Đánh giá hiệu năng của mạng cảm biến không dây với một số giao thức định định tuyến

ISSN 2354-0575  
ĐÁNH GIÁ HIỆU NĂNG CỦA MẠNG CẢM BIẾN KHÔNG DÂY  
VỚI MỘT SỐ GIAO THỨC ĐỊNH ĐỊNH TUYẾN  
Nguyễn Văn Hậu, Phạm Thị Ánh Hương  
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên  
Ngày nhận: 22/06/2016  
Ngày sửa chữa: 16/08/2016  
Ngày xét duyệt: 09/09/2016  
Tóm tắt:  
Hiện nay, mạng cảm biến không dây được triển khai và áp dụng rất phổ biên trong đời sống: theo  
dõi sự thay đổi của môi trường, khí hậu, trong y tế, trong quân sự, và trong công nghiệp. Tuy nhiên, mạng  
cảm biến không dây đang phải đối mặt với rất nhiều thách thứ. Một trong những thách thức lớn nhất trong  
mạng cảm biến không dây là nguồn năng lượng bị giới hạn và không thể nạp lại. Chính vì thế rất nhiều  
nghiên cứu đang tập trung vào việc cải thiện khả năng sử dụng hiệu quả năng lượng của toàn mạng. Xuất  
phát từ những thực tế đó, bài báo tập trung vào đánh giá hiệu năng của của mạng cảm biến không dây với  
một số giao thức định tuyến nhằm mục địch đưa ra kết quả so sánh, đánh giá hiệu quả trong việc tiết kiệm  
năng lượng tiêu thụ cho các nút cảm biến của từng giao thức. Với đóng góp đó, bài báo có thể coi là một  
tham khảo cho việc áp dụng các giao thức định tuyến trong mạng cảm biến không dây.  
Từ khóa: Giao thức định tuyến, hiệu năng mạng, mạng cảm biến không dây.  
1. GIỚI THIỆU  
Mạng cảm biến không dây (WSN – Wireless  
ánh sáng và tia hồng ngoại, âm thanh, áp lực, các  
cảm biến hóa học, từ trường… cho đến những loại  
tham số vô cùng tinh vi như: khả năng nhận thức  
(ví dụ như các cảm biến tương tác hoặc di chuyển).  
Chính nhờ khả năng cảm biến được rất nhiều thông  
số vật lý đó mà WSN ngày càng được ứng dụng  
rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như: quân sự, giám sát  
môi trường và đa dạng sinh học, căn hộ thông minh,  
quản lý nhà máy hoặc các ứng dụng trong chăm sóc  
sức khỏe con người. Trong tương lai gần, WSN và  
các ứng dụng của nó sẽ đóng vai trò thiết yếu trong  
cuộc sống của con người [3].  
Sensor Network) được định nghĩa là một mạng  
được hình thành từ số lượng lớn các nút cảm biến và  
có ít nhất một trạm gốc. Nút cảm biến là những thiết  
bị nhỏ gọn, có khả năng tự điều hành và hoạt động  
trong một số điều kiện đặc biệt như: sử dụng nguồn  
năng lượng pin, tiêu tốn ít năng lượng và có đầy đủ  
các tính năng để thực hiện nhiệm vụ cảm nhận, đo  
đạc, tính toán, lưu trữ dữ liệu nhằm đưa ra các nhận  
định toàn cục về môi trường xung quanh. Ngoài ra,  
chúng cũng được trang bị bộ thu, phát vô tuyến để  
truyền thông với trạm gốc, là nơi mà các thông số  
từ nút gửi về sẽ được phân tích, tính toán, lưu trữ  
và luôn sẵn sàng cho người sử dụng [1,2]. Mô hình  
mạng cảm biến không dây thể hiện trong Hình 1.  
