Đồ án Tìm hiểu phương pháp trích và sắp xếp các đặc trưng thể hiện quan điểm
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
-------o0o-------
TÌM HIỂU PHƯƠNG PHÁP TRÍCH VÀ SẮP XẾP CÁC ĐẶC
TRƯNG THỂ HIỆN QUAN ĐIỂM
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY
Ngành: Công nghệ Thông tin
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
-------o0o-------
TÌM HIỂU PHƯƠNG PHÁP TRÍCH VÀ SẮP XẾP CÁC ĐẶC
TRƯNG THỂ HIỆN QUAN ĐIỂM
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY
Ngành: Công nghệ Thông tin
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Tiến Dũng
Giáo viên hướng dẫn: Ths. Nguyễn Thị Xuân Hương
Mã số sinh viên: 1413101001
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------o0o-------
NHIỆM VỤ THIẾT KẾ TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Nguyễn Tiến Dũng
Lớp: CTL 801
Mã số: 1413101001
Ngành: Công nghệ Thông tin
Tên đề tài: Tìm hiểu phương pháp trích và sắp xếp các đặc trưng thể hiện quan
điểm
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI
1. Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp
a. Nội dung:
Đọc tài liệu Tiếng Anh
Tìm hiểu phương pháp
Tìm hiểu ngữ liệu
Cài đặt phương pháp
b. Các yêu cầu cần giải quyết
Trình bày và giải thích được các yêu cầu của phương pháp, việc áp dụng phương
pháp trên dữ liệu tìm hiểu
Cài đặt thử nghiệm thuật toán
2. Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán
3. Địa điểm thực tập
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
Người hướng dẫn thứ nhất:
Họ và tên:....................................................................................................................
Học hàm, học vị:.........................................................................................................
Cơ quan công tác:.......................................................................................................
Nội dung hướng dẫn: ………………………………………………………………….....
……………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Người hướng dẫn thứ hai:
Họ và tên: …………………………………………………………………………………
Học hàm, học vị…………………………………………………………………………..
Cơ quan công tác: ………………………………………………………………………..
Nội dung hướng dẫn: …………………….........................................................................
……………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………..
Đề tài tốt nghiệp được giao ngày 18 tháng 04năm 2016
Yêu cầu phải hoàn thành trước ngày 9 tháng 07 năm 2016
Đã nhận nhiệm vụ: Đ.T.T.N
Đã nhận nhiệm vụ: Đ.T.T.N
Cán bộ hướng dẫn Đ.T.T.N
Sinh viên
Hải Phòng, ngày ............tháng.........năm 2016
HIỆU TRƯỞNG
GS.TS.NGƯT Trần Hữu Nghị
PHẦN NHẬN XÉT TÓM TẮT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
1. Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
2. Đánh giá chất lượng của đề tài tốt nghiệp (so với nội dung yêu cầu đã đề ra trong
nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp)
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
3. Cho điểm của cán bộ hướng dẫn:
( Điểm ghi bằng số và chữ )
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Ngày.......tháng.........năm 2016
Cán bộ hướng dẫn chính
( Ký, ghi rõ họ tên )
Nguyễn Tiến Dũng CTL801
8
PHẦN NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ CHẤM PHẢN
BIỆN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
1. Đánh giá chất lượng đề tài tốt nghiệp (về các mặt như cơ sở lý luận,
thuyết minh chương trình, giá trị thực tế, ...)
2. Cho điểm của cán bộ phản biện
( Điểm ghi bằng số và chữ )
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Ngày.......tháng.........năm 2016
Cán bộ chấm phản biện
( Ký, ghi rõ họ tên )
Nguyễn Tiến Dũng CTL801
9
MỤC LỤC
MỤC LỤC............................................................................................. 1
Nguyễn Tiến Dũng CTL801
10
Nguyễn Tiến Dũng CTL801
11
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và biết ơn sâu sắc nhất
tới Cô Nguyễn Thị Xuân Hương, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng đã
chỉ bảo và hướng dẫn tận tình cho em trong suốt quá trình tìm hiểu và thực
hiện khóa luận này.
