu về việc truy
cập và phân tích dữ liệu vệ tinh, đặc biệt là trong
nghiên cứu mức độ ô nhiễm ở một quốc gia, tình
hình lũ lụt hoặc cháy rừng. Trong bài báo này,
nhóm nghiên cứu giới thiệu một nền tảng phân
tích và xử lý dữ liệu ảnh vệ tinh dựa trên cụm
Apache Spark kết hợp với RasterFrames là một
thư viện xử lý dữ liệu không gian địa lý cho Python
và SQL. RasterFrames cung cấp chế độ hiển thị dữ
liệu vào DataFrame đối với bất kỳ kiểu dữ liệu ảnh
vệ tinh quan sát Trái đất, cho phép truy vấn không
_____________________
*Tác giả liên hệ
E - mail: [email protected]u.vn
DOI: 10.46326/JMES.2021.62(1).06
44
Nguyễn Thị Mai Dung, Vũ Thị Hoài Thu/Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Mỏ - Địa chất 62(1), 42 - 52
gian, thời gian, thực hiện các phép toán số học và
tương thích với hệ sinh thái của các thuật toán
Spark ML. Cụ thể, bài báo sử dụng RasterFrames
và Apache Spark để tính toán chỉ số NDVI, sau đó
trích xuất sự thay đổi của NDVI trong một khoảng
thời gian nhất định để theo dõi sự biến đổi của lớp
phủ thực vật tại khu vực nghiên cứu.
chung, chạy trên đám mây (cloud). Spark cần một
lượng lớn RAM vì nó xử lý mọi thứ ở bộ nhớ. Việc
thiết lập các Spark Cluster khá tốn kém nhưng khi
yêu cầu xử lý dữ liệu thời gian thực thì Spark là lựa
chọn tối ưu vì chỉ cần ít hệ thống cho xử lý một
lượng lớn dữ liệu với thời gian ngắn. Một lựa chọn
khác để giảm chi phí là sử dụng một nhà cung cấp
cho Spark như DataBricks, EarthAI hoặc chạy các
quy trình EMR/Mapreduce trên đám mây với
AWS.
2. Cơ sở lý thuyết và vùng thực nghiệm
2.1. Nền tảng Apache Spark
Trong những năm gần đây, một số giải pháp
xử lý dữ liệu không gian trên nền tảng dữ liệu lớn
đã được công bố như MD-HBase (Nishimura và
nnk., 2011), Parallel-Secondo (Lu và Guting,
2012), Hadoop-GIS (Ablimit và nnk., 2013),
GeoTrellis (Kini và Emanuele, 2014), GeoMesa
(Hughes và nnk., 2015), SpatialHadoop (Eldawy
và Mokbel, 2015), GeoSpark (Yu và nnk., 2015) và
SpatialSpark (You và nnk., 2015). Các nghiên cứu
này đều tập trung xử lý các vấn đề về dữ liệu
không gian địa lý lớn, tuy nhiên vẫn tồn tại sự khác
biệt giữa những thách thức đặt ra và các yêu cầu
kỹ thuật cụ thể.
