Giáo trình Phân tích thiết kế hệ thống thông tin (Phần 2) - Phạm Nguyễn Cương

Phần 2 – Phân tích hệ thống  
Chương 6 – Mô hình hoá dữ liệu  
Chương 6 MÔ HÌNH HOÁ DỮ LIỆU  
Mô hình quan niệm dữ liệu là một sự trình bày về dữ liệu được tổ chức. Mục đích của mô  
hình quan niệm dữ liệu là chỉ ra những qui tắc về ngữ nghĩa và mối quan hệ giữa các dữ  
liệu có thể được.  
Chúng ta có thể làm công việc mô hình hoá dữ liệu song song với các công việc phân tích  
và cấu trúc hoá yêu cầu trong suốt quá trình phân tích hệ thống. Chúng ta thu thập các mô  
tả về nghiệp vụ cần thiết cho mô hình hoá dữ liệu từ các phương pháp thu thập thông tin  
như: phỏng vấn, bảng câu hỏi, quan sát,…Trong một môi trường phát triển hệ thống lớn,  
một nhóm có thể tập trung trong việc mô hình hoá dữ liệu trong khi nhóm khác tập trung  
làm những công việc khác như: mô hình hoá xử lý, luận lý,…Thông thường, chúng ta sẽ  
phải mô hình lại một mô hình quan niệm dữ liệu cho hệ thống hiện hành đang hoạt động  
và xây dựng một mô hình quan niệm phù hợp với phạm vi, yêu cầu cho hệ thống. Phần  
lớn trường hợp việc mô hình hoá mô hình dữ liệu quan niệm cho hệ thống hiện hành là  
nhằm để xây dựng mô hình quan niệm dữ liệu cho hệ thống mới bằng việc xem xét lại  
phạm vi, yêu cầu của hệ thống mới. Tuy nhiên, trong trường hợp một hệ thống là xây  
dựng mới hoàn toàn thì việc mô hình hoá dữ liệu sẽ phải bắt đầu mới hoàn toàn. Một số  
phương pháp khả sát hệ thống phải bao gồm luôn các câu hỏi để thu thập dữ liệu, sau đây  
là một bảng câu hỏi hướng dẫn:  
1. Các chủ đề/đối tượng của nghiệp vụ là gì? Các loại người, vị trí, sự vật, nguyên  
liệu,… nào được sử dụng hoặc tương tác với nghiệp vụ sẽ được lưu trữ? Có bao  
nhiêu thể hiện cho mỗi đối tượng tồn tại? - Dữ liệu thực thể và mô tả  
2. Đặc điểm phân biệt duy nhất cho một đối tượng từ những đối tượng khác? Đặc  
trưng này có thay đổi không hay cố định? - Khoá, định danh dữ liệu  
3. Các đặc trưng khác của đối tựơng là gì? để các đối tượng được tham chiếu, chọn,  
sắp xếp, phân loại,… - Thuộc tính và khác khoá ứng viên, hoặc định danh khác  
4. Dữ liệu được sử dụng như thế nào? Ai được phép sử dụng dữ liệu này? Ai chịu  
trách nhiệm thiết lập giá trị hợp pháp cho dữ liệu này? - Các vấn đề về an toàn dữ  
liệu, quyền truy cập dữ liệu, và đối tượng chịu trách nhiệm thiết lập về dữ liệu.  
5. Khoảng thời gian nào chúng ta sử dụng dữ liệu này? Dữ liệu này cần lưu vết quá  
trình của nó hay không? Nếu một đặc trưng của đối tượng thay đổi chúng ta có  
cần phải biết các giá trị cũ của nó hay không? - Bản số và chiều thời gian của dữ  
liệu.  
6. Có phải tất cả thể hiện của mỗi đối tượng là tương tự nhau không? Đó là, có  
những loại đối tượng đặc biệt nào mà đơn vị cần nô tả và giải quyết khác nhau  
không? - Tổng quát hoá, chuyên biệt hoá  
7. Các biến cố nào xảy ra ngụ ý các mối kết hợp giữa các đối tượng? – Các liên kết  
dữ liệu, bản số của liên kết  
8. Xác lập về các luật toàn vẹn dữ liệu, ràng buộc về bản số tối thiểu, tối đa.  
Sau đây chúng ta tìm hiểu về một dùng để biểu diễn mô hình dữ liệu ở mức quan niệm:  
148  
Phần 2 – Phân tích hệ thống  
Chương 6 – Mô hình hoá dữ liệu  
I. Mô hình thực thể - kết hợp (Entity Relationship  
Model)  
Giáo trình này sẽ tập trung vào mô hình thực thể kết hợp (TT-KH) – mô hình được sử  
dụng nhiều nhất trong việc thiết kế quan niệm dữ liệu. Mô hình TT-KH được giới thiệu  
bởi CHEN vào nằm 1976 và đã trở nên phổ biến ngày càng nhiều hơn. Đến năm 1988,  
ANSI chọn mô hình TT-KH là mô hình chuẩn cho Hệ thống tự điển tài nguyên thông tin  
(IRDSS: Information Resource Dictionary System).  
Đầu tiên, mô hình TT-KH chỉ bao gồm các khái niệm thực thể, kết hợp và thuộc tính. Về  
sau, một số khái niệm khác như là thuộc tính kết hợp, cấu trúc cây tổng quát hóa được bổ  
sung vào mở rộng hơn mô hình TT-KH. Trong phần tiếp theo chúng ta sẽ xem xét các  
khái niệm cơ bản, sau đó sẽ xét đến các khái niệm mở rộng.  
Mô hình thực thể kết hợp là một sự trình bày chi tiết, luận lý về dữ liệu cho một đơn vị tổ  
chức hoặc một phạm vi nghiệp vụ xác định. Mô hình TT-KH được diễn đạt bằng các  
thuật ngữ thực thể trong môi trường nghiệp vụ, các mối kết hợp hoặc các liên kết giữa các  
thực thể này, và các thuộc tính hoặc các đặc trưng của tất cả thực thể và mối kết hợp. Một  
mô hình TT-KH thường được thể hiện dưới dạng sơ đồ và được gọi là sơ đồ TT-KH  
(ERD – Entity-Relationship Diagram). Cho đến bây giờ đã tồn tại nhiều khái niệm dùng  
để biểu diễn các thành phần của mô hình TT-KH, trong giáo trình này chúng ta sẽ tiếp  
cận một tập các khái niệm cơ bản, nếu chúng ta dùng một ký hiệu khác thì chúng ta cũng  
dễ dàng chuyển đổi giữa chúng.  