Em xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô trong Khoa Công nghệ
Thông tin đã tận tình giảng dạy và truyền cho em những kiến thức quý báu
cho em trong suốt quá trình học tập và làm luận văn tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn tới các Thầy, Cô và các Cán bộ, Nhân viên
của trường Đại học Dân Lập Hải Phòng đã tạo cho em những điều kiện
thuận lợi để học tập và nghiên cứu.
Cuối cùng em muốn gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè những
người thân yêu đã luôn bên cạnh động viên trong suốt quá trình học tập và
làm khóa luận tốt nghiệp.
Mặc dù em đã rất cố gắng hoàn thành luận văn trong phạm vi và khả
năng cho phép nhưng chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Em
kính mong nhận được sự cảm thông và tận tình chỉ bảo, góp ý của quý
Thầy Cô và các bạn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hải Phòng, ngày 08 tháng 07 năm 2016
Sinh viên
Nguyễn Tiến Dũng
Nguyễn Tiến Dũng CTL801
12
LỜI NÓI ĐẦU
Cộng đồng người dùng Internet ngày càng phát triển phong phú với
nhiều hình thức kết nối, chia sẻ đa dạng như các diễn đàn, trang tin tức,
trang thương mại, mạng xã hội như facebook, twitter... Sự phát triển này
kéo theo một hình thức mới trong trao đổi thông tin, đó là việc cộng đồng
mạng tăng cường chia sẻ cảm nghĩ, nhận xét, đánh giá, nói chung là quan
điểm của mỗi người đối với các vấn đề, sự kiện xã hội, kinh tế, chính trị
hay kinh nghiệm về một sản phẩm, dịch vụ mà mình từng sử dụng.
Các thông tin thể hiện đánh giá, quan điểm, nhận xét của người dùng
đối với các sản phẩm, dịch vụ trên mạng đang trở nên rất hữu ích và có ý
nghĩa quan trọng đối với người dùng mới, cũng như đối với các nhà sản
xuất, cung cấp dịch vụ. Trước đó, một người dùng khi muốn mua một sản
phẩm hay sử dụng dịch vụ nào đó thường có xu hướng tìm hiểu thông tin
qua những người xung quanh. Nhưng với sự phát triển của Internet như
hiện nay, họ lại thường tìm hiểu thông tin qua mạng. Ví dụ:
- Một người trước khi mua một chiếc điện thoại di động sẽ lên mạng
tìm hiểu bình luận (khen, chê) của những người đã sử dụng chiếc điện thoại
này, hay xem xu hướng mọi người cộng đồng hay sử dụng loại sản phẩm
nào. Một người đi du lịch sẽ chọn khách sạn có các tiêu chí quan tâm được
cộng đồng đánh giá tích cực.
- Các thông tin được chia sẻ và thảo luận thông quan mạng xã hội
thuộc rất nhiều chủ đề trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội. Từ đó
hình thành nên xu hướng, quan điểm của cộng đồng đối với việc đánh giá
một vấn đề, hay một sản phẩm, dịch vụ nào đó. Các quan điểm, xu hướng
này sẽ có tác động mạnh mẽ đến định hướng, quan điểm của người dùng
khác.
Mặt khác, đối với các nhà sản xuất, các nhà cung cấp dịch vụ để tìm
Nguyễn Tiến Dũng CTL801
13
hiểu các đánh giá của người dùng về sản phẩm và dịch vụ của mình, thay vì
phải lấy phiếu điều tra cho sản phẩm một cách thủ công, họ có thể thu thập
các thông tin thống kê quan điểm, xu hướng người dùng thông qua các
trang mạng. Từ đó sẽ giúp các nhà sản xuất, các nhà cung cấp dịch vụ
hoạch định các chính sách cần thiết để phát triển sản phẩm và đáp ứng phù
hợp nhu cầu của thị trường.
Để có thể khai thác được các thông tin quan điểm của người dùng,
việc tìm kiếm, trích các thông tin có liên quan đến các sản phẩm, dịch vụ
có ý nghĩa quan trọng phục vụ cho hệ thống xử lý, đánh giá các quan điểm
về sản phẩm dịch vụ mà người dùng hay nhà sản xuất quan tâm.