Magellan (Ram Sriharsha) là giải pháp thực
thi phân tán trong phân tích dữ liệu không gian địa
lý lớn. Công cụ này được triển khai trên Apache
Spark và khai thác triệt để các kỹ thuật cơ sở dữ
liệu hiện đại như sắp xếp các lớp dữ liệu hiệu quả,
tổng quát hóa, tìm kiếm tối ưu. Nó hỗ trợ đầy đủ
các tính năng cơ bản của OpenGIS như các hàm dự
báo không gian SQL, các thuật toán không gian
topology. Một bộ phần mềm xử lý dữ liệu không
gian lớn khác được phát triển trên nền tảng
Apache Spark là SparkSpatialSDK (Shangguan và
nnk., 2017), đã xem xét những đặc trưng của dữ
liệu không gian, bổ sung cấu trúc dữ liệu không
gian và API cho phép người dùng dễ dàng thực
hiện các phép phân tích không gian với dữ liệu
không gian địa lý lớn. Một số nghiên cứu đã tiến
hành so sánh việc triển khai một số phép truy vấn
trên cơ sở dữ liệu không gian truyền thống
PostGIS/PostgreSQL vàGeoSparkSQL. Kết quả chỉ
ra rằng PostGIS/PostgreSQL hoạt động tốt hơn so
với GeoSpark SQL trong truy vấn không gian có
tính chọn lọc cao như truy vấn dạng điểm hoặc
truy vấn theo cửa sổ. Nhìn chung, GeoSpark SQL
hoạt động tốt hơn khi thực hiện các phép truy vấn
không gian như kNN và kết nối không gian (Huang
và nnk., 2017). STARK (Hagedorn và nnk., 2017),
thực hiện phân tích dữ liệu không gian-thời gian
Apache Spark là một nền tảng tính toán phân
cụm mã nguồn mở được phát triển sơ khởi vào
năm 2009 bởi Matei Zaharia tại Đại học California,
Berkeley RAD Lab. Spark ban đầu được mở nguồn
theo chương trình BSD (Berkeley Software
Distribution) và Spark đã được trao cho Apache
Software Foundation vào năm 2013, trở thành dự
án cao cấp nhất của ASF vào năm 2014 và được
phát triển cho đến nay. Spark có hơn 400 cộng tác
viên và nhà quản lý riêng biệt từ các công ty như
Facebook, Yahoo, Intel, Netflix, Databricks,… cho
phép xây dựng các mô hình dự đoán nhanh chóng
với việc tính toán được thực hiện trên một nhóm
các máy tính, có thể tính toán cùng lúc trên toàn
bộ tập dữ liệu mà không cần phải trích xuất mẫu
tính toán thử nghiệm. Tốc độ xử lý của Spark có
được do việc tính toán được thực hiện cùng lúc
trên nhiều máy khác nhau. Đồng thời việc tính
toán được thực hiện ở bộ nhớ trong (in-
memories) hay thực hiện hoàn toàn trên RAM.
Apache Spark được biết đến là giải pháp hiệu
quả nhất cho xử lý dữ liệu lớn và được hầu hết các
ngành công nghiệp và cộng đồng chấp nhận
(Databricks). Apache Spark cung cấp mô hình lập
trình hỗ trợ nhiều loại ứng dụng, bao gồm ETL,
học máy, xử lý luồng dữ liệu và tính toán đồ thị.
Spark bổ sung hai tính năng mới cho MapReduce
như lặp lại, tương tác và các ứng dụng trực tuyến.
Nhờ xử lý in-memory nên Spark cung cấp các
phân tích dữ liệu thời gian thực cho các chiến dịch
quảng cáo, máy học (machine learning), hay các
website mạng xã hội. Một trong những ưu điểm
lớn nhất của Spark là tính dễ sử dụng. Spark có
giao diện người dùng thân thiện. Spark cung cấp
các API thân thiện cho Scala Java, Python và Spark
SQL (hay còn gọi là Shark). Việc Spark được xây
dựng từ các khối đơn giản sẽ giúp tạo các hàm do
người dùng xác định một cách dễ dàng. Nền tảng
Apache Spark là mã nguồn mở, sử dụng các server
Nguyễn Thị Mai Dung, Vũ Thị Hoài Thu/Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Mỏ - Địa chất 62(1), 42 - 52
45
trên Spark, là một nền tảng thích hợp chặt chẽ với
Apache Spark, hỗ trợ các kiểu dữ liệu không gian
và thời gian cũng như các thuật toán xử lý Fei Xiao
(2018) đề xuất hệ thống xử lý dữ liệu không gian
lớn áp dụng cho giám sát điều kiện địa lý của
Trung Quốc, gồm bốn lớp là lưu trữ dữ liệu không
gian, RDDs không gian, các phép toán xử lý dữ liệu
không gian và ngôn ngữ truy vấn không gian.