I.1 Các yếu tố cơ bản của mô hình thực thể kết hợp  
Mô hình TT-KH giới thiệu các khái niệm cơ bản là thực thể, mối kết hợp và thuộc tính.  
Nên lưu ý rằng chúng ta dùng thuật ngữ thực thể và mối kết hợp để biểu thị một lớp các  
đối tượng, Trong một số tài liệu khác, các tác giả có thể dùng thuật ngữ tương đương là  
loại thực thể và loại mối kết hợp.  
I.1.1. Thực thể  
Thực thể biểu diễn lớp các đối tượng của thế giới thực. Các đối tượng này có thể phân  
thành 2 loại:  
-
Đối tượng hữu hình: các đối tượng có thể quan sát một cách trực quan. Ví dụ:  
PHÒNG, TOÀ NHÀ, NHÂN VIÊN, SINH VIÊN,…  
-
Các đối tượng vô hình: là các đối tượng trừu tượng không cảm nhận được một  
cách trực quan. Ví dụ: DỰ ÁN, LỚP HỌC, PHÒNG BAN,…  
Ký hiệu  
Hình chữ nhật có tên thực thể nằm bên trong  
Tên thực thể  
Tên  
Tên thực thể = Danh từ (cụm danh từ)  
Ví dụ  
149  
Phần 2 – Phân tích hệ thống  
Chương 6 – Mô hình hoá dữ liệu  
SINH VIEN  
LOP HOC  
DU AN  
I.1.2. Mối kết hợp  
Mối kết hợp biểu diễn sự kết hợp giữa hai hay nhiều thực thể.  
Ký hiệu  
Tên  
MKH  
Tên  
Tên MKH = Động từ (cụm danh từ)  
Ví dụ  
Một ví dụ về mối kết hợp nhị phân SINH-TẠI là quan hệ giữa CON-NGƯỜI và THÀNH-  
PHỐ sinh ra. Một mối quan hệ nhị phân khác giữa hai thực thể trên là SỐNG-Ở cho biết  
thành phố mà con người đang sống. Mối kết hợp được biểu diễn đồ họa bởi hình thoi như  
trong hình  
SONG-O  
CON-NGUOI  
THANH-PHO  
SINH-TA I  
Một phần của lược đồ TT-KH biểu diễn các thực thể CON-NGƯỜI và THÀNH-PHỐ và  
các mối quan hệ SINH-TẠI và SỐNG-Ở.  
Mối kết hợp đa phân nối kết nhiều hơn hai thực thể; ví dụ như quan hệ BUỔI-HỌC trong  
ví dụ hình  
MÔN HỌC  
LỚP HỌC  
BUOI-HOC  
NGÀY  
150  
Phần 2 – Phân tích hệ thống  
Chương 6 – Mô hình hoá dữ liệu  
Hình 47.  
Mối quan hệ đa phân  
Mối kết hợp phản thân là mối kết hợp giữa một thực thể với chính nó. Chúng còn được  
gọi là mối kết hợp đệ quy. Ví dụ như mối kết hợp QUẢN-LÝ trong hình 3.17 nối kết  
cán bộ quản lý và nhân viên trực thuộc, cả hai được biểu diễn bởi thực thể NHÂN-VIÊN.  
Để phân biệt hai vai trò của cùng một thực thể trong mối kết hợp, chúng ta kết thêm hai  
nhãn vào thực thể. Lược đồ dưới có hai vai trò QUẢN-LÝ và TRỰC THUỘC.  
Quản lý  
Quản lý  
NHÂN VIEN  
Trực thuộc  
Hình 48.  
Mối kết hợp phản thân  
Vai trò  
Biểu diễn ngữ nghĩa của một thực thể tham gia vào mối kết hợp. Mổi vai trò có một tên  
và một bản số  
-
Tên vai trò  
Tên vai trò = động từ  
-
Bản số: bản số của một vai trò qui định ràng buộc về số lượng đối tượng của một  
thực thể có thể tham gia vào mối kết hợp. Một bản số được biểu diễn bởi một cặp  
giá trị là (mincard, maxcard) trong đó.  
o Mincard: qui định giá trị tối thiểu của một đối tượng trong thực thể tham  
gia vào mối kết hợp. Giá trị của mincard từ 0 a (a là hàng số)  
o Maxcard: qui định giá trị tối đa cho phép một đối tượng của thực thể có thể  
tham gia vào mối kết hợp. Một đối tượng tồn tại trong thực thể không thể  
có số lần tham gia vào mối kết hợp vượt con số này. Giá trị của maxcard  
từ 1 n (n có nghĩa là nhiều, không hạn chế)  
Các mẫu bản số cơ bản là : (0,1), (1,1), (2,5), (0,n), (1,n), (2,n)  
Ví dụ:  
151  
Phần 2 – Phân tích hệ thống  
Chương 6 – Mô hình hoá dữ liệu  
Làm tại  
Gồm  
Làm  
việc  
NHÂN VIÊN  
PHÒNG BAN  
(1,1)  
(0,n)  
Các vai trò của mối  
kết hợp làm việc  
Của  
Có  
Của  
ĐƠN HÀNG  
KHÁCH HÀNG  
(1,1)  
(1,n)  
Hình 49.  
Mô tả vai trò của mối kết hợp  
Thông thường tên của vai trò được che dấu và không được hiển thị trong sơ đồ, thay vào  
đó tên của mối kết hợp có thể sẽ lấy tên của một vai trò hoặc một tên ghép các tên thực  
thể  
Gồm  
NHÂN VIÊN  
PHÒNG BAN  
PHÒNG BAN  
(1,1)  
(0,n)  
Hoặc  
NV_PB  
NHÂN VIÊN  
(1,1)  
(0,n)  
Mối kết hợp làm việc giữa hai thực thể Nhân viên và Phòng ban là mối kết hợp nhị phân  
bao gồm hai vai trò. Vai trò Làm tại mô tả nhân viên được phân công làm việc trong một  
phòng ban và bản số (1,1) của vai trò cho biết một thể hiện nhân viên của thực thể phải  
tham gia kết hợp với ít nhất một phòng ban và tối đa một phòng ban (duy nhất một phòng  
ban). Trong khi đó vai trò Gồm mô tả phòng ban gồm có những nhân viên trực thuộc và  
bản số (0,n) cho biết một thể hiện phòng ban có thể không hoặc chưa tham gia vào mối  
kết hợp Làm tại và có thể tham gia nhiều lần và mối kết hợp không hạn chế.  
