Giáo trình Quản trị cơ sở dữ liệu với Access - Nghề: Quản trị mạng máy tính
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI PHÒNG
TRƯỜNG CĐCN HẢI PHÒNG
GIÁO TRÌNH
Tên môn đun: Quản trị CSDL với Access
NGHỀ: QUẢN TRỊ MẠNG MÁY TÍNH
TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG
Hải pPhongf , năm 2019
1
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được
phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
LỜI GIỚI THIỆU
‘‘Quản trị CSDL với Access” là mô đun bắt buộc trong các trường nghề.
Tuỳ thuộc vào đối tượng người học và cấp bậc học mà trang bị cho học sinh, sinh
viên những kiến thức cơ bản nhất.
Để thống nhất chương trình và nội dung giảng dạy trong các nhà trường
chúng tôi biên soạn cuốn giáo trình: Quản trị CSDL với Access. Giáo trình được
biên soạn phù hợp với các nghề trong các trường đào tạo nghề phục vụ theo yêu
cầu của thực tế xã hội hiện nay.
Tài liệu tham khảo để biên soạn gồm:
- Giáo trình Thực hành hệ quản trị cơ sở dữ liệu Access, Nhà xuất bản giáo
dục, năm 2009.
- Giáo trình Lập trình quản lý với Microsoft Access, Nhà xuất bản Đại học
quốc gia TP Hồ Chí Minh, năm 2013.
- Giáo trình Access 2010, Nhà xuất bản xây dựng, năm 2015
Trong quá trình biên soạn giáo trình kinh nghiệm còn hạn chế, chúng tôi
rất mong nhận được ý kiến đóng góp của bạn đọc để lần hiệu đính sau được hoàn
chỉnh hơn.
Tổ bộ môn Ứng dụng máy tính
2
MỤC LỤC
PHẦN 1: MICROSOFT ACCESS..................................................................................6
1.1.Giới thiệu chung.....................................................................................................6
1.2.Cách khởi động, kết thúc chương trình..................................................................7
1.3.Các khái niệm cơ bản.............................................................................................9
1.4.Một số thao tác trên cửa sổ database....................................................................10
BÀI 2: LÀM VIỆC VỚI BẢNG (TABLE) ..................................................................14
2.1 Khái niệm ............................................................................................................14
2.2.Tạo lập bảng.......................................................................................................16
2.3.Thuộc tính và trường............................................................................................19
2.4.Hiệu chỉnh cấu trúc của bảng...............................................................................26
2.6.Làm việc với dữ liệu dạng Datasheet...................................................................29
3.1. Khái niệm............................................................................................................31
3.2. Các loại query....................................................................................................31
3.3. Cách tạo select query bằng Design view..........................................................32
3.4. Total query ........................................................................................................34
3.5. Queries tham số (Parameter Queries).............................................................35
3.6.Crosstab query ...................................................................................................36
3.7. Action query ......................................................................................................40
BÀI 4: FORM-BIỂUMẪU .........................................................................................46
4.1 Khái niệm.............................................................................................................46
4.2. Cách tạo Form bằng Winzard .............................................................................46
4.3. Tạo Form từ cửa sổ Design.................................................................................48
BÀI 5: BÁO BIỂU - REPORT .....................................................................................66
5.1.Giới thiệu..............................................................................................................66
5.2.Cách tạo Report ....................................................................................................66
5.3.Tạo Report có phân nhóm ....................................................................................71
6.1.Khái niệm về Macro.............................................................................................78
3
6.2.Phân loại macro....................................................................................................78
6.3.Tạo macro độc lập................................................................................................78
PHẦN 2: THỰC HÀNH...............................................................................................83
BÀI THỰC HÀNH 3: FORM..................................................................................108
PHẦN CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ...........................................................................122
4
Vị trí, tính chất của mô đun:
- Vị trí: Mô đun được bố trí sau khi sinh viên học xong các môn học chung,
các môn cơ sở chuyên ngành đào tạo tin học văn phòng, cơ sở dữ liệu.
- Tính chất: Là mô đun chuyên môn nghề. Giúp sinh viên có các kiến thức
cơ sở về cách quản trị một cơ sở dữ liệu, các đối tượng của một hệ quản trị.