Mục tiêu của bài báo là nghiên cứu giải pháp
xử lý ảnh vệ tinh trên nền tảng dữ liệu lớn Apache
Spark. Dữ liệu ảnh vệ tinh được tải về và được xử
lý bằng các công cụ Apache Spark. Sự phát triển
của DataFrame đã được tiếp tục với Spark SQL,
đưa DataFrames vào tính toán phân tán dữ liệu
không gian lớn. Thông qua một số cải tiến mới,
Spark SQL cho phép các nhà khoa học dữ liệu làm
việc với DataFrames quá lớn so với bộ nhớ của
một máy tính. Các DataFrames này có thể thao tác
qua SQL tiêu chuẩn, cũng như các ngôn ngữ lập
trình Python, R, Java, Scala (Hình 1).
RasterFrames là một dự án của Eclipse
Foundation LocationTech, kết hợp phân tích dữ
liệu quan sát Trái đất, điện toán đám mây và khoa
học dữ liệu dựa trên DataFrame.
RasterFrames kết hợp truy cập dữ liệu quan
sát Trái đất, điện toán đám mây và khoa học dữ
liệu dựa trên nền tảng DataFrames. Cung cấp khả
năng truy cập và hiển thị dữ liệu raster qua
DataFrames, thực hiện các truy vấn không gian
thời gian, các phép toán đại số trên dữ liệu raster
và khả năng tương thích với các thuật toán Spark
ML. Bằng cách sử dụng DataFrames như một mô
hình tính toán thống nhất, RasterFrames cho phép
các nhà phân tích, các nhà khoa học dữ liệu, các
chuyên gia về khoa học không gian dễ dàng làm
việc với dữ liệu quan sát Trái đất trong cấu trúc dữ
liệu DataFrames quen thuộc (Hình 2). Ngoài ra do
RasterFrames được xây dựng trên nền tảng
Apache Spark, các giải pháp được thử nghiệm trên
máy tính từ khai phá dữ liệu đến xử lý các tập dữ
liệu lớn có thể dễ dàng được giới hạn tỷ lệ để chạy
trên tài nguyên tính toán phân cụm và đám mây.
2.2. RasterFrames
Hình 1. Xử lý dữ liệu không gian trên nền tảng Apache Spark.
Hình 2. Các thành phần cấu thành nên RasterFrames.
46
Nguyễn Thị Mai Dung, Vũ Thị Hoài Thu/Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Mỏ - Địa chất 62(1), 42 - 52
Thông qua Spark DataSource, RasterFrames
ảnh viễn thám tương ứng với một dải sóng trong
dải quang phổ, được phân tách thành từng mảng
có kích thước nhất định. RasterFrames cũng hỗ
trợ để làm việc với dữ liệu vectơ với định dạng
GeoJSON. Ngoài các cột tile, còn quản lý thêm các
cột geometry (giới hạn hoặc phạm vi/đường bao)
xác định vị trí của dữ liệu, thông tin về hệ thống
tọađộ (crs)và cộttimestampbiểu thị thời gianthu
nhận dữ liệu. Các cột này được sử dụng trong câu
lệnh WHERE khi thực hiện truy vấn trên ảnh.
Dữ liệu raster có thể được đọc từ một số
nguồn. Thông qua API Spark SQL DataSource,
RasterFrames có thể được xây dựng từ các tập
hợp GeoTIFFs, GeoTrellis Layers và danh mục các
dữ liệu thực nghiệm từ bộ dữ liệu Landsat 8 và
MODIS trên Amazon Web Services (AWS) Public
Data Set (PDS) (Hình 4).
có thể đọc các định dạng raster khác nhau - bao
gồm GeoTIFF, JP2000, MRF và HDF - và từ một
loạt các dịch vụ, như HTTP, FTP, HDFS, S3 và
WASB. Nó cũng hỗ trợ đọc các định dạng vector
GeoJSON và WKT / WKB. RasterFrame có thể thực
hiện các phép lọc, chuyển đổi, tổng quát hóa, tái
chia mẫu và phân loại thông qua hơn 200 hàm
raster và vector.