Trong các ví dụ trên chúng ta có bản số mô tả cho lần lượt các mối kết hợp SONG O,  
SINH TAI, BUOI HOC, QUAN LY nhu sau:  
152  
Phần 2 – Phân tích hệ thống  
Chương 6 – Mô hình hoá dữ liệu  
MON-HOC  
(1,n)  
LOP-HOC  
(0,n)  
SONG-O  
(0,1)  
(0,n)  
BUOI-HOC  
CON-NGUOI  
THANH-PHO  
(0,n)  
(1,1)  
(0,n)  
SINH-TA I  
NGAY  
(0,1)  
(0,n)  
NHAN-VIEN  
QUAN-LY  
Một cách cụ thể hơn, chúng ta xem xét qua việc biểu diễn thể hiện sau:  
p1  
k1  
nv1  
nv2  
d1  
d2  
p2  
p3  
p4  
k2  
k3  
k4  
nv3  
d3  
nv4  
nv5  
d4  
d5  
Nhân viên  
Phòng ban  
Đơn hàng  
Khách hàng  
Thể hiện nv1 không hợp lệ do vi phạm về bản số tối đa (tham gia kết hợp 2 lần); nv5 vi  
phạm bản số tối thiểu (không tham gia mối kết hợp). Tương tự, d1 của đơn hàng không  
hợp lệ do vi phạm bản số tối đa; d5, k4 vi phạm bản sô tối thiểu.  
Tổng quát, cho 2 thực thể E1, E2 và mối kết hợp R giữa chúng. Tùy theo giá trị bản số tối  
thiểu chúng ta có những trường hợp sau:  
. Nếu mincard (E1,R) = 0 thì chúng ta nói rằng class E1 có sự tham gia tùy  
ý trong mối kết hợp bởi vì một đối tượng của class C1 có thể không tham  
gia kết hợp với đối tượng lớp E2 trong mối kết hợp R.  
. Nếu mincard (E1,R) >0 thì chúng ta nói rằng class E1 có sự tham gia bắt  
buộc vào mối kết hợp bởi vì một đối tượng của class E1 phải bắt buộc  
tham gia kết hợp với ít nhất một phần tử của class E2 trong mối kết hợp R.  
Tùy theo giá trị của bản số tối đa mà chúng ta có các trường hợp sau:  
. Nếu maxcard(E1,R) = 1 và maxcard(E2,R) = 1 thì ta gọi là mối kết hợp  
một - một (one- to – one)  
153  
Phần 2 – Phân tích hệ thống  
Chương 6 – Mô hình hoá dữ liệu  
. Nếu maxcard(E1,R) = 1 và maxcard(E2,R) = n thì ta gọi là mối kết hợp  
một - nhiều (one- to – many)  
. Nếu maxcard(E1,R) = n và maxcard(E2,R) = 1 thì ta gọi là mối kết hợp  
nhiều - một (many- to – one)  
. Nếu maxcard(E1,R) = n và maxcard(E2,R) = n thì ta gọi là mối kết hợp  
nhiều - nhiều (many- to – many)  
Thể hiện  
Một thể hiện của mối kết hợp là một tổ hợp không trùng lắp của các thực thể tham gia vào  
mối kết hợp  
Ví dụ:  
Giảng  
dạy  
GIÁO VIÊN  
MÔN HỌC  
(1,n)  
(0,n)  
g1  
g2  
<g1,m1>  
<g2,m2>  
<g1,m1>  
m1  
m2  
Không hợp lệ do trùng lắp  
I.1.3. Thuộc tính  
Thuộc tính: biểu diễn các đặc trưng cơ bản của thực thể hay mối kết hợp. Tất cả thông  
tin mở rộng được biễu diễn bởi thuộc tính.  
Ký hiệu  
Tên thuộc tính  
Hình mô tả thêm các thuộc tính cho ví dụ  
Ngày đến  
SONG-O  
(0,n)  
Tên  
Họ  
(1,1)  
Độ cao  
Số CMND  
THANH-PHO  
CON-NGUOI  
(0,n)  
Số dân cư ngụ  
Nghề nghiệp  
(0,n) Học vị  
(0,1)  
SINH-TA I  
Ngày-sinh  
Thuộc tính đa trị  
Hình 50.  
Một lược đồ TT-KH với các thực thể, mối kết hợp và thuộc tính  
154  
Phần 2 – Phân tích hệ thống  
Chương 6 – Mô hình hoá dữ liệu  
Giống như mối kết hợp, thuộc tính cũng được đặc trưng bởi bản số tối thiểu và tối đa.  
Bản số tối thiểu (min-card) chỉ ra con số tối đa của giá trị thuộc tính liên kết với mỗi thể  
hiện của thực thế hay mối kết hợp.  
Cho A là một thuộc tính của thực thể E:  
Nếu min-card (A,E) = 0 thì thuộc tính đó là tuỳ ý có thể có giá  
trị rổng (Null) trong một số trường hợp.  
Nếu min-card (A,E) = 1 thì thuộc tính là bắt buộc và phải có ít  
nhất một giá trị thuộc tính được xác định cho tất cả các thể hiện  
thuộc tính.  
Định nghĩa cho bản số của mối kết hợp cũng tương tự như bản số của thực thể.  
Trong ví dụ của chúng ta, HỌ TÊN, SỐ CMND và NGHỀ NGHIỆP là thuộc tính bắt  
buộc nên chúng ta không thể chấp nhận thêm mới một con người vào CSDL nếu không  
đủ HỌ TÊN, SỐ CMND8 và NGHỀ NGHIỆP. HỌC-VỊ là tuỳ ý và chúng ta chấp nhận  
thêm mới một con người mà HỌC-VỊ là không xác định.  
Bản số tối đa (max-card) chỉ ra con số tối đa các giá trị thuộc tính liên kết với mỗi thể  
hiện thực thể hay mối kết hợp.  
Cho A là một thuộc tính của thực thể E:  
Nếu max-card (A,E) = 1 thì thuộc tính đó là thuộc tính đơn giá  
trị (single-valued).  
Nếu max-card (A,E) > 1 thì thuộc tính là đó là thuộc tính đa giá  
trị (multi-valued).  
Định nghĩa cho bản số tối đa của mối kết hợp cũng tương tự như bản số của thực thể.  