Với việc mở rộng nhanh chóng của thương mại điện tử trong vòng 15
năm qua, các sản phẩm được bán ngày càng nhiều hơn trên các trang Web
và ngày càng có nhiều người dùng đang mua sản phẩm trực tuyến. Để nâng
cao kinh nghiệm mua sắm của khách hàng, các trang Web cho phép khách
hàng của họ để viết nhận xét về sản phẩm mà họ đã mua. Một số sản phẩm
phổ biến có thể nhận được hàng trăm, hàng ngàn ý kiến khác nhau. Từ
quan điểm của thương mại điện tử, việc tiếp nhận thông tin phản hồi của
người dùng có thể cải thiện chiến lược và phát triển các sản phẩm cho các
doanh nghiệp. Vậy làm thế nào để biết được sản phẩm nào được đánh giá
tốt, các tính năng (đặc trưng) của sản phẩm nào đang được người dùng
quan tâm nhiều hơn và mang yếu tố sống còn cho sản phẩm?
Đã có các tiếp cận khác nhau sử dụng các phương pháp khai phá quan
điểm để xếp thứ hạng cho các sản phẩm. Việc xếp hạng từng đặc trưng cụ
thể bằng những biểu hiện cụ thể cho đặc trưng đó của sản phẩm rồi kết hợp
các xếp hạng cho từng đặc trưng sẽ cho chúng ta xếp hạng của sản phẩm
đó. Các thứ hạng của đặc trưng có thể được sử dụng để xác định ảnh
hưởng của một đặc trưng trên bảng xếp hạng tổng thể.
Cũng vì lý do đó, trong đồ án này, em nghiên cứu về phương pháp
trích và sắp xếp các đặc trưng của sản phẩm, từ đó có đưa ra thứ hạng của
từng sản phẩm trong bài toán xếp hạng sản phẩm.
Nguyễn Tiến Dũng CTL801
14
Nội dung đồ án bao gồm 3 chương
Chương 1: Giới thiệu về bài toán phân tích quan điểm
Chương 2: Một số phương pháp trích và sắp xếp đặc trưng
Chương 3: Dữ liệu thực nghiệm và kết quả
Cuối cùng là phần kết luận
Nguyễn Tiến Dũng CTL801
15
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH
QUAN ĐIỂM – PHÂN TÍCH CẢM XÚC
̉
̣
(Facts) va quan điêm (Opinions)
̀
1.1. Sư
Thông tin dan
Sự kiện: là những biểu hiện khách quan về cac thực thể, các
̣
kiên
̉
̣
g văn ban co thê chia thanh 2 loai
̣
chinh:
́
̉
́
̀
́
̣
sự kiện và các thuôc tinh của chúng.
́
Ví dụ về câu chứa thông tin khách quan:
“Chiếc điện thoại này có màu xanh”
̉
Quan điêm: la nhưng biểu hiện chủ quan mô tả tình cảm,
̀
̃
đánh giá hay cảm xúc của con người đối với các thực thể,
̉
̣ ̣ ̣ ̣
sự kiện và thuôc tinh của chung: thê hiên dang tich cưc, tiêu
́
́ ́
̣ ̣
cưc hay trung lâp.
Ví dụ câu thể hiện quan điểm:
“Chiếc điện thoại này rất mượt”
Những thông tin nhận xét góp ý hay những thông tin chủ quan chứa
quan điểm đã luôn luôn là một phần quan trọng trong viêc cung câp thông
tin cho qua trinh ra quyêt đinh cua hâu hêt chung ta. Trươc khi Internet trở
n, chung ta thương yêu câu ban
thợ cơ khí tự động hoặc yêu cầu tài liệu tham khảo liên quan đến xin việc
từ các đồng nghiệp, hoặc tư vấn tiêu dùng. Ngay nay, Internet và Web đa
̣
́
́
̣
̀
́
̉
́
́
́
̀
̉
lên phô biê
́
̀
̣
be hay ngươi thân giới thiệu một
̀ ̀
́
̀
̀
̃
̉
̃
giup cho chung ta co thê dê dang tiê
́
p cân
t thiêt phai la nhưng ngươi quen biê
nhân, không phai la cac nha phê binh chuyên nghiêp ́ng, nhưng
̃
̣
cac y kiê
́
n va kinh nghiêm
̣
của
́
́
́
̀
́
́
̀
những người khac ma không nhâ
́
́
́
t ca
́
̉
̃
́
̀
̀
̀
̉
̣
nôi tiê
̉
̀
́
̀
̀
ngươi ma chung ta chưa bao giơ nghe noi tơi trong không gian rộng lớn. Và
̀
̀
́
̀
́
́
ngược lại, ngay cang nhiều va nhiều hơn nưa nhưng ngươi săn sang cung
̃
̀ ̀ ̀
̃ ̃
̀
̀
cấp cac y kiến cua minh cho nhưng ngươi khac qua Internet.
