Bài thuyết trình Giới thiệu ngôn ngữ & hàm trong Perl - Nguyễn Thị Mỹ Dung

ĐỀ TÀI:  
GIỚI THIỆU  
NGÔN NGỮ & HÀM TRONG PERL  
NHÓM 7:  
NGUYỄN THỊ MỸ DUNG  
TRƯƠNG TRUNG HIẾU  
070066T  
070112T  
HUỲNH THỊ NGỌC HƯƠNG 070080T  
Nhóm 7  
NỘI DUNG:  
I. Giới thiệu sơ lược về Perl  
II. Sơ lược về Nhập – Xuất  
III. Hàm  
2
I. Giới thiệu sơ lược về Perl  
1. Tên gọi  
2. Lịch sử  
3. Đặc điểm & Thế mạnh  
4. Biểu tượng  
3
I.1. Tên gọi:  
. Perl là tên viết tắt của Practical Extraction  
and Report Language – ngôn ngữ kết xuất  
và báo cáo thực dụng.  
4
I.2.Lịch sử  
. Perl được Larry Wall xây dựng từ năm  
1987 và đưa ra phiên bản đầu tiên.  
. Phiên bản thứ 2 ra đời vào năm 1988, sau  
đó 1 năm thì cho ra đời phiên bản thứ 3.  
. Năm 1991, cuốn sách Programming Perl  
đã được xuất bản, đồng thời phiên bản thứ  
4 cũng ra đời và là phiên bản đầu tiên  
được viết trong sách.  
5
I.3.Đặc điểm & Thế mạnh:  
. Perl là một ngôn ngữ mạnh mẽ trong việc  
quản trị hệ thống Unix.  
. Là loại ngôn ngữ ngữ pháp cơ bản trong  
việc xử lý văn bản cấp cao.  
. Có khả năng chắt lọc một lượng lớn dữ  
liệu và cho phép xử lý dữ liệu nhằm thu  
được kết quả cần tìm.  
6
I.3. Đặc điểm & Thế mạnh(tt):  
. Perl là ngôn ngữ thông dụng trong lĩnh vực  
quản trị hệ thống và xử lý các trang Web  
do có các ưu điểm sau:  
Có các thao tác quản lý tập tin, xử lý  
thông tin thuận tiện.  
Thao tác với chuỗi ký tự rất tốt.  
Đã có một thư viện mã lệnh lớn do cộng  
đồng sử dụng Perl đóng góp (CPAN).  
7
I.3. Đặc điểm & Thế mạnh(tt):  
. Cú pháp lệnh của Perl khá giống với C.  
Perl có sức mạnh và sự linh hoạt của ngôn  
ngữ lập trình cấp cao C.  
. Giống như các ngôn ngữ shell scripts, Perl  
không đòi hỏi biên dịch và link mã nguồn,  
thay vào đó chỉ cần gọi Perl thực thi  
chương trình đó.  
. Chạy được trên nhiều platfrom: UNIX,  
DOS, WINDOWS.  
8
I.3. Đặc điểm & Thế mạnh(tt):  
. Perl chuyên về xử lý text, có nhiều hàm  
build-in, thích hợp với xử lý trang web  
trong thế giới WWW.  
. Ngoài ra Perl còn rất nhiều điểm mạnh  
như của các ngôn ngữ lập trình khác.  
9
I.4. Biểu tượng:  
Cuốn sách Programming  
Perl, xuất bản bởi O'Reilly  
Media, với trang bìa là  
bức ảnh 1 con lạc đà. Từ  
đó, lạc đà trở thành biểu  
tượng của ngôn ngữ Perl.  
10  
II. Nhập xuất:  
1.Nhập  
2.Xuất  
11  
II.1. Nhập:  
Nhập vào từ STDIN  
• Toán tử <STDIN> là toán tử vào chuẩn.  
