Bài giảng Tổ chức sản xuất sản phẩm đa phương tiện - Phần 3: Quản lý dự án - Quản lý rủi ro - Nguyễn Anh Hào

Tổ Chức Sản Xuất  
Sản Phẩm Đa Phương Tiện  
Phần 3: Quản lý dự án  
Quản lý rủi ro  
Nguyễn Anh Hào  
2015  
Khái niệm  
• Rủi ro là sự kiện (biến cố) không chắc chắn xãy ra, mà nếu có  
xãy ra thì nó sẽ có tác động tốt hoặc xấu đến dự án.  
– Phát sinh từ nhận thức về tương lai, dựa trên ước lượng, giả  
định hoặc đặc điểm nguồn lực, thời hạn và yêu cầu.  
• Quản lý rủi ro là “các tiến trình có tính hệ thống để xác định,  
phân tích và ứng phó với các rủi ro, để tận dụng tối đa khả  
năng xuất hiện và tác động của các biến cố tích cực, đồng thời  
giảm thiểu tối đa khả năng xuất hiện và tác động của các biến  
cố tiêu cực”.  
• Mặc dù rủi ro có thể tạo ra các tác động xấu đến dự án, nhưng  
dự án cũng cần xem xét và tận dụng tác động tốt hoặc các cơ  
hội phát sinh từ rủi ro (ie, không cố gắng tránh tất cả các rủi ro).  
• Đối với các rủi ro có tác động xấu đến dự án, hoạt động phòng  
ngừa cần phải được ưu tiên hơn các hoạt động khắc phục rủi  
ro.  
1.Xác định rủi ro  
~ là xác định và thiết lập danh sách các nguy cơ  
(threats) và cơ hội (opportunities) có ảnh hưởng đến  
dự án.  
Framework:  
Internal  
1. Các rủi ro tác động đến MOV cần  
phải được xem xét trước tiên.  
2. Xem xét các rủi ro tác động lên  
các mục tiêu quản lý chất lượng,  
phạm vi, thời gian, và chi phí.  
3. Xem xét các yếu tố tác động từ  
môi trường bên trong và bên  
ngoài của dự án.  
External  
Risk Framework  
Kỹ thuật xác định rủi ro  
• Learning cycle. Dựa trên các sự kiện đã biết, các giả định và  
nghiên cứu để tìm các rủi ro có thể xảy ra đối với dự án. Các rủi  
ro này được giả lập để đo mức độ ảnh hưởng, và để xác định  
cách phòng ngừa.  
• Cause & Effect. Kỹ thuật phân tích rủi ro dựa trên các quan hệ  
nguyên nhân – hậu quả, các yếu tố được phân loại chính-phụ, và  
diễn tả bằng lược đồ Ishikawa  
• Brainstorming. Dựa trên các ý kiến phát sinh từ nhiều quan điểm  
(của nhiều người) khác nhau về dự án để phân loại các rủi ro và  
mức độ ảnh hưởng đến dự án. Đây là một phương pháp làm việc  
theo nhóm.  
• Delphi Technique. Sử dụng phương tiện hổ trợ làm việc nhóm,  
dùng “bí danh”, và ý kiến của 1 người sẽ được chuyển cho người  
khác để góp ý thêm.  
• Interviewing. Phỏng vấn những người có nhiều kinh nghiệm trong  
dự án hoặc tương tự. Kỹ thuật này phụ thuộc rất nhiều vào trình  
độ của người được phỏng vấn và người phỏng vấn, cũng như  
cách phỏng vấn.  
Giám sát các thay đổi  
Các thay đổi không được chuẩn bị trước thường là  
nguyên nhân của các rủi ro. Có 4 loại thay đổi  
chính gây ra rủi ro:  
1. Con người. sự nổ lực của mỗi cá nhân phụ thuộc  
vào tâm lý, sức khỏe, hoàn cảnh,cơ hội thăng  
tiến,… nếu có thay đổi trong các yếu tố này, sự nổ  
lực cá nhân cho công việc sẽ bị thay đổi (trễ hạn).  
2. Công nghệ. Vai trò của công nghệ đối với các tiến  
trình là trợ giúp phương pháp tối ưu cho các xử lý,  
đồng thời chuẩn hoá các hoạt động nhân công.  
Thay đổi công nghệ có thể gây rủi ro do nhận thức  
chưa đầy đủ ở cả 2 khía cạnh: tích hợp hệ thống,  
và ứng dụng.  
Giám sát các thay đổi  
3. Cấu trúc dự án. Dự án là một hệ thống có cấu  
trúc liên kết nhiều thành phần, vd: liên kết các  
tiến trình, các stakeholders, users và người phát  
triển,… Nếu có sự thay đổi trong cấu trúc liên kết  
này, cơ chế vận hành của dự án sẽ bị ảnh hưởng  
lớn.  