̉
̃
́ ́ ̀ ́
̀
Theo hai cuộc khảo sát của hơn 2000 người Mỹ trưởng thành mỗi:
81% người dùng Internet (hoặc 60% người Mỹ) đã thực hiện nghiên cưu
́
trực tuyến về một sản phẩm ít nhất một lần; 20% (15% của tất cả các người
Nguyễn Tiến Dũng CTL801
16
Mỹ) làm như vậy trong một ngày. Trong số các độc giả đánh giá trực tuyến
của nhà hàng, khách sạn, và cac dịch vụ khác nhau (ví dụ như, các cơ quan
́
du lịch hoặc bác sĩ), giữa 73% và 87% báo cáo đánh giá đã có một ảnh
hưởng đáng kể mua hàng của họ. Người tiêu dùng sẵn sàng trả từ 20% đến
̣
99% một mục đươc đanh gia 5 sao cao hơn so với một mục đánh giá 4 sao,
́ ́
32% đã cung cấp một đánh giá về một sản phẩm, dịch vụ thông qua một hệ
thống xếp hạng trực tuyến, trong đó có 18% của công dân trực tuyến cao
cấp, có đăng một bình luận trực tuyến hoặc xem xét về một sản phẩm hay
dịch vụ.
̣ ̣
Thống kê nhanh chi ra rằng viêc tiêu thu hàng hóa và dịch vụ không
̉
phải là động cơ duy nhất khi ngươi dung tim kiê
́
m hoặc thể hiện y kiê
́
n trực
̀
̀
́
̀
tuyến. Sư
tron
Rainie và Horrigan nghiên cứu co 31% người Mỹ - trên 60 triệu người -
̣
câ
̀
n thiê
́
t cua nhưng thông tin chinh tri
̣
cung la môt
̣
yê
́
u tô
́
quan
̉
̃
̃
̀
́
̣
g. Ví dụ, trong một cuộc khảo sát hơn 2500 người Mỹ trưởng thành,
́
2006 người dung Internet vân
̣
đôn
tin về cuộc bầu cử năm 2006 trực tuyến và trao đổi nhân
email. Trong số này:
• 28% nói rằng nguyên nhân chinh cho các hoạt động trực tuyến nay
̣
g tranh cư, là những người thu thập thông
̉
̀
̣
xet thông qua
́
̀
́
để thu nhân
biết một lý do chính là để nhân
của họ.
̣
được quan điểm từ bên trong cộng đồng của họ, và 34% cho
̣
được quan điểm từ bên ngoài cộng đồng
• 27% đã xem đánh giá trực tuyến cho sự tán thành hoặc xếp hạng của
các tổ chức bên ngoài.
• 28% cho biết rằng hầu hết các trang web mà họ sử dụng để chia sẻ
quan điểm, nhưng 29% nói rằng phần lớn các trang web mà họ sử dụng
thách thức quan điểm của họ, chỉ ra rằng nhiều người không chỉ đơn giản là
̉
̉
tìm kiếm đê xác nhận cac quan điêm co trươc cua ho.
