Đồ án Tìm hiểu công cụ Ekahau trong hỗ trợ khảo sát thiết kế mạng wifi

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG  
o0o  
TÌM HIỂU CÔNG CỤ EKAHAU TRONG HỖ  
TRỢ KHẢO SÁT THIẾT KẾ MẠNG WIFI  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY  
Ngành: Công nghệ Thông tin  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG  
o0o  
TÌM HIỂU CÔNG CỤ EKAHAU TRONG HỖ  
TRỢ KHẢO SÁT THIẾT KẾ MẠNG WIFI  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY  
Ngành: Công nghệ Thông tin  
Sinh viên thực hiện : Lê Phương Đạt  
Mã sinh viên  
1512101014  
Giáo viên hướng dẫn : TS. Ngô Trường Giang.  
HẢI PHÒNG - 2020  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM  
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc  
-o0o  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG  
NHIỆM VỤ THIẾT KẾ TỐT NGHIỆP  
Sinh viên: Lê Phương Đạt  
Mã sinh viên:  
1512101014  
Lớp:  
CT1901M  
Ngành: Công nghệ Thông tin  
Tên đề tài:  
“TÌM HIỂU CÔNG CỤ EKAHAU TRONG HỖ TRỢ  
KHẢO SÁT THIẾT KẾ MẠNG WIFI”  
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI  
1. Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp  
a. Nội dung:  
- Tìm hiểu mạng tổng quan về mạng Wifi  
- Tìm hiểu công cụ hỗ trợ khảo sát mạng Ekahau site survey  
- Triển khai thử nghiệm công cụ Ekahau site survey trong khảo sát thiết tín  
hiệu mạng Wifi.  
b. Các yêu cầu cần giải quyết  
- Tìm hiểu các vấn đề cơ bản về mạng Wifi.  
- Tìm hiểu công cụ Ekahau site survey  
- Cài đặt, cấu hình công cụ Ekahau site survey hỗ trợ khảo sát tín hiệu  
mạng Wifi.  
2. Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán  
3. Địa điểm thực tập  
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP  
Người hướng dẫn thứ nhất:  
Họ và tên: Ngô Trường Giang  
Học hàm, học vị: Tiến sĩ.  
Cơ quan công tác: Khoa Công nghệ Thông tin  
Nội dung hướng dẫn:  
- Tìm hiểu mạng tổng quan về mạng Wifi  
- Tìm hiểu công cụ hỗ trợ khảo sát mạng Ekahau site survey  
- Triển khai thử nghiệm công cụ Ekahau site survey trong khảo sát tín hiệu  
mạng Wifi.  
Người hướng dẫn thứ hai:  
Họ và tên: …………………………………………………………………………………......  
Học hàm, học vị………………………………………………………………………………  
Cơ quan công tác: ……………………………………………………………………………  
Nội dung hướng dẫn: ……………………..................................................................  
…………………………………………………………………………………………………..  
…………………………………………………………………………………………………..  
Đề tài tốt nghiệp được giao ngày 14 tháng 10 năm 2019  
Yêu cầu hoàn thành trước ngày 10 tháng 01 năm 2020  
Đã nhận nhiệm vụ: Đ.T.T.N  
Sinh viên  
Đã nhận nhiệm vụ: Đ.T.T.N  
Cán bộ hướng dẫn Đ.T.T.N  
Lê Phương đạt  
Ngô Trường Giang  
Hải Phòng, ngày ............tháng.........năm 2020  
HIỆU TRƯỞNG  
GS.TS.NGUT Trần Hữu Nghị  
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM  
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc  
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN TỐT NGHIỆP  
Họ và tên: Ngô Trường Giang  
Cơ quan công tác: Khoa Công nghệ Thông tin  
Họ tên sinh viên: Lê Phương Đạt  
Ngành: Công nghệ Thông tin  
Nội dung hướng dẫn:  
- Tìm hiểu mạng tổng quan về mạng Wifi  
- Tìm hiểu công cụ hỗ trợ khảo sát mạng Ekahau site survey  
- Triển khai thử nghiệm công cụ Ekahau site survey trong khảo sát tín hiệu  
mạng Wifi.  
1. Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp:  
-
-
Sinh viên chủ động tìm đọc các tài liệu liên quan tới đề tài.  