Có rất nhiều lý do khiến WSN trở thành một  
trong những đề tài nghiên cứu hấp dẫn nhất trong  
lĩnh vực viễn thông những năm gần đây, trong đó,  
quan trọng nhất là khả năng triển khai mạng và khả  
năng đáp ứng được rất nhiều ứng dụng thực tế khác  
nhau của nó. Ngày nay, nhờ những tiến bộ trong  
công nghệ cảm biến, chi phí để xây dựng một mạng  
WSN được giảm đáng kể, thời gian hoạt động của  
các nút cảm biến cũng được cải thiện, thêm vào đó  
là ưu điểm của mạng WSN là rất đơn giản trong xây  
dựng và lập trình mạng. Tuy nhiên, nhân tố cốt lõi  
và quan trọng nhất khiến WSN được xem như một  
công nghệ mới đầy hứa hẹn chính là ở khả năng  
cung cấp những ứng dụng thực tế của nó. Với công  
nghệ cảm biến hiện đại, các nút cảm biến ngày nay  
có thể cảm biến được số lượng lớn tham số vật lý, từ  
những tham số đã rất phổ biến như: nhiệt độ, độ ẩm,  
Hình 1. Mô hình tổng quan về mạng cảm biến  
không dây  
Tuy nhiên bên cạnh những ưu thế có được,  
mạng WSN đang phải đối mặt với rất nhiều thách  
thức một trong những thách thức lớn nhất đó là  
nguồn năng lượng bị giới hạn và không thể nạp lại.  
Hiện nay rất nhiều nhà nghiên cứu đang tập trung  
vào việc cải thiện khả năng sử dụng hiệu quả năng  
Khoa học & Công nghệ - Số 11/Tháng 9 - 2016  
Journal of Science and Technology  
63  
ISSN 2354-0575  
lượng của mạng cảm biến trong từng lĩnh vực khác có cụm nào được hình thành, trong khi ở những  
nhau. Trong đó đáng chú ý nhất là phương pháp sử vòng khác lại có quá nhiều cụm, từ đó, dữ liệu gửi  
dụng giao thức định tuyến phù hợp để tìm đường đi tới trạm gốc bị gián đoạn.  
giữa các nút mạng, qua đó kéo dài đáng kể thời gian  
sống của mạng WSN.  
- Xác định nút chủ không căn cứ vào năng  
lượng còn lại: Một trong những ưu điểm của  
LEACH là phân bố đều vai trò làm nút chủ trong  
2. MỘT SỐ GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN một chu kỳ cho tất cả nút mạng, tuy nhiên, trong  
TRONG MẠNG CẢM BIẾN KHÔNG DÂY trường hợp mạng lớn, khoảng cách từ nút đến trạm  
Trong bài báo này chúng tôi sẽ tập trung gốc chênh lệch nhau nhiều, do đó, lượng năng lượng  
ba giao thức định tuyến hay được sử dụng trong tiêu hao khi trở thành nút chủ cũng khác xa nhau,  
mạng cảm biến không dây: Giao thức phân theo nhưng LEACH lại không căn cứ vào năng lượng  
cụm thích ứng năng lượng LEACH (Low Energy còn lại để lựa chọn nút chủ, mà căn cứ vào số lần đã  
Adaptive Clustering Hierarchy), giao thức phân cấp trở thành nút chủ trong các vòng trước đó. Nhược  
theo cụm thích ứng năng lượng tập trung LEACH điểm này làm cho nút ở xa trạm gốc mất năng lượng  
(Low Energy Adaptive Clustering Hierarchy sớm hơn.  
Centralized) và giao thức phân theo cụm cố đinh  
(STAT-CLUSTER).  