Trong ví dụ của chúng ta đang xét, HỌ TÊN, SỐ CMND và NGHỀ NGHIỆP là đơn giá  
trị. HỌC-VỊ là đa giá trị bởi vì mỗi người có thể có nhiều ngạch bậc ví dụ như tốt nghiệp  
phổ thông, đại học , cao học, tiến sĩ của các ngành khác nhau.  
Chúng ta có thể tổng hợp bản số tối đa và tối thiểu thành một cặp (min-card, max-card) sẽ  
được trình bày trong lược đồ, bên cạnh tên thuộc tính. Giá trị thông thường là (1,1) được  
xem là giá trị ngầm định, do đó không cần thể hiện lên trên lược đồ.  
Mỗi thuộc tính sẽ liên quan đến một tập hợp các giá trị hợp lệ gọi là miền giá trị (domain)  
xác định. Khai báo miền giá trị tương ứng với khai báo kiểu trong các ngôn ngữ lập trình.  
Một thuộc tính đơn sẽ được định nghĩa trên một miền giá trị.  
Một số ví dụ khác  
Mã SV  
Tên SV  
(0,n)  
(0,n)  
Kết quả  
Mã MH  
Tên MH  
SINH VIÊN  
MÔN HỌC  
Điểm  
Số HP  
sv1(001, NVA)  
sv2(002, NTB)  
<sv1, m1, 4>  
<sv2, m1, 7>  
<sv2, m2, 8>  
m1(01, CSDL, 3)  
m2(02, MMT, 3)  
8 Chú ý là do con người chúng ta quan tâm là người lớn: nhân viên hay sinh viên nên bắt buộc phải có số  
chưng minh nhân dân.  
155  
Phần 2 – Phân tích hệ thống  
Chương 6 – Mô hình hoá dữ liệu  
Mô hình trên cho phép chúng ta mô tả một sinh viên sẽ có một kết quả ghi nhận bằng  
điểm trên một môn học, và ứng với một môn học một sinh viên chỉ được phép ghi nhận  
một điểm số duy nhất. Nếu chúng ta muốn biểu diễn một sinh viên sẽ được ghi nhận trên  
nhiều điểm khác nhau trên một môn học ứng với nhiều lần thi khác nhau thì chúng ta phải  
chuẩn hoá các lần thi như là một tập hợp các đối tượng thuộc hệ thống quản lý và biểu  
diễn nó quan một thực thể Lần thi:  
Mã SV  
Tên SV  
(0,n)  
(0,n)  
Kết quả  
Mã MH  
Tên MH  
SINH VIÊN  
MÔN HỌC  
Điểm  
Số HP  
(0,n)  
LẦN THI  
Số lần thi  
sv1(001, NVA)  
sv2(002, NTB)  
<sv1, m1, l1, 4>  
<sv2, m1, l1, 7>  
<sv2, m2, l1, 8>  
<sv1, m1, l2, 6>  
m1(01, CSDL, 3)  
m2(02, MMT, 3)  
l1(1)  
l2(2)  
I.2 Mô hình thực thể kết hợp mở rộng  
Các khái niệm mới được bổ sung vào mô hình thực thể kết hợp là cấu trúc cây tổng quát  
hóa, tập hợp con, thuộc tính kết hợp và định danh.  
I.2.1. Cấu trúc cây phân cấp  
Trong mô hình TT-KH mở rộng, chúng ta có thể thiết lập cấu trúc cây phân cấp giữa các  
thực thể.  
Một thực thể E là một tổng quát hóa của một nhóm các thực thể E1, E2,..., En nếu mỗi  
đối tượng của lớp E1, E2,..., En cũng là đối tượng của lớp E. Biểu diễn sơ đồ của tổng  
quát hóa được trình bày trong hình tiếp theo. Mũi tên của cung sẽ chỉ vào thực thể tổng  
quát hóa.  
E
E1  
E2  
E3  
156  
Phần 2 – Phân tích hệ thống  
Chương 6 – Mô hình hoá dữ liệu  
Hình 51.  
Biễu diễn tổng quát hóa trong mô hình TT-KH mở rộng  
Ví dụ:  
XE  
(p,e)  
XE TẢI  
XE BUS  
XE HƠI  
Thuộc  
NHÂN VIÊN  
PHÒNG BAN  
(p,o)  
THƯ KÝ  
KỸ SƯ  
NV QUẢN LÝ  
Mỗi thực thể có thể được bao gồm trong nhiều tổng quát hóa, có thể đồng thời đóng vai  
trò thực thể tổng quát của một quan hệ tổng quát hóa và là thực thể tập con của một quan  
hệ tổng quát hóa khác. Hình dưới giới thiệu một cấu trúc cây tổng quát hóa phức tạp cho  
thực thể CON-NGƯỜI. Đối lập với tổng quát hóa là chuyên biệt hóa.  
CON-NGƯỜI  
(t,e)  
(p,e)  
QUẢN-LÝ THƯ-KÝ  
(t,o)  
ĐÀN-ÔNG PHỤ-NỮ  
NHÂN-VIÊN  
(p,o)  
QUẢN-LÝ  
K
Ỹ
THU
Ậ
T  
QUẢN-LÝ  
HÀNH-  
LẬP-  
TRÌNH  
NHÂN-  
VIÊN BÁN  
NHÂN-  
VIÊN TIẾP-  
Hình 52.  
Cấu trúc cây tổng quát hóa của thực thể CON-NGƯỜI  
Ý nghĩa của cấu trúc phân cấp là dùng để mô hình hoá việc phân loại một tập hợp các đối  
tượng thành những tập con chuyên biệt hoặc tổng hợp các thực thể chuyên biệt thành một  
thực thể tổng quát biểu diễn sự trừu tượng hoá ở mức cao hơn của những thực thể chuyên  
biệt này  
Tính chất quan trọng của cấu trúc phân cấp là tính thừa kế: tất cả các thực thể chuyên biệt  
sẽ thừa kế tất cả các đặc trưng của thực thể chuyên biệt (bao gồm cả thuộc tính và mối kết  
hợp). Sơ đồ dưới cho thấy thực thể E1 và E2 thừa hưởng từ E thuộc tính A và mối kết  
hợp R với thực thể E’.  