Chấp hành đúng kế hoạch, tiến độ đề ra.  
2. Đánh giá chất lượng của đồ án (so với nội dung yêu cầu đã đề ra trong  
nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số liệu..):  
-
-
Lý thuyết: Đồ án đã trình bày tổng quan về mạng wifi, một số vấn đề cơ bản về  
thiết kế mạng wifi, khảo sát tín hiệu mạng wifi với phần mềm Ekahau.  
Thực nghiệm: Đồ án đã triển khai cài đặt, cấu hình công cụ Ekahau site  
survey, triển khai thử nghiệm khảo sát tín hiệu mạng wifi dựa trên bản vẽ thiết  
kế sơ bộ để đánh giá các thông số kỹ thuật, và đề xuất giải pháp phù hợp với  
các yêu cầu đề ra.  
-
-
Về hình thức: Báo cáo trình bày sáng sủa, bố cục hợp lý.  
Đồ án đáp ứng được yêu cầu đề ra.  
3. Ý kiến của cán bộ hướng dẫn:  
Đạt  
Không đạt  
Điểm:……………………………………...  
x
Ngày 01 tháng 01 năm 2020  
Cán bộ hướng dẫn  
TS. Ngô Trường Giang  
QC20-B18  
Tìm hiểu công cụ Ekahau trong hỗ trợ khảo sát thiết kế mạng wifi  
Đồ án tốt nghiệp  
LỜI CẢM ƠN  
Đề tài “Tìm hiểu công cụ Ekahau trong hỗ trợ khảo sát thiết kế mang  
Wifi” là nội dung em chọn để nghiên cứu và làm đồ án tốt nghiệp sau bốn  
năm học chương trình đại học ngành công nghệ thông tin tại trường Đại Học  
Dân Lập Hải Phòng.  
Để hoàn thành quá trình nghiên cứu và hoàn thiện đồ án tốt nghiệp này,  
lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới toàn thể quý thầy cô, bạn bè  
của Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng.  
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất thầy cô trong khoa công nghệ  
thông tin đã dìu dắt, chia sẻ những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học  
tập tại trường. Đặc biệt là thầy TS. Ngô Trường Giang cùng với tri thức và  
tâm huyết của Thầy đã tạo điều kiện em hoàn thành đồ án tốt nghiệp tại  
trường.  
Cuối cùng, em xin cảm ơn những người thân, bạn bè đã luôn bên em,  
động viên, sẻ chia, giúp đỡ, cổ vũ tinh thần… Đó là nguồn động lực giúp em  
hoàn thành chương trình học và đồ án tốt nghiệp này.  
Hải Phòng, ngày 28 tháng 12 năm 2019  
Sinh viên  
Lê Phương Đạt  
Lê Phương Đạt _ CT1901M  
1
 
Tìm hiểu công cụ Ekahau trong hỗ trợ khảo sát thiết kế mạng wifi  
Đồ án tốt nghiệp  
MỤC LỤC  
2.3.1 Map view.....................................Error! Bookmark not defined.  
Lê Phương Đạt _ CT1901M  
2
 
Tìm hiểu công cụ Ekahau trong hỗ trợ khảo sát thiết kế mạng wifi  
Đồ án tốt nghiệp  
DANH MỤC HÌNH  
Lê Phương Đạt _ CT1901M  
4
 
Tìm hiểu công cụ Ekahau trong hỗ trợ khảo sát thiết kế mạng wifi  
Đồ án tốt nghiệp  
MỞ ĐẦU  
Ngày nay, nhờ sự phổ biến của mạng không dây (Wifi), người dùng có  
thể truy cập internet ở bất kỳ đâu: Từ Wi-fi của công ty, khách sạn, quán ăn,  
sân bay, nhà riêng, thậm chí có những điểm Wifi công cộng. Ngoài sự tiện  
dụng, tốc độ chuẩn kết nối Wi-fi sau này cũng ngày càng nâng cao, đáp ứng  
khá đầy đủ nhu cầu người dùng hiện tại. Vì vậy, sử dụng Wifi đang là xu thế  
truy cập internet của hiện tại và cả tương lai.  
Cùng với sự phát triển công nghệ, nhu cầu lắp đặt và thiết kế mạng  
không dây tăng nhanh chưa từng có dẫn đến mật độ sóng Wifi tại một số khu  
vực trở nên dày đặc, ảnh hưởng đến chất lượng và hoạt động của thiết bị.  