2.1. Giao thức LEACH  
- Phân bổ cụm không hiệu quả: Quá trình  
chọn nút chủ và do đó là phân bổ cụm hoàn toàn  
không quan tâm tới vị trí của nút mạng nên có rất  
nhiều trường hợp hai nút chủ nằm cạnh nhau, tạo  
Nguyên tắc hoạt động  
Hoạt động của LEACH được chia thành các nên hai cụm chồng lấn lên nhau, ảnh hưởng đến  
vòng , mỗi vòng được bắt đầu với pha thiết lập, hiệu quả của mạng.  
trong đó diễn ra quá trình chọn nút chủ và thành lập  
Để khắc phục những nhược điểm của giao  
cụm. Sau pha thiết lập là pha ổn định, trong pha này, thức LEACH cơ bản, rất nhiều nghiên cứu đã được  
xảy ra quá trình truyền dữ liệu đến nút chủ và đến tiến hành, trong đó giao thức LEACH-C đã đưa ra  
trạm gốc (base station). Để giảm lượng bản tin vào được những giải pháp hiệu quả cho vấn đề đó và  
đầu trong mạng thì pha ổn định phải dài hơn so với được đánh giá rất cao về khả năng ứng dụng trong  
mạng WSN [2,5].  
pha thiết lập [5].  
2.2. Giao thức LEACH-C  
Nguyên tắc hoạt động  
Hình 2. Mô hình hoạt động của LEACH  
Ưu điểm:  
Hình 3. Mô hình hoạt động pha thiết lập của  
- Đơn giản: Trong giao thức định tuyến  
LEACH, nút cảm biến tự tiến hành quyết định nút  
chủ và phân bổ cụm, không đòi hỏi thông tin điều  
khiển từ trạm gốc và nút không yêu cầu hiểu biết  
về toàn bộ cấu hình mạng. Ưu điểm này giảm gánh  
nặng cho trạm gốc và lượng bản tin mào đầu truyền  
trong mạng.  
LEACH-C  
Về mặt ý tưởng, LEACH-C hoàn toàn giống  
với LEACH cơ bản, chỉ khác ở pha thiết lập, còn  
pha ổn định nó kế thừa từ giao thức LEACH. Khác  
với LEACH (mỗi nút sẽ có một xác suất để nó có  
thể được chọn làm nút chủ cụm), trong giao thức  
LEACH-C, quá trình lựa chọn cụm và nút chủ được  
thực hiện bởi trạm gốc. Trong pha thiết lập của  
LEACH – C, tất cả nút mạng sẽ gửi thông tin về  
trạng thái hiện tại của nó (bao gồm vị trí và năng  
Nhược điểm:  
- Số cụm trong một vòng không cố định vì  
vậy thuật toán LEACH không có cơ chế nào để đảm  
bảo được số lượng cụm trong một vòng. Nhược  
điểm này dẫn đến hậu quả là có những vòng không  
Journal of Science and Technology  
64  
Khoa học & Công nghệ - Số 11/Tháng 9 - 2016  
ISSN 2354-0575  
lượng còn lại) về trạm gốc. Trạm gốc, sau đó, sẽ  
Thời gian hoạt động ngắn vì quá trình chọn  
dùng thuật toán tối ưu để xác định ra các cụm và nút node chủ cụm ban đầu là ngẫu nhiên và nếu các  
chủ cho vòng hiện tại [5].  
node chủ cụm này ở quá xa trạm gốc thì mạng sẽ hết  
năng lượng rất nhanh.  
Ưu điểm:  
- Phân bổ năng lượng hiệu quả: Trong  
Trong phần 2 của bài báo chúng tôi đã giới  
LEACH-C, trạm gốc - không bị giới hạn về năng thiệu về nguyên tắc hoạt động, ưu, nhược điểm của  
lượng - đảm nhiệm chức năng lựa chọn nút chủ, ba giao thức thường được sử dụng trọng mạng  
do đó, có thể áp dụng những thuật toán tối ưu phức cảm biến không dây: LEACH, LEACH-C, STAT-  
tạp hơn và đưa nhiều tham số hơn vào quá trình ra CLUSTER đây là tiền đề cho phần mô phỏng thực  
quyết định, do đó, lựa chọn được nút chủ tối ưu hơn, hiện ở phần 3 của bài báo.  
nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng của các nút  
trong mạng.  