157  
Phần 2 – Phân tích hệ thống  
Chương 6 – Mô hình hoá dữ liệu  
R
E
E’  
A
E1  
E2  
B
C
Ví dụ dưới đây, các thuộc tính HỌ-TÊN và ĐỊA-CHỈ của thực thể CON-NGƯỜI cũng là  
thuộc tính của thực thể ĐÀN-ÔNG và ĐÀN-BÀ. Ngoài ra, mỗi thực thể tập con ĐÀN-  
ÔNG và ĐÀN-BÀ cũng có thuộc tính riêng của mình là TRÌNH-TRẠNG NGHĨA-VỤ và  
TÊN-CON-GÁI  
HỌ-TÊN  
CON-  
ĐỊA-CHỈ  
(t,e)  
ĐÀN-ÔNG  
PHỤ-NỮ  
TÊN-CON-GÁI  
TRÌNH-TRẠNG  
NGHĨA-VỤ  
Ví dụ khác: giả sử chúng ta có một mô hình mô tả nhập xuất nguyên vật liệu:  
Số PX  
PHIẾU XUẤT  
Số PX  
PHIẾU NHẬP  
Ngày xuất  
Ngày nhập  
(1,n)  
(1,n)  
CT  
XU
Ấ
T  
SL xuất  
CT  
NH
Ậ
P  
SL nhập  
NVLIỆU  
(0,n)  
Mã NVL  
Tên NVL  
ĐVTính  
(0,n)  
Xây dựng một thực thể CHỨNG TỪ tổng quát cho hai thực thể PHIẾU NHẬP và PHIẾU  
XUẤT  
158  
Phần 2 – Phân tích hệ thống  
Số ctừ  
Chương 6 – Mô hình hoá dữ liệu  
(0,n)  
Mã NVL  
CT  
CT
Ừ  
CHỨNG TỪ  
NVLIỆU  
Ngày ctừ  
(1,n)  
Tên NVL  
ĐVTính  
(t,e)  
Số lượng  
PHIẾU NHẬP  
PHIẾU XUẤT  
Sự tương quan giữa các đồi tượng trong cấu trúc phân cấp  
Sự tương quan giữa các thực thể chuyên biệt với thực thể tổng quát:  
-
Tập hợp các đối tượng của tất cả các thực thể chuyên biệt phủ toàn bộ tập đối  
tượng của thực thể tổng quát thì gọi là toàn phần (total), ký hiệu là t.  
-
Tập hợp các đối tượng của tất cả các thực thể chuyên biệt không phủ toàn bộ tập  
đối tượng của thực thể tổng quát thì gọi là bán phần (partial), ký hiệu là p.  
Sự tương quan giữa các thực thể chuyên biệt:  
-
Không tồn tại một đối tượng của thực thể tổng quát thuộc hai thực thể chuyên biệt  
trở lên thì gọi là riêng biệt (exclusive), ký hiệu là e.  
-
Tồn tại một đối tượng của thực thể tổng quát thuộc hai thực thể chuyên biệt trở lên  
thì gọi là chồng lắp (overlapping), ký hiệu là o.  
Tập tổng quát  
Tập tổng quát  
Tập  
Tập  
Tập  
chuyên  
biệt  
chuyên  
biệt  
chuyên  
biệt  
Tập  
chuyên  
biệt  
Chuyên biệt bán phần,  
chồng lắp  
Chuyên biệt toàn phần,  
riêng biệt  
Tập tổng quát  
Tập tổng quát  
Tập chuyên  
biệt  
Tập  
chuyên  
biệt  
Tập  
chuyên  
biệt  
Tập  
chuyên  
biệt  
Chuyên biệt bán phần,  
riêng biệt  
Chuyên biệt toàn phần,  
chồng lắp  
Hình 53.  
Sự tương quan giữa các class trong quan hệ tổng quát hoá  
159  
Phần 2 – Phân tích hệ thống  
Chương 6 – Mô hình hoá dữ liệu  
Như vậy, trong quan hệ tổng quát hoá, sự tương quan giữa các thực thể được biểu diễn  
quan bốn trường hợp (bán phần - chồng lắp (p.o), bán phần - riêng biệt (p,e), toàn phần -  
chồng lắp(t,o), toàn phần – riêng biệt (t,e)). Sự tương quan này phản ánh ràng buộc ngữ  
nghĩa trong tập hợp các đối tượng của quan hệ: một đối tượng của thực thể chuyên biệt  
này có thể là đối tượng trong thực thể chuyên biệt khác hay không? Và một đối tượng  
trong thực thể tổng quát có thể không thuộc một thực thể chuyên biệt nào hay không?.  
Ví dụ, quan hệ tổng quát hoá giữa Xe – Xe tải, Xe bus, Xe hơi có sự tương quan là bán  
phần – riêng biệt (p,e). Quan hệ giữa Nhân viên – Thư ký, Kỹ sư, Nhân viên quản lý có  
sự tương quan là bán phần - chồng lắp (p,o).  
Lưu ý: cặp giá trị thông thường là (t,e) được xem là ngầm định và có thể không cần biểu  
diễn trên sơ đồ.  
Trong hình 46, tính bao phủ được giải thích cụ thể như sau:  
1. Sự tổng quát hóa dựa trên giới tính là toàn bộ và riêng biệt.  
2. Giả sử trong lãnh vực ứng dụng mà chúng ta đang xét có thể bao  
gồm con người mà không phải là nhân viên, thư ký hay quản lý.  
Do đó tổng quát hóa dựa trên vai trò công việc này là bán phần  
và riêng biệt.  
3. Giả sử mỗi người có thể đảm nhận nhiều loại công việc khác  
nhau do đó tổng quát hóa dựa vào loại công việc là bán phần và  
chồng chéo.  
4. Giả sử mỗi nhân viên quản lý có thể nhận cả hai vai trò quản lý  
kỹ thuật và quản lý hành chính nên tổng quát hóa dựa trên vai trò  
quản lý sẽ là toàn bộ và chồng chéo.  
Chúng ta cũng cần nhớ lại tính chất cơ bản của sự trừu tượng dạng tổng quát hóa: Tất cả  
các đặc trưng của thực thể tổng quát sẽ được kế thừa bởi các thực thể tập con. Trong mô  
hình TT-KH, điều này có nghĩa là mọi thuộc tính, mối kết hợp và tổng quát hóa định  
nghĩa cho thực thể tổng quát sẽ được tự động kế thừa bởi tất cả các thực thể tập con trong  
quan hệ tổng quát hóa. Tính chất này rất quan trọng bởi vì nó là cơ sở để xây dựng cấu  
trúc phân cấp tổng quát hóa.  