Thực tế, nhiều hệ thống Wifi có tốc độ hoặc độ bao phủ không đáp ứng yêu  
cầu và thiết kế đưa ra ban đầu, thậm chí có hệ thống bị tê liệt trước khi đưa  
vào hoạt động. Chưa xét đến vấn đề bảo mật, so với hệ thống mạng có dây,  
mạng Wifi truyền dữ liệu bằng sóng từ trường qua một không gian chung. Vì  
thế, sóng từ trường từ nhiều thiết bị dày đặc trong không gian sẽ ảnh hưởng  
rất lớn đến mạng Wifi. Ngoài độ suy hao theo khoảng cách của sóng từ  
trường, vật cản cũng là nguyên nhân lớn làm giảm độ bao phủ Wifi đến thiết  
bị. Ngoài ra, có rất nhiều điểm chết trong hệ thống nằm ngoài tính toán hoặc  
chúng ta không lường trước được.  
Vì vậy chúng ta cần lên kế hoạch khảo sát và phân tích thiết kế hệ  
thống mạng Wifi. Khi được thiết kế đúng quy trình, hệ thống Wi-fi sẽ tránh  
được lỗi và đảm bảo công suất vận hành, đáp ứng yêu cầu đặt ra ngay từ đầu.  
Lê Phương Đạt _ CT1901M  
5
 
Tìm hiểu công cụ Ekahau trong hỗ trợ khảo sát thiết kế mạng wifi  
Đồ án tốt nghiệp  
CHƯƠNG 1:  
TỔNG QUAN VỀ MẠNG WIFI  
1.1 Giới thiệu mạng wifi  
Wifi được viết tắt bởi cụm từ Wireless Fidelity, là mạng kết nối  
Internet không dây, dùng sóng vô tuyến để truyền tín hiệu. Loại sóng này  
cũng giống như sóng điện thoại, truyền hình, sóng radio và hầu hết các thiết  
bị điện tử thông minh đều có thể kết nối Wifi dễ dàng.  
Ban đầu, Wifi được phát triển như là phương án thay thế cáp Ethernet,  
nhưng tính đến thời điểm hiện tại thì sóng Wifi đã trải rộng khắp mọi nơi, từ  
thành thị đến nông thôn và trở thành công nghệ phổ biến nhất để kết nối các  
thiết bị với nhau. Theo thống kê, hơn 60% lưu lượng Internet trên toàn thế  
giới do Wifi vận chuyển và gần như nó đã thay thế hoàn toàn cáp âm thanh,  
cáp USB và cáp Video.  
Dựa trên lý thuyết thì sóng wifi có thể đạt tín hiệu mạnh nhất trong  
khoảng cách 31 mét. Còn trên thực tế thì do có nhiều vật cản trên đường  
truyền sóng nên khoảng cách cho tín hiệu mạnh sẽ bị thu hẹp.  
1.1.1 Lịch sử phát triển mạng wifi  
Cuộc cách mạng về mạng wifi chỉ đơn giản ra đời từ một quyết định  
của Chính phủ Hoa Kỳ năm 1985, nhưng nó lại trở thành làn sóng lan rộng và  
mạnh mẽ cho tới tận thế kỷ 21 này.  
Năm 1985: Ủy ban liên lạc liên bang Mỹ FCC (cơ quan quản lý viễn  
thông của nước này), quyết định “ mở cửa”một số băng tần của giải sóng  
không dây, cho phép sử dụng chúng mà không cần giấy phép của chính phủ.  
Năm 1988: Công ty NCR vì muốn sử dụng dải tần “ rác” để liên thông  
các máy rút tiền qua kết nối không dây, đã gửi yêu cầu đến nhóm kỹ sư điện,  
điện tử (IEEE) thiết lập một tiểu ban mới có tên “802.11” để giúp xác định  
một tiêu chuẩn cho công nghệ không dây.  