- Xác định nút chủ căn cứ vào năng lượng  
3. MÔ PHỎNG VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ  
Có khá nhiều phần mềm để mô phỏng  
dự trữ: Với việc đưa tham số năng lượng dự trữ mạng, tuy nhiên trong bài báo tác giả đã chọn phần  
trở thành một điều kiện trong quá trình xác định mềm NS2 (Network Simulation 2) Để thực hiện  
nút chủ, rõ ràng là LEACH-C đạt hiệu quả tốt hơn việc mô phỏng ba giao thức LEACH, LEACH-C,  
LEACH cơ bản. Thêm vào đó, BS thực hiện chức STAT-CLUSTER dựa vào kết quả mô phỏng để  
năng xác định nút chủ làm giảm năng lượng cho xử đánh giá tính hiệu quả của các giao thức thông qua  
lý tại các nút cảm biến.  
các tiêu chí: Năng lượng tiêu thụ của mỗi nút, thời  
- Phân bổ cụm hiệu quả theo vị trí: LEACH-C gian sống của các nút, dữ liệu truyền thành công của  
thực hiện tập trung thông tin toàn mạng về trạm các nút, tổng dữ liệu nhận được/tổng năng lượng  
gốc, nên BS xác định được topo mạng căn cứ vào tiêu hao.  
vị trí của các nút, từ đó, có chiến lược phân bố cụm  
theo vị trí hiệu quả hơn LEACH.  
3.1. Bài toán mô phỏng  
Để xây dựng mô hình một mạng cảm biến  
- Kiểm soát được số cụm trong một vòng: không dây chúng ta cần quan tâm đến các tham số  
Việc loại bỏ tham số ngẫu nhiên S trong quá trình chính: Topo khởi tạo ban đầu, năng lượng ban đầu  
lựa chọn nút chủ (từ đó hình thành nên cụm) đã giúp của các nút, kích thước mỗi gói tin, các thông số vật  
LEACH-C có thể xác định được số cụm trong một lý của kênh vô tuyến.  
vòng hoạt động, ưu điểm này có tác động tích cực  
đến tính liên tục của dữ liệu nhận được tại BS.  
Nhược điểm:  
Kết quả mô phỏng thu được sẽ là:  
- Số nút hoạt động sau một thời gian xác định  
- Tổng dữ liệu truyền đi từ mỗi nút đến trạm  
- Phức tạp: Việc thiết kế thuật toán để lựa gốc  
chọn nút chủ tối ưu cho trạm gốc là rất phức tạp, với  
số lượng lớn tham số đầu vào.  
- Tổng năng lượng tiêu thụ của mỗi nút.  
- Số lượng lớn bản tin mào đầu: Trong giao  
thức LEACH-C, khi kết thúc một vòng, nút cảm  
biến phải gửi về cho BS thông tin về vị trí và trạng  
thái năng lượng của nút. Mặc dù kích thước của bản  
tin này nhỏ, nhưng với những nút có khoảng cách  
tới BS lớn thì năng lượng tiêu thụ cho việc gửi gói  
tin này cũng làm ảnh hưởng đáng kể tới thời gian  
sống của nút.  
3.2. Kịch bản mô phỏng  
Thời gian mô phỏng  
Số Cluster khởi tạo  
Max=600s  
Num_cluster=5  
2J  
Năng lượng khởi tạo của  
node  
Số node mạng  
101(0->99; 100-BS)  
(50;175)  
Trạm gốc(BS) đặt ở tọa độ  
2.3. Giao thức Stat-Clustering  
Vị trí các node mạng được  
khời tạo ngẫu nhiên  
(1000;1000)  
Nguyên tắc hoạt động  
Giao thức Stat – Clustering tương tự với  
LEACH-C. Trạm gốc sẽ căn cứ vào tọa độ và năng  
lượng hiện tại của các node để phân chia cấu hình  
mạng. Tuy nhiên ở Stat - Cluster trạm gốc chỉ chia  
nhóm một lần và giữ nguyên cấu hình mạng đó để  
gửi dữ liệu.[5]  
3.3. Kết quả thực nghiệm và thảo luận  
Đánh giá: Dựa vào Hình 4 hoạt động của ba  
giao thức định tuyến LEACH, LEACH-C và stat-  
clus ta có thế thấy số lượng các node còn sống theo  
thời gian của hai giao thức LEACH, LEACH–c lớn  
hơn rất nhiều so với giao thức stat-clus. Giao thức  
stat-clus chỉ tiến hành phân cụm 1 lần nên năng  
lượng của các node sẽ hết rất nhanh và hệ thống sẽ  
Ưu điểm:  
Các node chủ cụm là cố định nên không tốn  
thời gian và năng lượng cho quá trình phân chia lại.  