̣
̉
́
́
́
• 8% đăng binh luân
̣
trực tuyến bình luận chính trị riêng của họ.
i vơi ngươi dung tim kiêm sư tin cây trong nhưng lơi khuyên va tư
n viêc xây dưng môt
p cac quan điêm trươc tiên la phân loai chung. Theo Horrigan thô
̀
Đô
n trưc
tiê
́
́
̣
̣
́
̀
̀
̃
̀
̀
̀
̉
vâ
́
̣
tuyê
́
n quan tâm đê
́
̣
̣
̣
hê
̣
thô
́
ng mơi đê xư ly trưc
̣
̉
́
́
̉
́
̣
́
ng kê
́
́
̀
́
Nguyễn Tiến Dũng CTL801
17
rằng trong khi đa số người sử dụng internet của Mỹ cho ră
̀
ng kinh nghiệm
̉
tích cực trong nghiên cưu san phâm trực tuyến, 58% cho rằng thông tin trực
̉
́
tuyến la thiê
́
u, kho tim, khó hiểu va hoăc
̣
qua nhiê
̀
u. Vì vậy, nhu câ
m thông tin la rât cân thiê
n sự quan tâm mà
trong các nhận xét trực tuyến về sản phẩm và
ảnh hưởng như xu thê sư dung.
Với sự bùng nổ của nền tảng Web 2. 0 như cac blog, diễn đàn thảo
̀u co môt
̣
̀
́
̀
́
́
̀
̉
̃
hê
̣
thô
́
ng đê hô trơ
̣
ngươi tiêu dung tim kiê
́
́
̀
́t.
̀
̀
̀
̀
̉
p san phâm ngay cang chu y hơn đế
̉
̀ ̀ ́ ́
Cac nha cung câ
́
́
̀
̉
người dùng cá nhân thê hiên
̣
dịch vụ, va sư
̣
́
̣
̉
̀
́
̣ ̣
luận, peer-to-peer mạng, và các loại khác nhau của các mang xa hôi...
̃
• Thống kê của Facebook: có hơn 500 triệu người dùng ở trạng thái
hoạt động (active) mỗi người có trung bình 130 bạn (friends), trao đổi qua
lại trên 900 triệu đối tượng.
• Twitter (5/2011): có hơn 200 triệu người dùng. Một ngày có hơn 300
nghìn tài khoản mới, trung bình hơn 190 triệu tin nhắn, xử lý trung bình
khoảng 1,6 tỷ câu hỏi
• Ở Việt Nam: các mạng xã hội zing.vn, go.vn … thu hút được đông
đảo người dùng tham gia.
Môt
chia sẻ kinh nghiệm và nhận xét của riêng họ vê
vu, la tích cực hay tiêu cực. Khi các công ty lớn đang ngày càng nhận ra,
̣ ̣
lương đông đao ngươi dung gia tăng chưa từng có và co quyền
̉
̀ ̀ ́
̉
̣ ̣
bất ky san phâm hoăc dich
̉
̀
̀
̣
̀
những tiếng nói của người tiêu dùng có thể vận dụng rất lớn ảnh hưởng
̉
́i cùng đê
trong việc hình thành nhận xét của người tiêu dùng khác, cuô
trung thành vơi thương hiệu của họ, ho quyết định mua, và vận động cho
̣
́
̉
chính thương hiệu của họ... Công ty có thể đáp ứng với những hiêu biết
̉
cua người tiêu dùng mà họ tạo ra thông qua điều khiên phương tiện truyền
̉
thông xã hội và phân tích cac thông điêp
̣
maketing cua ho,
̣
đin
̣
h vi
̣
thương
̉
́
̉
̉
hiêu
̣
, phat triên san phâm va cac hoat
̣
đôn
̣
g phu hơp
̣
khac.
́
̉
́
̀
́
̀
Tuy nhiên, các nhà phân tích ngành công nghiệp lưu ý rằng việc tận
dụng các phương tiện truyền thông mới cho mục đích theo doi hình ảnh sản
̃
phẩm đòi hỏi cần phai co công nghệ mới.
̉
́
Nguyễn Tiến Dũng CTL801
18
Các nhà tiếp thị luôn luôn cần giám sát các phương tiện truyền thông
cho thông tin liên quan đến thương hiệu của mình - cho dù đó là đối với các
hoạt động quan hệ công chúng, vi phạm gian lận, hoặc tình báo cạnh tranh.