I.2.2. Tập con  
Tập con là một trường hợp đặc biệt của tổng quát hóa chỉ có một thực thể tập con. Tính  
bao phủ của tập con rõ ràng là bán phần và riêng biệt. Chúng ta biễu diễn quan hệ tập con  
bởi một mũi tên chỉ vào thực thể tổng quát như trong hình sau. Tập con có thể có các  
thuộc tính riêng, ví dụ như là NGÀY-KÝ-HỢP ĐỒNG của CÔNG-NHÂN-THƯỜNG-  
XUYÊN.  
Họ tên  
Địa chỉ  
Mã số KH  
Tên KH  
CÔNG-NHÂN  
KHÁCH HÀNG  
KHÁCH QUEN  
ĐThoại  
CÔNG-NHÂN  
THƯỜNG-XUYÊN  
NGÀY KÝ  
HỢP ĐỒNG  
MỨC CÔNG NỢ  
160  
Phần 2 – Phân tích hệ thống  
Chương 6 – Mô hình hoá dữ liệu  
I.2.3. Thuộc tính kết hợp  
Thuộc tính kết hợp (subset) là một nhóm các thuộc tính mà có liên hệ trong ý nghĩa khi sử  
dụng. Ví dụ như thuộc tính địa chỉ biểu thị một nhóm các thuộc tính SỐ NHÀ, ĐƯỜNG  
PHỐ, QUẬN, THÀNH PHỐ VÀ QUỐC GIA. Chúng ta sẽ biểu diễn thuộc tính kết hợp  
bằng hình bầu dục như mô hình tiếp theo.  
Số nhà  
Đường - phố  
Quận  
ĐỊA CHỈ  
CON NGƯỜI  
NHÂN KHẨU  
(0,n)  
(0,1)  
Thành phố  
Quốc gia  
Số CMND  
Ngày lập  
Nơi lập  
(0,1)  
CHỨNG  
MINH ND  
Bản số tối thiểu và tối đa áp dụng cho thuộc tính kết hợp cũng tương tự như định nghĩa  
cho thuộc tính cơ bản. Trong mô hình trên, một con người có thể có nhiều địa chỉ và mỗi  
địa chỉ bao gồm số nhà, đường phố, quận, thành phố và quốc gia. Trong đó thuộc tính  
quận là tuỳ ý, không bắt buộc.  
I.2.4. Định danh  
Định danh (Identifier) của một thực thể E là một tập hợp các thuộc tính hay của các thực  
thể liên quan đến E có tính chất đặc trưng duy nhất để có thể xác định phân biệt tất cả thể  
hiện của E. (Nhìn dưới quan điểm thuật ngữ, định danh thỉnh thoảng được xem là khóa  
(key) và khóa dự tuyển (candidate key))  
Tiếp theo, chúng ta hãy xem xét định nghĩa hình thức của định danh như sau:  
Cho E là một thực thể;  
Cho A1, A2, A3,..., An là các đơn thuộc tính, bắt buộc của E;  
Cho E1, E2, E3,..., Em là các thực thể khác được nối kết đến E bằng các mối kết hợp nhị  
phân, một-một, nhiều-một, bắt buộc (i.e min-card (E,Ri) = max-card (E,Ri) = 1)  
E1  
R1  
R2  
(1,1)  
(1,1)  
A1  
A2  
E
E2  
An  
(1,1)  
Rm  
Em  
161  
Phần 2 – Phân tích hệ thống  
Chương 6 – Mô hình hoá dữ liệu  
Xem xét tập hợp có thể là định danh I như sau: I={ A1 ,..., An , E1 ,..., Em} với n 0, m  
0 , n+m 1  
Giá trị của định danh cho một thể hiện cụ thể của thực thể E là e được định nghĩa như là  
một tập hợp tất cả các giá trị tương ứng của thuộc tính Aì i = 1,2,...n và tất cả thể hiện  
của thực thể Ej j = 1,2,...m kết nối với E với i n và j m.  
Bởi vì giả thiết đã cho các thuộc tính là đơn trị và bắt buộc, các mối kết hợp là bắt buộc  
với bản số tối đa là 1, do đó mỗi thể hiện của E có thể ánh xạ tới hoặc một giá trị của  
thuộc tính Ai hoặc đến một thể hiện của thực thể Ej với i n và j m.  
I là định danh của E nếu các đặc trưng sau được đảm bảo:  
Đặc trưng duy nhất: Không thể có hai thể hiện của E có chung một giá trị  
định danh chung.  
Đặc trưng tối thiểu: Nếu chúng ta bỏ một vài thuộc tính Ai hay thực thể Ej  
trong định danh, tính chất 1 không còn được đảm bảo.  
Mỗi thực thể có thể có nhiều định danh đồng thời. Chúng ta phân loại các định danh như  
sau:  
1. Một định danh là đơn giản (simple) nếu n+m = 1; nó là kết hợp  
(composite) nếu n+m > 1.  
2. Một định danh là bên trong (internal) nếu m = 0; nó là bên ngoài  
(external) nếu n = 0.  
3. Một định danh là phối hợp (mixed) nếu m > 0 và n > 0.  
Một điều quan trọng cần chú ý là nên tránh vòng lặp trong khi định nghĩa các định danh  
(ví dụ như sử dụng thực thể Ei khi định nghĩa định danh của Ej và thực thể Ej lại được  
định nghĩa bởi thực thể Ei). Với mục đích tránh các vòng lặp, một khi thực thể Ej được  
bao gồm trong định nghĩa của thực thể E, thì Ej phải có định danh riêng biệt không phụ  
thuộc vào E. Trong thực tế, việc xây dựng mô hình được thực hiện bằng cách bắt đầu quá  
trình với các thực thể có định danh bên trong. Các thực thể này trong một số trường hợp  
được gọi là thực thể mạnh (strong Entity). Sau đó, xác định định danh cho các thực thể có  
định danh bên ngoài. Các thực thể này còn được gọi là thực thể yếu (weak entities).  
Hình tiếp theo sẽ giới thiệu các ví dụ về các định danh. Biểu diễn đồ họa của định danh là  
là vòng tròn đen nhỏ.  