Mục tiêu mô đun:
- Về kiến thức:
+ Phân biệt được hệ quản trị cơ sở dữ liệu với cơ sở dữ liệu;
+ Xây dựng được các mối quan hệ giữa các bảng;
+ Sử dụng, quản lý, bảo trì và khai thác số liệu trên các bảng.
- Về kỹ năng:
+ Thực hiện truy vấn dữ liệu theo yêu cầu;
+ Thiết kế đuợc các Form thể hiện được các yêu cầu người sử dụng;
+Viết chương trình quản lý và thực hiện quản lý, bảo mật chương trình quản
trị CSDL.
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Tự chủ và độc lập trong công việc xử lý các vấn đề liên quan;
+ Đảm bảo các hoạt động diễn ra trong an toàn lao động.
Nội dung mô đun:
Số TT
Tên chương/mục
I.
Bài 1: Tổng quan về hệ quản trị cơ sở dữ liệu
II.
Bài 2: Làm việc với bảng
Bài 3: Truy vấn dữ liệu (Query)
Bài 4: Xây dựng Form
Bài 5: Báo biểu (Report)
Bài 6: Macro
III.
IV.
V.
VI.
5
PHẦN 1: MICROSOFT ACCESS
BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
1.1.Giới thiệu chung
Microsoft Access là một thành phần trong bộ Microsoft Office của hãng
Microsoft. MS Access cung cấp cho người dùng giao diện thân thiện và các
thao tác đơn giản, trực quan trong việc xây dựng và quản trị cơ sở dữ liệu cũng
như xây dựng các ứng dụng cơ sở dữ liệu.
Access là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (RDMS- Relational Database
Management System), rất phù hợp cho các bài toán quản lý vừa và nhỏ. Hiệu
năng cao và đặc biệt dễ sử dụng do giao diện giống các phần mềm khác trong
bộ MS Office như MS Word, MS Excel.
Access còn cung cấp hệ thống công cụ phát triển khá mạnh đi kèm (Development
Tools) giúp các nhà phát triển phần mềm đơn giản trong việc xây dựng trọn gói
các dự án phần mềm quản lý qui mô vừa và nhỏ
MS Access 2010 cung cấp hệ thống công cụ rất mạnh, giúp người dùng nhanh
chóng và dễ dàng xây dựng chương trình ứng dụng thông qua query, form,
report kết hợp với một số lệnh Visual Basic.
Trong Microsoft Access 2010, bạn có thể xây dựng cơ sở dữ liệu web và đưa
chúng lên các SharePoint site. Người duyệt SharePoint có thể sử dụng ứng dụng
cơ sở dữ liệu của bạn trong một trình duyệt web, sử dụng SharePoint để xác
định ai có thể xem những gì. Nhiều cải tiến mới hỗ trợ khả năng đưa dữ liệu
lên web, và cũng cung cấp lợi ích trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu trên máy
đơn truyền thống.
Access 2010 giao diện người dùng cũng đã thay đổi. Nếu bạn không quen
với Office Access 2007, Ribbon và Cửa sổ Danh mục chính có thể là mới cho
bạn. Thanh Ribbon này thay thế các menu và thanh công cụ từ phiên bản trước.
Và một điểm mới trong Access 2010, Backstage View cho phép bạn truy cập
6
vào tất cả các lệnh áp dụng cho toàn bộ cơ sở dữ liệu, như là thu gọn và sửa chữa,
hoặc các lệnh từ menu File.
Các lệnh được bố trí trên các tab ở phía bên trái của màn hình, và mỗi tab chứa
một nhóm các lệnh có liên quan hoặc các liên kết. Ví dụ, nếu bạn nhấn New,
bạn sẽ thấy tập hợp các nút cho phép bạn tạo ra một cơ sở dữ liệu mới từ đầu,
hoặc bằng cách chọn từ một thư viện của cơ sở dữ liệu các mẫu thiết kế chuyên
nghiệp.
Ngoài HQTCSDL Access còn các HQTCSDL khác như MySQL, SQL và Orcale.
Ưu điểm nhược điểm của các HQTCSDL khác nhau
Mỗi một HQTCSDL có những ưu điểm khác nhau, phù hợp với từng mô hình dữ
liệu khác nhau.
HQTCSDL Access phù hợp với các mô hình dữ liệu vừa và nhỏ như quản lý dữ
liệu bán hàng, bán thuốc…..