Nhược điểm:  
Khoa học & Công nghệ - Số 11/Tháng 9 - 2016  
Journal of Science and Technology  
65  
ISSN 2354-0575  
sớm ngừng hoạt động. Trong giao thức LEACH-C,  
do trạm gốc có các thông số về năng lượng và vị trí  
của các node cảm biến, nên việc lựa chọn các node  
chủ cụm tối ưu hơn, nên số lượng các node còn sống  
trong mạng khi sử dụng giao thức LEACH-C cao  
hơn khi sử dụng giao thức.  
Hình 6. Tổng mức độ tiêu thụ năng lượng của các  
node theo thời gian  
Đánh giá: Dựa vào Hình 6 ta thấy trong  
khoảng 150 giây đầu tiên hoạt động mức độ tiêu thụ  
năng lượng của giao thức LEACH-C có cao hơn so  
với giao thức LEACH. Tuy nhiên càng thời gian về  
sau thì tổng mức năng lượng tiêu năng lượng của  
các node trong giao thức LEACH-C lại thấp hơn  
giao thức LEACH. Điều đó chứng tỏ, nếu xét toàn  
bộ quá trình hoạt động của toàn hệ thống mạng giao  
thức LEACH-C sẽ tối ưu hơn giao thức LEACH về  
mức tiêu thu năng lượng.  
Hình 4. Sơ đồ các node mạng còn sống theo thời  
gian của ba giao thức  
Hình 7. Tổng dữ liệu nhận được/tổng năng lượng  
tiêu hao  
Hình 5. Tổng dữ liệu gửi thành công của các node  
theo thời gian  
Đánh giá: Tại Hình 7 cho thấy tổng dữ liệu  
tại trạm gốc (BS) và tổng năng lượng tiêu hao của  
tất cả các node cảm biến trong mặc định. Dựa vào  
hình ta thấy giao thức định tuyến LEACH-C hoạt  
động hiệu quả hơn, tổng dữ liệu nhận được/mức  
độ tiêu thụ năng lượng là tăng ổn định và ít biến  
động hơn so với giao thức LEACH. Do quá trình  
chọn các node chủ cụm là ngẫu nhiên, nên càng thời  
gian hoạt động về sau hệ thống sử dụng giao thức  
LEACH hoạt động càng kém hiệu quả.  
Đánh giá: Nhìn vào Hình 5 ta có thể thấy  
tổng dữ liệu mà các node gốc nhận được thì giao  
thức LEACH-C vượt trội hơn hẳn. Hiệu năng và  
độ tin cậy của mạng cao khi sử dụng giao thức định  
tuyến LEACH-C. Do đó việc sử dụng giao thức  
LEACH-C là tối ưu hơn về việc truyền dữ liệu giữa  
các node cảm biến tới trạm gốc hơn hai giao thức  
định tuyến LEACH và stat-clus.  