Lê Phương Đạt _ CT1901M  
6
     
Tìm hiểu công cụ Ekahau trong hỗ trợ khảo sát thiết kế mạng wifi  
Đồ án tốt nghiệp  
Năm 1997: Phê chuẩn một bộ tiêu chí cơ bản, cho phép mức truyền dữ  
liệu 2 Mbs, sử dụng một trong 2 công nghệ dải tần rộng là frequency hop-ping  
( tránh nhiễu bằng cách chuyển đổi liên tục giữa các tần số radio) hoặc direct-  
sequence transmission (phát tín hiệu trên một dải gồm nhiều tần số). Chuẩn  
802.11 được thiết lập trên băng tần 900 Mhz.  
Năm 1999: Thuật ngữ wifi đã trở thành thương hiệu được đăng ký.  
Đồng thời cũng là năm ra đời của chuẩn 802.11b với tốc độ tăng từ 2 Mbps  
lên 11 Mbps và hoạt động trên băng tần 2 Ghz.  
Năm 2000: Phiên bản chuẩn 802.11a (hoạt động trên băng tần 5,8 Ghz)  
được phê duyệt. Thống nhất tên gọi cho công nghệ mới và cuối cùng cái tên  
“Wifi” cũng ra đời, mặc dù vậy cách giải thích “ Wi-fi có nghĩa là wireless  
fidelity” về sau này người ta mới nghĩ ra.[1]  
1.1.2 Sự cần thiết của việc sử dụng mạng wifi  
Trong thời đại 4.0 ngày nay, các thiết bị di động hầu như đã phủ sóng  
toàn thế giới, đặc biệt là những quốc gia lớn, smartphone và laptop là những  
vật dụng, công cụ làm việc không thể thiếu trong cuộc sống. Việc sử dụng  
những thiết bị này cần những kết nối không dây và đó chính là mạng wifi.  
Tính tiện lợi: Mạng wifi không dây không khác gì các hệ thống mạng  
thông thường về tính khả dụng và mang nhiều ưu việt hơn. Mạng cho phép  
người dùng truy xuất tài nguyên mạng ở bất kỳ địa điểm nào trong khu vực  
được triển khai (home hay office). Với lượng gia tăng người sử dụng laptop  
thì đây là một điều rất tuyệt vời bởi khi sử dụng mạng không dây đồng nghĩa  
với việc ta nói không với những dây cáp cổ điển. Điều đó giúp công việc trở  
nên thật dễ dàng và thuận lợi.  
Ưu điểm di động: Cùng với sự phát triển của các mạng không dây công  
cộng, người sử dụng có thể truy cập Internet ở mọi nơi. Ví dụ như ở các quán  
Cafe, người dùng có thể truy cập Internet (mạng không dây) miễn phí.  
Lê Phương Đạt _ CT1901M  
7
 
Tìm hiểu công cụ Ekahau trong hỗ trợ khảo sát thiết kế mạng wifi  
Đồ án tốt nghiệp  
Hiệu quả: Người sử dụng luôn duy trì kết nối mạng khi họ cần phải đi  
từ nơi này tới nơi khác mà không bị gián đoạn công việc. Giúp người dùng  
làm việc một cách chủ động, hiệu quả.  
Việc triển khai: Thiết lập hệ thống mạng wifi không dây cần ít nhất 1  
access point. Với mạng cổ điển trước đây là sử dụng cáp, tốn thêm rất nhiều  
chi phí và những khó khăn trong việc triển khai hệ thống cáp ở nhiều nơi  
trong tòa nhà.  
Khả năng mở rộng: Mạng wifi không dây đáp ứng tức thì khi gia tăng  
số lượng người dùng. Nhiều người khác có thể sử dụng cùng một lúc mà  
không cần phải kết nối bằng đường cáp như cách cổ điển trước đây. Với hệ  
thống cổ điển trước đây nếu người dùng muốn tăng thêm lượng người sử  
dụng mạng trong hệ thống đồng nghĩa với việc phải cung cấp thêm dây tín  
hiệu đến từng thiết bị mới.  
1.2 Các đặc trưng kỹ thuật của mạng wifi  
Để bắt được sóng wifi, người dùng cần có bộ phát wifi, là các thiết bị  
modem, router mà chúng ta vẫn thường thấy hằng ngày. Đầu vào của sóng  
wifi được cung cấp bởi các nhà cung cấp dịch vụ mạng như FPT, Viettel,  
VNPT,… Sau đó tới modem, router lấy tín hiệu qua kết nối hữu tuyến và  
chuyển đổi sang tín hiệu vô tuyến để các thiết bị thông minh như điện thoại,  
máy tính, ipad,… có thể truy cập Internet được.  