Nhưng phân mảnh các phương tiện truyền thông va thay đổi hành vi của
̀
người tiêu dùng đã loai
Technorati ước tính rằng 75.000 blog mới được tạo ra mỗi ngày, cùng với
1, 2 triệu bài viết mỗi ngày, trong đo co nhiều nhận xét người tiêu dùng
̣
trư cac phương phap giam sat truyền thống.
̀
́
́
́
́
́
́
thảo luận về sản phẩm và dịch vụ.
̉
Vì vậy, không chi co cá nhân, ma cac công ty, cac tô chưc đê
̀
u quan
́
̀
́
́
́
̉
̉
tâm đê
tiêu dùng.
́n môt hệ thống có khả năng tự động phân tích quan điêm của người
̣
1.2 Lịch sử của phân tích cảm xúc và khai thác quan điểm
Lĩnh vực phân tích cảm xúc (sentiment analysis) hay khai thác quan
điểm (opinion mining) gần đây đã thu hút được sự quan tâm rộng rãi của
các nhà nghiên cứu. Năm 2001 bắt đầu đánh dấu sự lan rộng nhận thức về
các vấn đề nghiên cứu và cơ hội nâng cao phân tích tình cảm và khai thác
quan điểm.
Các nhân tố được nghiên cứu gồm:
Sự gia tăng của các phương pháp học máy, xử lý ngôn ngữ tự nhiên
và khôi phục thông tin.
Sự sẵn có của các tập dữ liệu đào tạo cho các thuật toán học máy, sự
phát triển của Internet, cụ thể là sự phát triển của tập hợp các trang Web thu
thập các ý kiến và quan điểm.
Thực hiện những thách thức trí tuệ, thương mại và các ứng dụng
thông minh trong lĩnh vực này.
Thuật ngữ khai thác quan điểm (Dave et al. 2003) là các công cụ khai
thác quan điểm sẽ xử lý một tập hợp các kết quả tìm kiếm cho một đối
tượng nhất định, sinh ra một danh sách các thuộc tính sản phẩm (chất
Nguyễn Tiến Dũng CTL801
19
lượng, đặc trưng, vv…) và các quan điểm tổng hợp về chúng (kém, bình
thường, tốt).
“Phân tích quan điểm” là cụm từ song song của “khai thác quan
điểm” ở những khía cạnh nhất định (Das và Chen Tong, 2001). “Phân tích
quan điểm” và “khai thác quan điểm” biểu thị cùng một lĩnh vực nghiên
cứu.
Hai tiếp cận chính trong phân tích quan điểm: sentiment
classification và opinion extraction.
Sentiment classification: khai thác các kỹ thuật để phân loại
các văn bản hoặc thông qua tiếp cận semantic/sentiment như
postive, negative [Dave et al., 2003; Pang and Lee, 2004;
Turney, 2002, etc.].
Opinion extraction: trích rút các quan điểm bao gồm các
thông tin về cac nhân tô
́
hương ngư nghia trong dan
̣
g cấu truc
́
́
́
̃
̃
tư văn ban không co câ
́u truc, đang được cộng đồng nghiên
̉
̀
́
́
cứu quan tâm. [Hu and Liu, 2004; Kanayama and Nasukawa,
2004; Popescu and Etzioni, 2005, etc.].
̉
1.3. Khai thac quan điêm - sư trưu tương hoa
̣
̣
́
̀
́
̀ ̉
1.3.1. Các thành phan cơ bản củ a quan điêm:
Quan điểm của một người dùng về một đối tượng có thể được thể hiện
bằng các thành phần sau:
̉ ̉
̣
- Opinion holder: ca nhân, hoăc tô chưc nắm giư quan điêm về đối
́
̃
́
tươn
- Object: đô
- Opinion: nhân
̣
g
̉
̉
́
i tươn
̣
g chưa quan điêm đươc
̣
thê hiên
̣
.
́
̣
xet, thai đô,
̣
đanh gia vê
̀
đôi tương tư opinion holder.
́
̣
́
́
́
́
̀
Nguyễn Tiến Dũng CTL801
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đồ án Tìm hiểu phương pháp trích và sắp xếp các đặc trưng thể hiện quan điểm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
do_an_tim_hieu_phuong_phap_trich_va_sap_xep_cac_dac_trung_th.pdf