3.4. Nhận xét chung  
Trong cùng một điều kiện môi trường giả  
Journal of Science and Technology  
66  
Khoa học & Công nghệ - Số 11/Tháng 9 - 2016  
ISSN 2354-0575  
lập (các thông số đầu vào là giống nhau) ba giao thời bài báo cũng giới thiệu được phương thức hoạt  
thức định tuyến phân cấp Static-cluster, LEACH, động, ưu nhược điểm của một số giao thức thường  
LEACH-C. Đối với giao thức định tuyến Static- được sử dụng trong mạng cảm biến không dây để từ  
cluser, do các node CH là cố định nên mạng rất đó thực hiện việc mô phỏng ba giao thức LEACH,  
nhanh chóng dừng hoạt động (vì node CH hết năng LEACH-C, STAT-CLUSTER dựa vào kết quả mô  
lượng quá nhanh). Giao thức LEACH-C được cải phỏng để đánh giá tính hiệu quả của các giao thức  
tiến từ giao thức LEACH nên tối ưu hơn về các thông qua các tiêu chí: Năng lượng tiêu thụ của mỗi  
node sống theo thời gian, tổng năng lượng tiêu thụ nút, thời gian sống của các nút, dữ liệu truyền thành  
và tổng dữ liệu nhận được tại node cơ sở so với giao công của các nút, tổng dữ liệu nhận được/ tổng năng  
thức LEACH.  
lượng tiêu hao  
Trên cơ sở nghiên cứu đã đạt được chúng tôi  
sẽ tiếp tục nghiên cứu tìm ra các giao thức mới để  
4. KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN  
Trong bài báo này chúng tôi đã trình bày có thể vừa tiết kiệm đươc năng lượng tiêu thụ trên  
tổng quan về mạng cảm biến không dây, những ứng toàn mạng, vừa đảm bảo truyền dữ liệu hiệu quả từ  
dụng cần thiết của mạng cảm biến không dây đồng các node về trạm gốc.  
Tài liệu tham khảo  
[1]. Lê Nhật Thăng, Nguyễn Quý Sỹ, Các kỹ thuật phân nhóm trong các mạng cảm biến vô tuyến,  
Tạp chí Bưu chính viễn thông, số 301, năm 2007.  
[2]. Holger Karl, Andreas Willig, Protocols and Architecture for Wireless Sensor Networks, John  
Wiley & Sons, Inc., Hoboken, New Jersey, 2005.  
[3]. Kazem Sohraby, Daniel Minoli, Taieb Znati, Wireless Sensor Networks Technology, Protocols,  
and Applications, John Wiley & Sons, Inc., Hoboken, New Jersey, 2007.  
[4]. Robrto Verdone, Davide Dardari, Gianluca Mazzini, Andrea Conti, Wireless Sensor and  
Actualtor Networks – Technologies, Analysis and Design, John Wiley & Sons, Inc., Hoboken, New  
Jersey, 2006.  
[5]. Bhaskar Krishnamachari, “Networking Wireless Sensors”, Cambridge University Press, 2005.  
PERFORMENCE EVALUATION OF A WIRELESS SENSOR NETWORK  
WITH DIFFERENT ROUTING PROTOCOLS  
Abstract:  
Wireless Sensor Network (WSN) has been considerably applied and deployed in many areas, e.g.  
commonly used in order to monitor environmental conditions, in hospitals, army, and emergency. However,  
there are many issues and challenges in WSN, e.g. the limited energy resource is one of the most chal-  
lenging. One of such challenge is the energy consumed in WSN which is very limited and non-chargeable.  
Therefore, many researchers have investigated in improvements of reducing the amount of energy required  
to provide routers in WSN. Our paper focuses on the study and evaluates the performance of some common  
routing protocols in WSN by providing a comparison among them through experiments in term of saving  
energy consumption in each node for each protocol. We believe that the paper can be considered as a good  
reference for using routing protocols in WSN.  
Keywords: routing protocols, performance of routing networks, wireless sensor network.  
Khoa học & Công nghệ - Số 11/Tháng 9 - 2016  
Journal of Science and Technology  
67  
pdf 5 trang yennguyen 23040 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đánh giá hiệu năng của mạng cảm biến không dây với một số giao thức định định tuyến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdanh_gia_hieu_nang_cua_mang_cam_bien_khong_day_voi_mot_so_gi.pdf