S
ố
CMND  
I = {Số CMND}  
CON-NGƯỜI  
(a) Định danh bên trong / đơn giản  
CON-NG
ƯỜ
I  
Họ tên  
Ngày sinh  
I = {Họ tên, Ngày sinh}  
ĐỊNH-DANH  
CON NGƯỜI  
(b) Định danh bên trong / kết hợp  
162  
Phần 2 – Phân tích hệ thống  
Chương 6 – Mô hình hoá dữ liệu  
NHÂN VIÊN  
(1,1)  
PHÒNG  
Số phòng  
Số thứ tự  
trong bộ phận  
(1,1)  
Thuộc  
(1,n)  
Thuộc  
(0,n)  
BỘ PHẬN  
TOÀ NHÀ  
Mã bộ phận  
Mã toà nhà  
INV = {Số thứ tự trong bộ phận, BỘ PHẬN} IPHÒNG = {Số phòng, TOÀ NHÀ}  
SẢN PHẨM  
Số đơn hàng  
ĐƠN HÀNG  
(0,n)  
(1,n)  
Liên  
quan  
Của  
I1CTDH = {ĐƠN HÀNG,  
SẢN PHẨM}  
(1,1)  
(1,1)  
I2CTDH = {ĐƠN HÀNG, Số  
thứ tự}  
CHI TIẾT  
ĐƠN HÀNG  
Số thứ tự  
(c) Định danh kết hợp – bên ngoài và phối hợp  
Hình 54.  
Một số mô hình mô tả định danh  
Trong hình (a), SỐ-CMND là định danh đơn-giản – bên trong của thực thể CON-NGƯỜI.  
Hình (b), HỌ-TÊN và NGÀY-SINH cấu trúc nên định danh kết hợp – bên trong cho thực  
thể CON NGƯỜI. Định danh kết hợp được biểu diễn đồ họa bằng một đường phân đoạn  
nối kết hai hay nhiều thành phần của định danh. Một vòng tròn đen nhỏ đánh dấu các  
điểm nối giữa đường phân đoạn và các thành phần của định danh. Một đầu của đường  
phân đoạn sẽ có một vòng tròn đen và tên của định danh nếu có. Trong ví dụ này tên định  
danh là ĐỊNH-DANH-CON-NGƯỜI  
Chúng ta hãy xem xét thực thể NHÂN-VIÊN trong hình (c) kết nối đến thực thể BỘ-  
PHẬN bới mối kết hợp THUỘC với bản số max-card (NHÂN-VIÊN, THUỘC) = 1. Do  
đó, thực thể BỘ-PHẬN và thuộc tính SỐ-THỨ-TỰ-TRONG-BỘ-PHẬN tạo nên một  
định danh bên ngoài, kết hợp và phối hợp cho thực thể NHÂN-VIÊN.  
̣
Bây giờ chúng ta tiếp tục xem xét thực thể ĐƠN-ĐĂT-HÀNG. Giả sử rằng mỗi CHI-  
̣
TIẾT-ĐĐH được kết nối đến thực thể SẢN-PHẨM bởi mối kết hợp LIÊN QUAN và kết  
nối đến thực thể ĐƠN-ĐĂT-HÀNG bằng mối kết hợp CỦA. Bản số của các mối kết hợp  
̣
̣
này là card (CHI-TIẾT-ĐĐH, CỦA) = card (CHI-TIẾT-ĐĐH, LIÊN QUAN) = (1,1).  
Cũng giả thiết rằng không có hai CHI-TIẾT-ĐĐH cùng liên hệ đến cùng một sản phẩm  
163  
Phần 2 – Phân tích hệ thống  
Chương 6 – Mô hình hoá dữ liệu  
trong một đơn đặt hàng. Do đó, cặp các thực thể ĐƠN-ĐẶT-HÀNG (qua kết hợp CỦA)  
và SẢN-PHẨM (qua kết hợp LIÊN QUAN) tạo nên một định danh kết hợp – bên ngoài  
của thực thể CHI-TIẾT-ĐĐH với tên gọi là A. Mặt khác, giả sử một chi tiết đơn đặt hàng  
được đánh số thứ tự ghi nhận bới thuộc tính SỐ-THỨ-TỰ. Cặp gồm thực thể ĐƠN-ĐẶT-  
HÀNG (qua mối kết hợp CỦA) và thuộc tính SỐ-THỨ-TỰ tạo nên một định danh khác  
tên gọi là B có tính chất bên ngoài, kết hợp và phối hợp.  
Do định danh là một đặc trưng của thực thể nên nó cũng là một đặc trưng được kế thừa  
bởi các thực thể tập con tương ứng: một định danh của thực thể tổng quát cũng là định  
danh của các thực thể tập con. Ngoài ra, các thực thể tập con có thể có các định danh  
khác.  
Trong hình tiếp theo, mỗi con người được định danh bởi số CMND; mỗi nhân viên được  
định danh bởi mã số nhân viên được gán trong công ty; và mỗi quân nhân được định danh  
bởi sư đoàn và số quân trong sư đoàn.  
SỐ-NHÀ  
ĐƯỜNG-PHỐ  
QUẬN (0,1)  
HỌ-TÊN  
(1,n  
SỐ-CMND  
ĐỊA-CHỈ  
NGHỀ-NGHIỆP  
CON-NGƯỜI  
HỌC-VỊ  
(0,n)  
THÀNH-PHỐ  
QUỐC-GIA  
(p,e  
(t,e)  
PHỤ-NỮ  
QUÂN-NHÂN  
ĐÀN-ÔNG  
QUẢN-LÝ THƯ-KÝ NHÂN-VIÊN  
TRÌNH-TRẠNG  
QUẬN SỰ  
CÔNG-VIỆC  
QUÂN-SỐ  
MA  
VIÊN  
̃
́
NHÂN  
CÔNG VIỆC  
TÊN-CON GÁI  
Hình 55.  
Cấu trúc cây tổng quát hóa, thuộc tính kết hợp và định danh trong mô hình TT-  
KH  
I.2.5. Mối kết hợp mở rộng  
Là mối kết hợp được định nghĩa trên ít nhất một mối kết hợp khác. Trong thực tế, một số  
tình huống của mối kết hợp được tạo ra không phải do ngữ nghĩa liên kết giữa hai thực  
thể mà dựa trên ít nhất một mối kết hợp đã tồn tại trước. Trường hợp này mô hình thực  
thể - kết hợp truyền thống không cho phép biểu diễn. trong mô hình thực thể kết hợp mở  
rộng, chúng ta biểu diễn điều này thông qua mối kết hợp mở rộng.  
E1  
E2  
R1  
E3  
R2  
Trong mô hình, R2 là mối kết hợp mở rộng bởi vì nó được xác định dựa trên mối kết hợp  
R1 và E3. Do đó R1 phải tồn tại trước R2 và thể hiện của R2 sẽ được xác định dựa trên  
thể hiện của R1 và E3.  