Là một phần của dự án LocationTech,
RasterFrames được xây dựng dựa trên nền tảng
vững chắc được cung cấp bởi GeoMesa (phép toán
không gian), GeoTrellis (phép toán raster), JTS
(mô hình hình học) và SFCurve (lập chỉ mục không
gian thời gian), tích hợp các khía cạnh khác nhau
của các dự án này thành một thể thống nhất, phân
tích dữ liệu dựa trên DataFrame. Hình 2 mô tả các
thành phần cấu thành nên RasterFrames.
RasterFrames giới thiệu một kiểu dữ liệu
riêng mới được gọi là tile cho Spark SQL. Mỗi ô tile
chứa2 ma trận 2 chiều gồm các giá trị “cell” (pixel)
với thông tin giải thích số lượng các ô đó. Một
“RasterFrames” là một Spark DataFrame với một
hay nhiều cột kiểu tile (Hình 3). Một cột tile
thường biểu thị một kênh ảnh độc lập của dữ liệu
2.3. Dữ liệu và vùng thực nghiệm
Dữ liệu đầu vào sử dụng trong nghiên cứu là
ảnh vệ tinh MODIS Nadir BRDF-Adjusted Surface
Reflectance Data Product 500m với định dạng dữ
liệu GeoTIFFs được lấy từ nguồn Amazon Web
Services PDS.
Hình 3. Kiểu dữ liệu Tile sử dụng trong RasterFrame.
Hình 4. Các nguồn dữ liệu raster sử dụng trong RasterFrames.
Nguyễn Thị Mai Dung, Vũ Thị Hoài Thu/Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Mỏ - Địa chất 62(1), 42 - 52
Dữ liệu ảnh MODIS được thu nhận trong
47
khoảng thời từ tháng 01/1/2013 đến tháng
31/12/2015 cho khu vực tỉnh Phú Thọ (Hình 5).
Số lượng ảnh cung cấp bởi Amazone Web
Services PDS là 2 cảnh ảnh trong một ngày và
thuộc tính của ảnh sẽ được thể hiện dưới dạng
lược đồ:
acquisition_date
timestamp
string
string
string
string
….
gid
b01
b01qa
b02
….
col_name
product_id
data_type
string
b07qa
String
Hình 5. Khu vực nghiên cứu.
Hình 6. Lưu đồ giải thuật chi tiết phân tích chuỗi thời gian của NDVI.
48
Nguyễn Thị Mai Dung, Vũ Thị Hoài Thu/Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Mỏ - Địa chất 62(1), 42 - 52
- Tính toán NDVI
3. Phương pháp phân tích chuỗi thời gian
3.1. Phân tích chuỗi thời gian giá trị NDVI
rf_PT_tile = PT_rf\
.withColumn('dims', rf_dimensions('B01')) \
.withColumn('PT_tile',
rf_rasterize('PT_native',
rf_geometry('B01'),'OBJECTID',
'dims.rows')) \
Hình 6 mô tả lưu đồ giải thuật xử lý và phân
tích chuỗi thời gian giá trị NDVI trên tập dữ liệu
đầu vào. Phương pháp này có thể tóm tắt ở các
bước chính như sau:
1. Sử dụng RasterFrames kết nối đến nguồn
dữ liệu từ dịch vụ đám mây Amazon.
2. Xác định vùng dữ liệu vùng quan tâm và
thời gian thu thập của dữ liệu ảnh.
3. Thực hiện các tính toán giá trị trên các
DataFrames.
'dims.cols',
.persist()
rf_ndvi = rf_PT_tile \
.withColumn('ndvi',
rf_normalized_difference('B02', 'B01')) \
.withColumn('ndvi_masked', rf_mask('ndvi',
'PT_tile'))
4. Thực hiện các phân tích theo từng chuỗi
thời gian.
5. Biểu diễn các kết quả phân tích trên các
biểu đồ.