Quá trình đó gọi là quá trình nhận tín hiệu không dây (adapter), tức là  
card wifi trên các thiết bị như laptop, điện thoại,… chuyển hóa thành tín hiệu  
internet và cũng có thể thực hiện ngược lại, khi đó các router, modem nhận tín  
hiệu vô tuyến từ adapter rồi giải mã và gửi qua Internet.  
Wifi hiện có thể phát sóng cả tần số 2,4 GHz và 5 GHz, về cơ bản thì  
tần số giống như các đài phát thanh, tần số thấp có khả năng truyền đi xa hơn  
nên Wifi ở tần số 2.4 GHz (tần số thấp hơn) có thể tiếp cận tới các máy tính ở  
khoảng cách xa hơn so với wifi có tần số 5 GHz. Tuy nhiên, Wifi 5 GHz có  
Lê Phương Đạt _ CT1901M  
8
 
Tìm hiểu công cụ Ekahau trong hỗ trợ khảo sát thiết kế mạng wifi  
Đồ án tốt nghiệp  
thể truyền được nhiều hơn, tốc độ nhanh và độ phủ rộng. Đa phần các router  
đều có thể tự động dò kênh để tìm kênh tốt nhất sử dụng và đương nhiên 5  
GHz sẽ có nhiều kênh hơn.  
Wifi cũng được thiết kế với tính năng bảo mật, nên người dùng bắt  
buộc phải có mật khẩu WPA2. Ngoài ra còn có tính năng bảo mật khác là  
Advanced Encryption Standard giúp đảm bảo an toàn dữ liệu bởi nó truyền từ  
thiết bị khác.  
1.2.1 Các chuẩn mạng wifi  
1.2.1.1 Chuẩn 802.11.  
Năm 1997, IEEE giới thiệu chuẩn mạng không dây đầu tiên và đặt tên  
nó là 802.11. Khi đó, tốc độ hỗ trợ tối đa của mạng này chỉ là 2 Mbps với  
băng tầng 2.4GHz.  
1.2.1.2 Chuẩn 802.11b.  
Vào tháng 7/1999, chuẩn 802.11b ra đời và hỗ trợ tốc độ lên đến 11  
Mbps. Chuẩn này cũng hoạt động tại băng tần 2.4 GHz nên cũng rất dễ bị  
nhiễu từ các thiết bị điện tử khác.  
1.2.1.3 Chuẩn 802.11a.  
Song song với quá trình hình thành chuẩn b, chuẩn 802.11a phát ở tần  
số cao hơn là 5 GHz nhằm tránh bị nhiễu từ các thiết bị khác. Tốc độ xử lý  
của chuẩn đạt 54 Mbps tuy nhiên chuẩn này khó xuyên qua các vách tường và  
giá cả của nó hơi cao.  
1.2.1.4 Chuẩn 802.11g.  
Chuẩn 802.11g có phần hơn so với chuẩn b, tuy nhiên nó cũng hoạt  
động ở tần số 2.4 GHz nên vẫn dễ nhiễu. Chuẩn này có thể xử lý tốc độ lên  
tới 54 Mbps.  
1.2.1.5 Chuẩn 802.11n.  
Ra mắt năm 2009 và là chuẩn phổ biến nhất hiện nay đồng thời vượt  
trội hơn so với chuẩn b và g. Chuẩn kết nối 802.11n hỗ trợ tốc độ tối đa lên  
Lê Phương Đạt _ CT1901M  
9
 
Tìm hiểu công cụ Ekahau trong hỗ trợ khảo sát thiết kế mạng wifi  
Đồ án tốt nghiệp  
đến 300 Mbps (thậm chí là 450 Mpbs nếu sử dụng 2 anten), có thể hoạt động  
trên cả băng tần 2,4 GHz và 5 GHz, nếu Router hỗ trợ thì hai băng tần này có  
thể cùng phát sóng song song.  
Chuẩn kết nối này đã và đang dần thay thế chuẩn 802.11g với, phạm vi  
phát sóng lớn hơn, tốc độ cao hơn và giá thành đang ngày càng phù hợp với  
túi tiền người tiêu dùng.  