1.2.Cách khởi động, kết thúc chương trình
Khởi động ta s ử d ụ n g c á c c á c h s a u :
Cách 1: Start (All) Programs Microsoft Office Microsoft Office
Access 2010.
Cách 2: Double click vào shortcut Ms Access trên desktop, xuất hiện cửa
sổ khởi động Access như hình.
1.2.1. Thoát khỏi access
Thoát khỏi Access bằng một trong các cách:
C1: Chọn menu File Exit
C2: Nhấn tổ hợp phím Alt + F4;
C3: Sử dụng nút Close trên cửa sổ Access đang mở.
1.2.2. Thu gọn và chỉnh sửa cơ sở dữ liệu (Compact & Repair Database)
Khi tạo thêm đối tượng trong cơ sở dữ liệu thì dung lượng của tập tin cơ
sở dữ liệu sẽ tăng lên, khi xóa một đối tượng thì vùng nhớ của nó sẽ rỗng,
7
nhưng không sử dụng được.Chức năng Compact & Repair Database giúp thu
hồi lại phần bộ nhớ bị rỗng, làm cho tập tin cơ sở dữ liệu gọn lại.
Cách thực hiện:
Mở cơ sở dữ liệu cần thu gọn và chỉnh sửa
Click nút Compact & Repair Database
1.2.3. Tạo password
Mở cơ sở dữ liệu ở chế độ Exclusive bằng cách: File Open Open
Exclusive
Chọn tab File Chọn lệnh Info Click nút set Database Password
Nhập Password 2 lần OK
1.2.4. Gở bỏ password
Mở cơ sở dữ liệu ở chế độ Exclusive: File Open Open Exclusive
Trong tab File, chọn lệnh Info Click nút UnSet Database Password.
8
1.3. Các khái niệm cơ bản
Cơ sở dữ liệu là một tập hợp những số liệu liên quan đến một mục đích
quản lý, khai thác dữ liệu nào đó, CSDL trong Access là cơ sở dữ liệu quan
hệ gổm các thành phần: Tables, Querys, Forms, Report, Macros, Modules.
Bảng (Tables): là thành phần quan trọng nhất của tập tin cơ sở dữ liệu
Access, dùng để lưu trữ dữ liệu. Do đó đây là đối tượng phải được tạo ra trước.
Bên trong một bảng, dữ liệu được lưu thành nhiều cột và nhiều dòngTruy vấn
(Queries): Query là công cụ để người sử dụng truy vấn thông tin và thực hiện
các thao tác trên dữ liệu. Người sử dụng có thể sử dụng ngôn ngữ SQL hoặc
công cụ QBE để thao tác trên dữ liệu.
Biểu mẫu (Forms): Form là công cụ để thiết kế giao diện cho chương trình,
dùng để cập nhật hoặc xem dữ liệu. Biểu mẫu giúp thân thiện hóa quá trình nhập,
thêm, sửa, xóa và hiển thị dữ liệu.
Báo cáo (Reports): là công cụ giúp người dùng tạo các kết xuất dữ liệu từ các
bảng, sau đó định dạng và sắp xếp theo một khuôn dạng cho trước và có thể in
ra màn hình hoặc máy in.
Tập lệnh (Macros): là một tập hợp các lệnh nhằm thực hiện một loạt các thao tác
được qui định trước. Tập lệnh của Access có thể được xem là một công cụ lập
trình đơn giản đáp ứng các tình huống cụ thể.
Bộ mã lệnh (Modules): Là công cụ lập trình trong môi trường Access mà ngôn
ngữ nền tảng của nó là ngôn ngữ Visual Basic for Application. Đây là một dạng
tự động hóa chuyên sâu hơn tập lệnh, giúp tạo ra những hàm người dùng tự
định nghĩa. Bộ mã lệnh thường dành cho các lập trình viên chuyên nghiệp.
Công cụ để tạo các đối tượng trong Access được tổ chức thành từng nhóm trong
tab Create của thanh Ribbon
9
1.4. Một số thao tác trên cửa sổ database
Để làm việc trên đối tượng, ta chọn đối tượng trên thanh Access object,
các thành viên của đối tượng sẽ xuất hiện bên dưới tên của đối tượng.