- Phân tích chuỗi thời gian
time_series = rf_ndvi\
.groupby(
year('acquisition_date').alias('year'),
weekofyear('acquisition_date').alias('week'))\
.agg(rf_agg_mean('ndvi_masked').alias('ndvi'))
3.2. Cài đặt chương trình
Ở phần này của bài báo trình bày cài đặt giải
thuật phân tích chuỗi thời gian với ngôn ngữ
Python, các bước chính của phương pháp được cài
đặt như sau:
- Biểu diễn kết quả phân tích
ts_pd = time_series.toPandas()
ts_pd.sort_values(['year',
inplace=True)
plt.figure(figsize=(20,8))
plt.plot(ts_pd['year_week'], ts_pd['ndvi'],'go-
'week'],
- Kết nối đến nguồn dữ liệu Amazon
path='RG_PhuTho_offset1km_1.geojson'
PT_vector=spark.read.geojson(path)
cat=spark.read.format('aws-pds-modis-
catalog').load().repartition(50)
PT_cat = cat\
')
4. Kết quả thực nghiệm
.filter(
Chỉ số thực vật NDVI và sự thay đổi giá trị
trung bình của NDVI trong một khoảng thời gian
nhất định được tính toán để chỉ ra sự biến đổi lớp
phủ thực vật tại khu vực tỉnh Phú Thọ.
NDVI thường sử dụng để theo dõi hạn hán, dự
đoán sản xuất nông nghiệp, hỗ trợ dự đoán các
khu vực cháy rừng và lập bản đồ sự xâm lấn sa
mạc. NDVI để theo dõi thảm thực vật toàn cầu vì
nó giúp làm cân bằng cho việc thay đổi điều kiện
chiếu sáng, độ dốc bề mặt, hướng và các yếu tố
ngoại lai khác (Lillesand 2004). Chỉ số NDVI được
tính toán theo tỷ số giữa kênh sóng đỏ (Red) và
kênh cận hồng ngoại (NIR).
(cat.granule_id =='h27v06')&
(cat.acquisition_date >= lit('2013-01-01'))&
(cat.acquisition_date < lit('2013-12-01'))
)\
.crossJoin(PT_vector)
- Xác định vùng dữ liệu và thời gian thu nhận ảnh
raster_cols = ['B01', 'B02',] # red and near-
infrared để tính toán NDVI
PT_rf = spark.read.raster(
PT_cat.select(['acquisition_date', 'granule_id']
+ raster_cols + PT_vector.columns),
catalog_col_names=['B01', 'B02']) \
.withColumn('PT_native',
(
)
퐵푎푛푑 푁퐼푅 − 퐵푎푛푑 (푅푒푑)
푁퐷푉퐼 =
(
)
퐵푎푛푑 푁퐼푅 + 퐵푎푛푑 (푅푒푑)
st_reproject('geo_simp',
lit('EPSG:4326'),
rf_crs('B01'))) \
.filter(st_intersects('PT_native',
rf_geometry('B01')))\
Quá trình xử lý dữ liệu thay vì được thực hiện
trên từng dữ liệu raster độc lập, RasterFrames
cung cấp khả năng xử lý trên một tập hợp các dữ
Nguyễn Thị Mai Dung, Vũ Thị Hoài Thu/Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Mỏ - Địa chất 62(1), 42 - 52
49
liệu raster. Tập hợp này là một danh sách các URL
tham chiếu đến các tệp raster cũng có thể là Spark
DataFrame, Pandas DataFrame, tệp CSV hoặc
chuỗi CSV.
Thực nghiệm kết hợp dữ liệu ranh giới khu
vực nghiên cứu với danh mục các tệp raster và chỉ
xử lý trên các kênh ảnh dùng để tính toán chỉ số
NDVI (Hình 7).
Chỉ số thực vật NDVI trong khoảng thời gian
từ 1/1/2013 đến 30/12/2015 được tính toán cho
toàn bộ dữ liệu. Hình 8 thể hiện giá trị của tháng
12/2013 được tính toán, kết xuất từ chương trình
Hình 7. Tập hợp các dữ liệu raster sử dụng trong tính toán chỉ số NDVI (Kênh sóng Đỏ và cận hồng ngoại)
của ảnh MODIS.