1.2.1.6 Chuẩn 802.11ac.  
Là chuẩn được IEEE giới thiệu vào đầu năm 2013, hoạt động ở băng  
tầng 5 GHz. Nhờ vào việc sử dụng lại công nghệ đa anten trên chuẩn  
802.11n chuẩn ac mang đến cho người dùng trải nghiệm tốc độ cao nhất lên  
đến 1730 Mpbs.  
Chuẩn này chỉ mới được sử dụng trên một số thiết bị cao cấp của các  
hãng như Apple, Samsung, Sony,… Mặt khác, do vấn đề giá thành cao nên  
các thiết bị phát tín hiệu cho chuẩn này chưa phổ biến dẫn đến các thiết bị này  
sẽ bị hạn chế sự tối ưu do thiết bị phát.  
1.2.1.7 Chuẩn 802.11ad.  
Được giới thiệu năm 2016, là chuẩn khá mới hiện nay, chuẩn wiffi  
802.11ad được hỗ trợ băng thông lên đến 70 Gbps và hoạt động ở dải tần  
60GHz.  
Dù tốc độ vượt trội so với các chuẩn khác nhưng nhược điểm của  
chuẩn này là sóng tín hiệu khó có thể xuyên qua các bức tường, đồng nghĩa  
với việc chỉ cần Router khuất khỏi tầm mắt, thiết bị sẽ không còn kết nối tới  
Wifi được nữa. Điều này cũng giải thích vì sao không nhiều thiết bị sử dụng  
chuẩn ad.  
1.2.1.8 Wifi Hotspot.  
Ngoài những chuẩn kết nối kể trên, mỗi thiết bị di động có thể tự phát  
ra sóng Wifi cho những thiết bị khác. Nói cách khác, thiết bị di động có thể  
được xem như là một Router.  
Lê Phương Đạt _ CT1901M  
10  
Tìm hiểu công cụ Ekahau trong hỗ trợ khảo sát thiết kế mạng wifi  
Đồ án tốt nghiệp  
1.2.2 Các loại anten và đồ thị bức xạ  
Anten sử dụng trong các thiết bị Wi-Fi được thiết kế theo 2 dạng:  
Loại lắp cố định là loại anten thường thấy nhất là card mạng tích hợp  
trên các máy tính xách tay hay AP sử dụng anten cố định. Với những  
thiết bị có anten cố định này, người dùng không có lựa chọn nào tốt hơn  
là dùng anten của hãng cung cấp.  
Đối với các thiết bị sử dụng anten rời thì việc thay thế bằng một anten  
khác để đạt được vùng phủ sóng như mong muốn khá dễ dàng. Việc  
thay anten phù hợp giúp tăng vùng phủ sóng và tốc độ, giảm số lượng  
AP và chi phí lắp đặt...  
Anten có 2 loại chính được sử dụng trong WLAN: đẳng hướng hay vô  
hướng (Omni-directional) và định hướng hay có hướng (Directional).  
1.2.2.1 Anten đẳng hướng  
Truyền tín hiệu RF (tần số vô tuyến) theo tất cả các hướng theo trục  
ngang (song song mặt đất) nhưng bị giới hạn ở trục dọc (vuông góc với mặt  
đất). Anten này thường được dùng trong các thiết bị tích hợp Wi-Fi thông  
dụng hiện nay: ADSL, Broadband router, access point. Anten đẳng hướng có  
độ lợi trong khoảng 6 dB, thường được dùng trong các tòa nhà cao tầng.  
Anten đẳng hướng cung cấp vùng phủ sóng rộng nhất, tạo nên vùng phủ sóng  
hình tròn chồng chập của nhiều AP bao trùm cả một tòa nhà. Hầu hết các AP  
đều sử dụng anten đẳng hướng có độ lợi thấp. Việc sử dụng anten có độ lợi  
cao hơn sẽ tăng vùng phủ sóng, do đó có thể giảm số lượng AP để tiết kiệm  
chi phí.  