1.4.1. Tạo mới một đối tượng
- Click tab Create trên thanh Ribbon.
-
Trong nhóm công cụ của từng đối tượng, chọn cách tạo tương ứng.
1.4.2. Thiết kế lại một đối tượng
- Nếu đối tượng đang đóng:
Click phải trên đối tượng cần thiết kế lại.
Chọn Design view.
- Nếu đối tượng đang mở:
Click nút Design View
1.4.3.Xem nội dung trình bày của một đối tượng
- Nếu đối tượng đang mở ở chế độ Design View
Click nút View.
- Nếu đối tượng đang đóng:
Click phải trên tên đối tượng cần xem.
10
Chọn Open.
1.4.4.Xóa một đối tượng
Click phải chuột trên đối tượng cần xóa,
Chọn mục delete trên Menu Popup.
Hoặc chọn rồi nhấn phím Delete. Hoặc nút
1.4.5.Đổi tên đối tượng
trên thanh công cụ.
Click phải chuột trên đối tượng, chọn rename,
Hoặc nhấn F2
Nhập tên mới.
1.4.6. Sao chép một đối tượng
Click phải chuột lên thành viên cần chép
Chọn mục copy để chép đối tượng vào Clipboard.
Click nút Paste trên thanh Menu để chép vào cửa sổ database.
Nhập tên cho đối tượng sao chép.
Đối với kiểu đối tượng Table, ta có thể lựa chọn 1 trong 3 kiểu sao chép
- Structure only: Sao chép cấu trúc
- Structure and data: Sao chép cấu trúc và dữ liệu
- Append Data to Exiting Table: Thêm dữ liệu vào một bảng đang tồn tại.
1.4.7. Chép dữ liệu từ Access sang ứng dụng khác (Export)
Xuất dữ liệu sang cơ sở dữ liệu Access khác, hoặc Excel,Word, Pdf …
Cách thực hiện:
11
- Chọn đối tượng muốn xuất sang ứng dụng khác.
- Chọn tab External Data.
- Trong nhóm công cụ Export, chọn loại ứng dụng mà bạn muốn xuất dữ
liệu: Excel, Text file, XML file, Word, Access…
- Click nút Browse… chỉ định vị trí xuất dữ liệu.
- Click OK hoàn tất việc export dữ liệu.
1.4.8. Chép dữ liệu từ ứng dụng khác vào cơ sở dữ liệuAccess hiện hành
(Import)
Có thể chép dữ liệu từ ứng dụng khác như Excel, ODBC Database, XML file,
Access, …vào cơ sở dữ liệu hiện hành.
Cách thực hiện:
Chọn tab External Data.
Trong nhóm lệnh Import & Link, chọn ứng dụng mà bạn muốn chép dữ liệu.
Lần lượt làm theo các bước hướng dẫn của Access.
Chép dữ liệu từ Excel vào Access
Trong cửa sổ làm việc của Access, chọn tab External Data, click nút Excel trong
nhóm lệnh Import & Link.
Chọn tập tin Excel cần chép (Click nút Browse… để tìm tập tin Excel Open
OK, sau đó thực hiện theo các bước hướng dẫn của Access
Chọn sheet chứa dữ liệu cần chép Next
12
Chọn dòng làm tiêu đề cho bảng Next
- Chỉ định thuộc tính cho các thuộc tính Field
- Chọn cách tạo khóa cho bảng
13
BÀI 2: LÀM VIỆC VỚI BẢNG (TABLE)
Xây dựng cơ sở dữ liệu là công việc quan trọng đầu tiên trong toàn bộ qui
trình phát triển một ứng dụng trên Access. Một cơ sở dữ liệu được thiết kế và xây
dựng tốt sẽ là những thuận lợi trong quá trình phát triển ứng dụng.
Một cơ sở dữ liệu Access bao gồm tập hợp các bảng dữ liệu có quan hệ
chặt chẽ, phù hợp để phục vụ lưu trữ dữ liệu cho một ứng dụng quản lý.