Hình 8. NIDV tại 12/2013 và bản đồ hiện trạng.
50
Nguyễn Thị Mai Dung, Vũ Thị Hoài Thu/Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Mỏ - Địa chất 62(1), 42 - 52
và bản đồ hiện trạng lớp phủ thực vật năm 2013
của tỉnh Phú Thọ. Kết quả cho thấy độ chính xác
của phương pháp tính toán đề xuất. Khu vực trên
ảnh có giá trị NDVI cao (>0.6) tương ứng với vùng
lớp phủ rừng (mầu vàng) trên bản đồ lớp phủ.
Tiếp theo, phân tích theo chuỗi thời gian được
thiếtlập bằng cách sử dụng giátrị NDVItrung bình
theo tuần trong khoảng thời gian này tại khu vực
tỉnh Phú Thọ bằng việc sử dụng các hàm tính toán
dựa trên nhóm và thời gian được tích hợpsẵn trên
Pyspark và hàm tập hợp của RasterFrames để
thực hiện việc tính toán. Hình 9 biểu diễn giá trị
biến động NDVI theo tuần trong các năm 2013 và
2015. Kết quả cho thấy độ biến động ở 2 năm là
khá đồng đều. Giá trị NDVI trung bình có xu
hướng giảm mạnh từ khoảng tháng 11÷3 năm sau
chứng tỏ thực vật đang trút lá có thể do thời điểm
này là mùa khô. Từ tháng 4÷10 giá trị NDVI trung
bình tăng chứng tỏ thực vật đang dần phát triển
ổn định do thời điểm này là mùa mưa không bị
hạn hán, cháy rừng, nhiều ánh nắng mặt trời giúp
thực vật quang hợp tốt.
5. Kết luận
Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu ảnh
vệ tinh dựa trên nền tảng Apache Spark kết hợp
với thư viện xử lý dữ liệu không gian
RasterFrames. Dữ liệu đầu vào là tập các ảnh
Hình 9. Đồ thị biểu diễn xu hướng trong chuỗi thời gian NDVI (1/2013-12/2013 và 1/2015- 12/2015).
Nguyễn Thị Mai Dung, Vũ Thị Hoài Thu/Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Mỏ - Địa chất 62(1), 42 - 52
51
vệ tinh MODIS được thu nhận trong khoảng thời
gian từ tháng 1/2013 đến tháng 12/2015 khu vực
tỉnh Phú Thọ. Chỉ số NDVI theo chuỗi thời gian
được tính toán và phân tích để đánh giá sự biến
đổi của lớp phủ thực vât tại khu vực nghiên cứu.
Phương pháp đề xuất cho thấy khả năng mở
rộng để có thể xử lý lượng dữ liệu lớn và kết nối từ
nguồn dữ liệu phong phú. Các kết quả thực
nghiệm được thực hiện trên một máy tính, tuy
nhiên có thể mở rộng thành 1 cụm tính toán dựa
trên nền tảng Apache Spark. Kết quả bài báo đã
góp phần khẳng định vai trò của các nền tảng công
nghệ dữ liệu lớn, điện toán đám mây, khoa học dữ
liệu trong các bài toán liên quan đến quản lý, giám
sát tài nguyên thiên nhiên và môi trường. Thực
hiện các phân tích đa thời gian phức tạp hơn để có
những đánh giá chi tiết và mở rộng nguồn dữ liệu
ảnh đầu vào là một trong những hướng nghiên
cứu tiếp theo.
spatial data. In Data Engineering (ICDE), 2015
IEEE 31st International Conference on (pp.
1352- 1363). IEEE.
Databricks. Apache Spark – What is Spark.
Fei Xiao, (2017). A Big Spatial Data Processing
Framework Applying to National Geographic
Conditions Monitoring. The International
Archives of the Photogrammetry, Remote
Sensing and Spatial Information Sciences,
Volume XLII-3, 2018 ISPRS TC III Mid-term
Symposium “Developments, Technologies and
Applications in Remote Sensing”, 7-10 May,
Beijing, China.