164  
Phần 2 – Phân tích hệ thống  
Chương 6 – Mô hình hoá dữ liệu  
Ví dụ: xem mô tả của bài toán Quản lý giáo vụ của một trường học gồm các yêu cầu như  
sau:  
-
Lưu trữ các thông tin về sinh viên, môn học, giáo viên, lớp học và các học kỳ  
trong từng niên khóa.  
-
-
-
-
Lập danh sách mở các môn học cho một lớp trong một học kỳ.  
Phân công giảng dạy môn học được mở cho một giáo viên.  
Lưu thông tin đăng ký môn học của sinh viên trên môn học được mở  
Ghi nhận điểm kết quả học tập của sinh viên  
Kết quả mô hình hóa dữ liệu như sau:  
Số học  
phần  
Mã MH  
Tên MH  
Địa chỉ  
Mã SV  
MÔN HỌC  
SINH VIÊN  
(0,n)  
Tên sinh viên  
(0,n)  
(0,n)  
ĐĂNG  
KÝ  
MỞ  
MH  
Điểm  
Học kỳ  
Niên học  
HỌC KỲ  
(0,n)  
Mã lớp  
Tên lớp  
LỚP  
(0,1)  
(0,n)  
Ngày bắt đầu  
Ngày kết thúc  
Sĩ số  
PHÂN  
CÔNG  
Mã GV  
Tên GV  
GIÁO VIÊN  
(0,n)  
Trong mô hình trên, ĐĂNG KÝ và PHÂN CÔNG là các mối kết hợp mở rộng bởi vì nó  
được định nghĩa dựa trên mối kết hợp MỞ MH. Dựa trên mối kết hợp MỞ MH hệ thống  
cho phép giáo vụ lưu trữ thông tin về môn học được mở ra cho một lớp trong một học kỳ.  
Mối kết hợp ĐĂNG KÝ cho phép lưu trữ thông tin đăng lý học phần của sinh viên trên  
môn học được mở. Mối kết hợp PHÂN CÔNG cho phép lưu trữ thông tin về việc phân  
công một giáo viên trên một môn học mở.  
I.3 Sự trừu tượng hóa trong mô hình TT-KH  
Để đánh gía sự trừu tượng hóa trong mô hình TT-KH, trước tiên chúng ta sẽ xem xét các  
khái niệm được biễu diễn trong mô hình TT-KH được nhắc lại trong hình 3.27 tiếp theo  
165  
Phần 2 – Phân tích hệ thống  
Chương 6 – Mô hình hoá dữ liệu  
Khaùi nieäm  
Thöïc theå  
Keát hôïp  
Bieåu dieãn ñoà hoïa  
Thuoäc tính  
Thuoäc tính  
keát hôïp  
Phaân caáp  
Toång quaùt  
hoùa  
Ñònh danh  
Ñònh danh  
beân ngoaøi  
hoån hôïp  
Hình 56.  
các khái niệm trong mô hình TT-KH  
Kế tiếp, chúng ta sẽ lần lượt xem xét từng loại trừu tượng hóa gồm trừu tượng hóa dạng  
phân loại, trừu tượng hóa dạng kết hợp và trừu tượng hóa dạng tổng quát hóa đã được sử  
dụng trong các khái niệm trong mô hình TT-KH biễu diễn như thế nào.  
I.4 Sự trừu tượng hóa dạng phân loại  
Trong mô hình TT-KH, các khái niệm cơ bản là thực thể, mối kết hợp và thuộc tính đều là  
sự trừu tượng hóa dạng phân loại:  
Thực thể: là một lớp các đối tượng thế giới thực với các tính chất đặc trưng  
của chúng  
Mối kết hợp: là một lớp các sự kiện căn bản phản ảnh sự liên hệ của hai hay  
nhiều thực thể  
Thuộc tính: là một lớp các giá trị biểu diễn các đặc trưng nguyên tố của thực  
thể hay mối kết hợp  
I.5 Sự trừu tượng hóa dạng kết hợp  
Tương tự như 3.4.3.2, các khái niệm cơ bản của mô hình TT-KH là thực thể, mối kết hợp  
và thuộc tính kết hợp đều là sự trừu tượng hóa dạng kết hợp:  
Thực thể: là sự kết hợp các thuộc tính  
Mối kết hợp: là sự kết hợp giữa các thực thể  
Thuộc tính kết hợp: là sự kết hợp các thuộc tính thành phần  
166  
Phần 2 – Phân tích hệ thống  
Chương 6 – Mô hình hoá dữ liệu  
Chú ý: trong một số trường hợp đặc biệt, một số mô hình TT-KH mở rộng cho phép  
chúng ta định nghĩa mối kết hợp giữa các thực thể và các mối kết hợp khác. Ví dụ như  
sau:  
ĐĂNG  
KÝ  
SINH VIÊN  
MÔN HỌC  
(1,n)  
(1,n)  
(0,1)  
DỰ  
THI  
(1,n)  
KỲ THI  
Hình 57.  
mối kết hợp trên mối kết hợp  
Trong ví dụ trên, mối kết hợp DỰ-THI là mối kết hợp được định nghĩa trên mối kết hợp  
ĐĂNG-KÝ và thực thể KỲ-THI. Một cung tròn sẽ được vẽ gần mối kết hợp DỰ THI cho  
biết nó được định nghĩa trên mối kết hợp ĐĂNG KÝ.  
Mối kết hợp ĐĂNG-KÝ được gọi là mối kết hợp một ngôi (nghĩa là định nghĩa giữa các  
thực thể), mối kết hợp DỰ-THI là mối kết hợp hai ngôi (nghĩa là định nghĩa giữa các thực  
thể và mối kết hợp một ngôi). Tương tự như trên, mối kết hợp ba ngôi sẽ là mối kết hợp  
định nghĩa giữa các thực thể, mối kết hợp một ngôi và mối kết hợp hai ngôi  
I.6 Sự trừu tượng hóa dạng tổng quát hóa  
̀
Trong mô hình TT-KH, các khái niệm sau diễn ta sự trừu tượng hóa dạng tổng quát hóa:  
̉
Phân cấp tổng quát hóa  
Thực thể tập con  
Chú ý: khái niệm tổng quát hóa và tập con thường áp dụng cho các thực thể, tuy nhiên  
trong một số mô hình TT-KH mở rộng, tổng quát hóa có thể áp dụng cho cả mối kết hợp.  
Ví dụ như sau:  
167  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 115 trang yennguyen 19560 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Phân tích thiết kế hệ thống thông tin (Phần 2) - Phạm Nguyễn Cương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_phan_tich_thiet_ke_he_thong_thong_tin_phan_2_pham.pdf