• Trong ngữ cảnh vô hướng thì nó trả về  
một dòng của cái đang được nhập vào,  
hoặc undef nếu không còn dòng nào nữa.  
$a = <STDIN>; # đọc dòng tiếp theo  
• Trong ngữ cảnh mảng nó sẽ cho ta tất cả  
các dòng còn lại như một danh sách - mỗi  
phần tử của danh sách này là một dòng,  
bao gồm cả ký tự xuống dòng mới của nó.  
@a = <STDIN>;  
12  
II.2. Xuất:  
Đưa ra bằng STDOUT  
. Perl dùng các toán tử print và printf để  
ghi/xuất dữ liệu ra STDOUT.  
. Toán tử print nhận một danh sách các xâu,  
và gửi lần lượt từng xâu ra STDOUT.  
VD:  
$a = print ("xin chao", "moi nguoi", "\n");  
. Giá trị trả lại của print là một giá trị đúng  
hay sai, chỉ ra sự thành công của việc in.  
Vì thế giá trị trả về của $a là bao nhiêu?  
13  
II.2. Xuất(tt):  
Việc dùng dấu ngoặt tròn trong “print”:  
print (2+3), "xin chao"; # Sai! in 5, bỏ  
qua "xin chao“  
print ((2+3), "xin chao"); # Đúng! in "5xin  
chao“  
print 2+3, "xin chao"; # Cũng đúng! in  
"5xin chao"  
14  
III. HÀM:  
Nội dung:  
1. Xác định một hàm tiện ích  
2. Gọi một hàm tiện ích  
3. Giá trị trả về  
4. Đối số của hàm  
5. Biến cục bộ trong hàm  
15  
III.1. Xác định một hàm tiện ích:  
Một hàm tự tạo, thường hay được gọi là  
chương trình con hay trình con, được xác  
định trong chương trình Perl của bạn bằng  
việc dùng một kết cấu như:  
Sub subname {  
cau lenh 1;  
cau lenh 2;  
cau lenh 3;  
....  
}
16  
III.1. Xác định một hàm tiện ích(tt):  
Sub: là từ khoá của mọi chương trình  
con.  
Subname: là tên của chương trình con,  
được đặt bởi một tên bất kỳ nhưng không  
được trùng với tên của các hàm đã được  
định nghĩa sẵn kể cả từ “sub”.  
Khối các câu lệnh đi sau tên trình con trở  
thành định nghĩa của trình con.  
VD:  
sub say_hello {  
print "Xin chao moi nguoi!\n";  
}
17  
III.1. Xác định một hàm tiện ích(tt):  
. Các định nghĩa trình con là toàn cục, không  
có trình con cục bộ.  
. Bên trong thân trình con, bạn có thể thâm  
nhập hay đặt các giá trị cho các biến được  
dùng chung với phần còn lại của chương  
trình (biến toàn cục).  
VD:  
sub say_what {  
print "Xin chao, $what\n";  
}
$what tham khảo tới giá trị toàn cục cho  
$what và được dùng chung với phần còn lại  
của chương trình.  
18  
III.1. Xác định một hàm tiện ích(tt):  
. Chương trình con có thể đặt ở bất kì đâu  
trong chương trình chính hoăc có thể lưu  
chương trình con vào một tập tin riêng.  
. Chương trình con có tính chất toàn cục,  
nghĩa là khi hai chương trình con trùng tên  
thì chúng sẽ chồng lên nhau.  
19  
III.2. Gọi một hàm tiện ích:  
Khi muốn gọi chương trình con thì ta dùng  
câu lệnh sau:  
&subname[(danh sách tham số)];  
hoặc  
subname();  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 35 trang yennguyen 25280 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài thuyết trình Giới thiệu ngôn ngữ & hàm trong Perl - Nguyễn Thị Mỹ Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_thuyet_trinh_gioi_thieu_ngon_ngu_ham_trong_perl_nguyen_t.pdf