Ví dụ:
Một cơ sở dữ liệu Quản lý sinh viên bao gồm tập hợp các bảng dữ liệu:
SINHVIEN, LOP, MONHOC, KETQUA được kết nối nhau một cách phù hợp
phục vụ việc lưu trữ dữ liệu cho ứng dụng quản lý sinh viên. Cấu trúc cơ sở dữ
liệu quản lý sinh viên trong Access được mô tả như sau:
2.1 Khái niệm
2.1.1. Khái niệm bảng dữ liệu
Bảng (Table): Là thành phần cơ bản trong cơ sở dữ liệu của MS Access. Đây
là đối tượng quan trọng nhất, dùng để lưu trữ dữ liệu, mỗi bảng lưu trữ thông
tin về một đối tượng đang quản lý. Một bảng gồm có nhiều cột (field) và nhiều
hàng (record)
Cột (Field) : Mỗi field (field hoặc cột) trong một bảng chỉ chứa một loại dữ
liệu duy nhất, nó lưu trữ một thuộc tính của đối tượng.Trong một bảng phải có ít
14
nhất một field.
Ví dụ:
Bảng SINHVIEN, lưu trữ thông tin của đối tượng sinh viên, gồm các field
MASV, HOSV, TENSV, PHAI, NGAYSINH, DIACHI, MALOP.
Các field biểu diễn thông tin của sinh viên
Dòng (Record): Là một thể hiện dữ liệu của các field trong bảng. Trong một
bảng có thể có không có record nào hoặc có nhiều records. Trong một bảng
thì dữ liệu trong các record không được trùng lắp.
2.1.2. Khóa chính (Primary key)
Khóa chính của một bảng là một hoặc nhiều field kết hợp mà theo đó Access sẽ
xác định một record duy nhất trong bảng. Dữ liệu trong field khóa chính
không được trùng và không rỗng. Thông thường, trong mỗi bảng nên có khóa
chính để tạo quan hệ giữa các bảng trong cơ sở dữ liệu và để MS Access tự
động kiểm tra ràng buộc dữ liệu khi người dùng nhập liệu.
Ví dụ: trong bảng sinh viên Mã sinh viên xác định một sinh viên duy nhất.
Khóa chính
Khóa chính
15
Khi một field hoặc nhiều field kết hợp được chỉ định là khóa chính thì Access sẽ
tự động tạo chỉ mục cho chúng
Khi nhập dữ liệu, Access sẽ tự động kiểm tra khóa chính và không cho phép
trùng lắp, và không rỗng.
2.1.3. Khóa ngoại (Foreign key)
Khóa ngoại là một field hay một nhóm các field trong một record của một bảng,
trỏ đến khóa chính của một record khác của một bảng khác. Thông thường,
khóa ngoại trong một bảng trỏ đến khóa chính của một bảng khác.
Dữ liệu trong field khóa ngoại phải tồn tại trong field khóa chính mà nó trỏ tới.
Khóa ngoại dùng để tạo quan hệ giữa các bảng trong cơ sở dữ liệu.
2.2 Tạo lập bảng
2.2.1. Tạo bảng bằng chức năng Table Design
Bước 1: Trong cửa sổ làm việc của Access, trên thanh Ribbon, click tab Create,
trong nhóm lệnh Table, click nút lệnh Table Design, xuất hiện cửa sổ thiết kế
bảng gồm các thành phần:
- Field Name: định nghĩa các fields trong bảng.
- Data Type: chọn kiểu dữ liệu để lưu trữ dữ liệu của field tương ứng.
- Description: dùng để chú thích ý nghĩa của field.
- Field Properties: thiết lập các thuộc tính của Field, gồm có hai nhóm:
General: là phần định dạng dữ liệu cho field trong cột Field Name.
Lookup: là phần quy định dạng hiển thị / nhập dữ liệu cho Field
16
Bước 2: Trong cửa sổ thiết kế, thực hiện các công việc sau:
- Nhập tên field trong cột field Name, chấp nhận khoảng trắng, không
phân biệt chữ hoa, chữ thường. Nên nhập tên field theo tiêu chí:
- Ngắn gọn, dễ nhớ, gợi nghĩa, và không có khoảng trắng.
- Chọn kiểu dữ liệu cho field trong cột Data Type
- Chú thích cho field trong cột Description.
- Chỉ định thuộc tính cho field trong khung Field Properties.
Bước 3: Xác định khóa chính cho bảng:
- Đặt trỏ tại field được chọn làm khóa chính (hoặc chọn các field đồng thời
làm khóa)
- Click nút Primary key trên thanh công cụ Table (Table Tools), hoặc click
phải trên tên field, chọn lệnh Primary key.