Huang, Z., Chen, Y., Wan, L., and Peng, X., (2017).
GeoSpark SQL: An Effective Framework
Enabling Spatial Queries on Spark. In ISPRS
International Journal of Geo- Information, 6(9),
285.
Lời cảm ơn
Hughes, J. N., Annex, A., Eichelberger, C. N., Fox, A.,
Hulbert, A. and Ronquest, M., (2015). Geomesa:
a distributed architecture for spatio-temporal
fusion. In SPIE Defense+ Security (pp. 94730F-
94730F). International Society for Optics and
Photonics.
Kết quả nghiên cứu này là một trong những
nội nghiên cứu của đề tài “Xử lý ảnh vệ tinh trên
nền tảng dữ liệu lớn ”, Mã số T19-29.
Nhóm nghiên cứu xin chân thành cảm ơn Đề
tài đã hỗ trợ cho nghiên cứu này.
Những đóng góp của tác giả
Kini, A., and R., (2014). Emanuele. Geotrellis:
Adding geospatial capabilities to spark. In
Spark Summit.
Nội dung khoa học của bài báo có sự đóng góp
của tất cả các tác giả, cụ thể:
Nguyễn Thị Mai Dung: đề xuất phương pháp,
chỉnh sửa bản thảo bài báo; Vũ Thị Hoài Thu: cài
đặt chương trình, viết bản thảo bài báo.
Lu, J. and Guting, R. H., (2012). Parallel secondo:
boosting database engines with hadoop. In
Parallel and Distributed Systems (ICPADS),
(2012) IEEE 18th International Conference on
(pp. 738-743). IEEE.
Tài liệu tham khảo
Aji, A., Sun, X., Vo, H., Liu, Q., Lee, R., Zhang, X., Saltz,
J. and Wang, F., (2013). Demonstration of
Hadoop-GIS: a spatial data warehousing
system over MapReduce. In Proceedings of the
21st ACM SIGSPATIAL International Conference
onAdvances inGeographic Information Systems
(pp. 528-531). ACM.
modis -pds/readme.html.
Nishimura, S., Das, S., Agrawal, D. and El Abbadi,
A., (2011), June. Md-hbase: A scalable multi-
dimensional data infrastructure for location
aware services. In Mobile Data Management
(MDM), 2011 12th IEEE International
Conference on (Vol. 1, pp. 7-16). IEEE.
Boyi Shangguan, Peng Yue, Zhaoyan Wu and
Liangcun Jiang, (2017). Big spatial data
processing with Apache Spark. In Agro-
Geoinformatics, 2017. IEEE.
/magellan.
Eldawy, A. and Mokbel, M. F., (2015).
SpatialHadoop: A MapReduce framework for
Stefan Hagedorn, Philipp Götze, Kai-Uwe Sattler,
52
Nguyễn Thị Mai Dung, Vũ Thị Hoài Thu/Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Mỏ - Địa chất 62(1), 42 - 52
(2017). Big Spatial Data Processing
Frameworks: Feature and Performance
Evaluation. In 20th International Conference on
Extending Database Technology (EDBT).
Data Engineering Workshops (ICDEW), 2015
31st IEEE International Conference on (pp. 34-
41). IEEE.
Yu, J., Wu, J. and Sarwat, M., (2015). Geospark: A
cluster computing framework for processing
large-scale spatial data. In Proceedings of the
23rd SIGSPATIAL International Conference on
Advances in Geographic Information Systems
(p.70). ACM.
Thomas Lillesand, Ralph W., (2004). Kiefer,
Jonathan Chipman. Remote sensing and image
interpretation. Wiley.
You, S., Zhang, J. and Gruenwald, L., (2015). Large-
scale spatial join query processing in cloud. In
Bạn đang xem tài liệu "Vegetation change detection based on time series analysis by Apache Spark and RasterFrame", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
vegetation_change_detection_based_on_time_series_analysis_by.pdf