Loại anten này thường sử dụng trong mô hình điểm-điểm hay điểm-đa  
điểm hay có thể dùng để lắp trên xe. Anten định hướng sẽ là anten chính phát  
tín hiệu đến máy tính hay các thiết bị Wi-Fi khác, chẳng hạn máy in không  
dây, PDA... Khi sử dụng ngoài trời, nên đặt antenna omni-directional giữa  
đỉnh của tòa nhà. Ví dụ, trong khuôn viên của một trường đại học thì anten có  
Lê Phương Đạt _ CT1901M  
11  
 
Tìm hiểu công cụ Ekahau trong hỗ trợ khảo sát thiết kế mạng wifi  
Đồ án tốt nghiệp  
thể được đặt ở trung tâm của trường để có vùng bao phủ lớn nhất. Khi sử  
dụng trong nhà, anten nên được đặt ở giữa nhà (ở trần nhà) hay giữa vùng bao  
phủ mong muốn để có vùng bao phủ tối ưu. Loại anten này có vùng bao phủ  
theo dạng hình tròn nên khá thích hợp cho môi trường như nhà kho, trung tâm  
triển lãm...  
Các loại anten đẳng hướng: Rubber Duck, Omni-directional, Celing  
Dome, Small Desktop, Mobile Vertical, Ceiling Dome...  
Anten Rubber Ducky (hay Rubber Duck hay Rubber Duckie) được  
sinh viên Richard B. Johnson chế tạo vào năm 1958. Hiện nay, anten này  
thường được sử dụng phổ biến trên các điểm truy cập (access point) hay các  
bộ định tuyến (router) do có cấu tạo đơn giản, hỗ trợ phân cực đẳng hướng  
(phân cực ngang góc 360 độ).  
Antenna omni-directional có độ lợi cao thì vùng phủ sóng theo chiều  
ngang lớn và vùng phủ sóng theo chiều dọc nhỏ. Đặc điểm này có thể được  
xem như là một yếu tố quan trọng khi lắp đặt một anten có độ lợi cao ở trong  
nhà (trên trần nhà). Nếu như trần nhà quá cao thì vùng bao phủ có thể không  
thể phủ đến nền nhà, nơi mà người dùng thường hay làm việc.  
1.2.2.2 Anten định hướng  
Anten định hướng (directional) có hướng phát sóng rất hẹp, thiết bị thu  
sóng cần nằm chính xác trong phạm vi phát sóng hẹp này của anten định  
hướng mới có thể thu được sóng phát từ anten. Đồ thị bức xạ tương tự như  
ánh sáng của đèn pin, tức khi chúng ta chiếu sáng ở gần thì chùm sáng sẽ rộng  
còn khi chiếu sáng vật ở xa thì chùm sóng rất nhỏ, như là một tia sáng. Độ lợi  
anten càng cao thì búp sóng càng hẹp, giới hạn khu vực phủ sóng của anten.  
Anten định hướng có độ lợi lớn hơn anten đẳng hướng, từ 12 dBi hoặc cao  
hơn. Việc thay đổi độ lợi chính là tạo ra các anten khác nhau, mục đích là tạo  
ra các búp sóng với góc phát khác nhau, góc phát theo chiều dọc (vertical  
beamwidth) hay chiều ngang (horizontal beamwidth) càng nhỏ thì búp sóng  
Lê Phương Đạt _ CT1901M  
12  
Tìm hiểu công cụ Ekahau trong hỗ trợ khảo sát thiết kế mạng wifi  
Đồ án tốt nghiệp  
càng hội tụ và cự ly phát sẽ xa. ... Các loại anten định hướng này thường có  
góc phát theo chiều ngang khoảng 10 - 120 độ nên có độ lợi lớn hơn như 18  
dBi, 21 dBi...  
Anten định hướng có nhiều kiểu dáng và kích thước khác nhau, điển  
hình có các loại anten: Yagi, Patch, Backfire, Dish... Các loại anten định  
hướng này rất lý tưởng cho khoảng cách xa, kết nối không dây điểm-điểm.  
Anten Yagi là loại anten định hướng rất phổ biến bởi vì chúng dễ chế  
tạo. Các anten định hướng như Yagi thường sử dụng trong những khu vực  
khó phủ sóng hay ở những nơi cần vùng bao phủ lớn hơn vùng bao phủ của  
anten omni-directional. Anten Yagi hay còn gọi là anten Yagi-Uda (do 2  
người Nhật là Hidetsugu Yagi và Shintaro Uda chế tạo vào năm 1926) được  
biết đến như là một anten định hướng cao được sử dụng trong truyền thông  
không dây. Loại anten này thường được sử dụng cho mô hình điểm- điểm và  
đôi khi cũng dùng trong mô hình điểm-đa điểm. Anten Yagi-Uda được xây  
dựng bằng cách hình thành một chuỗi tuyến tính các anten dipole song song  
nhau.  