Bước 4: Lưu bảng vừa tạo bằng cách:
- Click vào nút trên thanh Quick Access
- Nhập tên cho bảng trong hộp thoại Save as như hình (trong trường hợp
Table mới tạo, chưa đặt tên).
17
Lưu ý: Nếu bảng chưa được đặt khóa chính thì Access sẽ hiển thị một hộp thoại
thông báo:
- Nhấn nút Cancel để trở lại cửa sổ thiết kế, đặt khoá chính cho bảng.
- Nhấn nút No để lưu mà không cần đặt khóa chính, có thể đặt sau.
- Nhấn nút Yes để Access tự tạo khoá chính có tên là ID, kiểu Autonumber.
2.2.2. Tạo bảng trong chế độ Datasheet View
Có thể tạo bảng bằng cách định nghĩa trực tiếp các cột trong chế độ DataSheet
View như sau:
- Trong cửa sổ làm việc của Access, chọn tab Create trên thanh Ribbon,
trong nhóm lệnh Table, click nút Table, xuất hiện bảng mới ở chế độ
Datasheet View.
- Thanh Ribbon chuyển sang tab Field với nhóm lệnh Add & Delete giúp bạn
chọn kiểu dữ liệu cho Field mới khi thêm Field vào bảng.
- Đặt trỏ trong ô bên dưới Field mới
- (Click to Add), sau đó chọn một trong các kiểu dữ liệu trong nhóm Add &
Delete trên thanh Ribbon. Hoặc click chuột trên Click to Add, chọn kiểu
dữ liệu trong menu. Có thể click nút More Fields để chọn các kiểu dữ
liệu khác.
- Nhập tên cho Field mới.
- Tạo Field tính toán:
- Khi thiết kết bảng ở chế độ DataSheet View, bạn có thể tạo một Field mới
mà nó là kết quả của một biểu thức tính toán từ các Field trước, bằng cách:
Click tiêu đề Click to Add của Field mới như hình trên.
Chọn lệnh Calculated Field, xuất hiện cửa sổ Expression Builder
Nhập biểu thức tính toán.
2.3. Thuộc tính và trường
2.3.1. Các kiểu dữ liệu
Trong access mỗi Field có thể nhận một trong các kiểu dữ liệu sau:
Data Type
Kiểu dữ liệu Dữ liệu
Kích thước
Tối đa 255 ký tự
Văn bản nhiều dòng, nhiều trang Tối đa 65.535 ký tự
Text
Văn bản
Memo
19
Kiểu số (bao gồm số nguyên và số
thực). dùng để thực hiện tính toán,
các định dạng dữ liệu kiểu số được 1, 2, 4, hoặc 8 byte
Number
Dữ liệu kiểu Date và Time. Các
định dạng của dữ liệu Date/Time
Date/Time
Currency
được thiết lập trong Control Panel.
8 byte
Kiểu tiền tệ, mặc định là $.
8 byte
Access sẽ tự động tăng tuần tự
hoặc ngẫu nhiên khi một mẫu tin
mới được tạo, không thể xóa, sửa.
AutoNumber
4 byte
Kiểu luận lý (Boolean). Chỉ chấp
nhận dữ liệu có giá trị Yes/No,
Dữ liệu là các đối tượng được tạo
Yes/no
1bit
Tối đa 1 GB
OLE Object
từ các phần mềm khác.
HyperLink
Dữ liệu của field là các link.
Lookup Wizard không phải là kiểu
dữ liệu, mà là chức năng để tạo
một danh sách mà giá trị của nó
Look up Wizard
Attachment
được nhập bằng tay hoặc được
Đính kèm dữ liệu từ các chương
trình khác, nhưng bạn không thể
nhập văn bản hoặc dữ liệu số.
Để thay đổi những định dạng mặc định của các kiểu dữ liệu trong môi trường
Window, chọn Start Control Panel
Regional and Language
Customize
- Tab Numbers để thay đổi định dạng số như dấu thập phân, phân cách hàng
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Quản trị cơ sở dữ liệu với Access - Nghề: Quản trị mạng máy tính", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_quan_tri_co_so_du_lieu_voi_access_nghe_quan_tri_m.pdf