Anten Patch được hình thành bằng cách đặt 2 vật dẫn song song nhau  
và một miếng đệm ở giữa chúng. Vật dẫn phía trên là một miếng nối và có thể  
được in trên bảng mạch điện. Anten Patch thường rất hữu ích bởi vì chúng có  
hình dáng mỏng.  
1.2.3 Các mô hình kết nối mạng wifi  
1.2.3.1 Mô hình mạng độc lập (Ad-hoc)  
Mạng IBSS (Independent Basic Service Set) hay còn gọi là mạng ad-  
hoc, trong mô hình mạng ad-hoc các client liên lạc trực tiếp với nhau mà  
không cần thông qua AP nhưng phải ở trong phạm vi cho phép.  
Các nút di động (máy tính có hỗ trợ card mạng không dây) tập trung lại  
trong một không gian nhỏ để hình thành nên kết nối ngang cấp (peer-to-peer)  
giữa chúng. Các nút di động có card mạng wireless là chúng có thể trao đổi  
Lê Phương Đạt _ CT1901M  
13  
 
Tìm hiểu công cụ Ekahau trong hỗ trợ khảo sát thiết kế mạng wifi  
Đồ án tốt nghiệp  
thông tin trực tiếp với nhau, không cần phải quản trị mạng. Mô hình mạng  
nhỏ nhất trong chuẩn 802.11 là 2 máy client liên lạc trực tiếp với nhau.  
Mô hình mạng ad-hoc này có nhược điểm lớn về vùng phủ sóng bị giới  
hạn, mọi người sử dụng đều phải nghe được lẫn nhau.  
1.2.3.2 Mô hình mạng cơ sở:  
The Basic Service Sets (BSS) là một topology nền tảng của mạng  
802.11. Các thiết bị giao tiếp tạo nên một BSS với một AP duy nhất với một  
hoặc nhiều client.  
BSS bao gồm các điểm truy nhập AP (Access Point) gắn với mạng  
đường trục hữu tuyến và giao tiếp với các thiết bị di động trong vùng phủ  
sóng của một cell. AP đóng vai trò điều khiển cell và điều khiển lưu lượng tới  
mạng. Các thiết bị di động không giao tiếp trực tiếp với nhau mà giao tiếp với  
các AP. Các cell có thể chồng lấn lên nhau khoảng 10-15 % cho phép các  
trạm di động có thể di chuyển mà không bị mất kết nối vô tuyến và cung cấp  
vùng phủ sóng với chi phí thấp nhất. Các trạm di động sẽ chọn AP tốt nhất để  
kết nối. Một điểm truy nhập nằm ở trung tâm có thể điều khiển và phân phối  
truy nhập cho các nút tranh chấp, cung cấp truy nhập phù hợp với mạng  
đường trục, ấn định các địa chỉ và các mức ưu tiên, giám sát lưu lượng mạng,  
quản lý chuyển đi các gói và duy trì theo dõi cấu hình mạng.  
1.2.3.3 Mô hình mạng mở rộng:  
Mạng 802.11 mở rộng phạm vi di động tới một phạm vi bất kì thông  
qua ESS. Trong khi một BSS được coi là nền tảng của mạng 802.11, một mô  
hình mạng mở rộng ESS (extended service set) của mạng 802.11 sẽ tương tự  
như là một tòa nhà được xây dựng bằng đá. Một ESS là một tập hợp các BSS  
nơi mà các Access Point giao tiếp với nhau để chuyển lưu lượng từ một BSS  
này đến một BSS khác để làm cho việc di chuyển dễ dàng của các trạm giữa  
các BSS. Access Point thực hiện việc giao tiếp thông qua hệ thống phân phối.  
Hệ thống phân phối là một lớp mỏng trong mỗi Access Point mà nó xác định  
Lê Phương Đạt _ CT1901M  
14  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 58 trang yennguyen 22180 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đồ án Tìm hiểu công cụ Ekahau trong hỗ trợ khảo sát thiết kế mạng wifi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdo_an_tim_hieu_cong_cu_ekahau_trong_ho_tro_khao_sat_thiet_ke.pdf