4. Công việc. Các kế hoạch công việc được biết  
sớm là cơ sở để chuẩn bị cho công việc gồm  
nhiều hoạt động như nghiên cứu, tập huấn, tìm  
công cụ, sắp xếp lịch cá nhân,...; thay đổi về  
công việc thường làm bỏ đi những gì đã được  
chuẩn bị (đã quen) trước đây để làm công việc  
mới → thiếu sự chuẩn bị trước dẫn đến thiếu sót  
trong công việc  
2.Phân tích & đánh giá rủi ro  
• Là tiến trình xác định mức độ tác động của các rủi  
ro đến dự án (có thể tích cực hoặc tiêu cực), để  
quyết định có cần thiết lập các hoạt động phòng  
ngừa, khắc phục hay không.  
• Mục đích của phân tích rủi ro là xác định khả năng  
xuất hiện của các rủi ro và mức độ tác động của  
rủi ro lên dự án.  
• Mục đích của đánh giá rủi ro là để xác định thứ tự  
ưu tiên của các rủi ro để đối phó có hiệu quả nhất.  
Expected value  
• Xem xét giá trị của các rủi ro đối với dự án (A*B), dựa trên xác  
suất xảy ra (A) và ảnh hưởng của từng rủi ro (B) lên dự án. A*B  
là khả năng thu được giá trị ảnh hưởng từ các rủi ro.  
Xác suất Thưởng /  
Điểm  
Thời hạn hoàn thành  
( A )  
Phạt ( B ) (A * B)  
Dự án hoàn tất sớm hơn 20 ngày 5 %  
Dự án hoàn tất sớm hơn 10 ngày 20 %  
$ 200,000 $ 10,000  
$ 150,000 $ 30,000  
$100,000 $ 50,000  
Dự án hoàn tất đúng thời hạn  
Dự án hoàn tất trễ hơn 10 ngày  
Dự án hoàn tất trễ hơn 20 ngày  
50 %  
20 %  
5 %  
-
-
- $ 50,000 - $ 3,000  
(các rủi ro độc lập nhau)  
100 %  
Decision tree  
• Ví dụ: để quyết định chọn Full test hay Limited test, dự án cần  
phân tích 2 phương án testing này.  
• Full test cần $10,000 để test 95% số lỗi, 5% lỗi còn lại nếu bị  
phát hiện thì dự án sẽ phải chi thêm $2,000 để sửa lỗi. Như vậy  
xác suất để sản phẩm được chấp nhận là 95% với chi phí  
$10,000.  
• Đối với Limited test, xác suất được chấp nhận chỉ có 30% với  
chi phí kiểm thử và sửa lỗi là $8,000.  
• Vấn đề đối với người quản lý dự án là chọn phương án rủi ro  
cao (Limited test) để có lợi nhuận lớn hay ngược lại.  
Decision tree  
EV(FullTest) = 0.95I1+0.05I2  
= 10100  
I1 = 10000+0  
= 10000  
Pa
$ 0  
95%  
5%  
I2 = 10000+2000  
= 12000  
Full test  
$10000  
+ $2000  
Testing  
system  
I3 = 8000+0  
= 8000  
?
Pass  
$0  
30%  
0%  
Limited test  
$8000  
I4 = 8000+8000  
= 16000  
Fa
+ $8000  
EV(LimitedTest) = 0.3I3+0.7I4  
= 8000+5600 = 13600  
Ví dụ  
Dự án có các công việc được cho trong hình. Các rủi ro tác động lên  
các công việc được đo bằng xác suất. Hãy xác định độ tin cậy của kế  
hoạch khi ước tính thời gian hoàn thành dự án là 9 tháng.  
A
D
B
C
CV  
A
t/gian xác suất trễ hạn xs trễ  
4 tháng  
5 tháng  
3 tháng  
5 tháng  
0.8  
0.9  
0.9  
1
1 tháng  
2 tháng  
1 tháng  
0
0.2  
0.1  
0.1  
0
B
C
D
Ví dụ  
Các sự kiện hoàn tất công việc thể hiện dạng cây:  
TED = 9, TEC=8 T = 9, xs=1*0.9  
0.8*0.9  
A(4),B(5)  
A(4),B(7)  
A(5),B(5)  
A(5),B(7)  
D(5), C(3)  
0.8*0.1  
T > 9 xs (T≤9) =0  
TED = 9, TEC=9 T=9, xs=1*0.1  
0.2*0.9  
0.2x*0.1  
D(5), C(4)  
1*0.1  
P(T≤9)=(0.9 + 0.1) * 0.8 * 0.9 = 0.72  
PERT – Action duration  
• Ước lượng trung bình PERT dựa trên phân phối xác suất  
Beta (β-distribution), hoặc đơn giản là phân phối xác suất  
chuẩn (Normal-distribution). Vì xác xuất nằm ngoài đoạn  
[μ-3σ, μ+3σ] không đáng kể (<0.003), nên:  
p o  
p o 4m  
Variance(2 ) ( )2  
Mean()   
ET  
6
6
p
o
o
p
p
m
o
m
m
PERT – Action duration  
op 4m  
p o  
Công  
việc  
σ2  
ET   
  
o p m  
6
6
A
B
1 3  
2 4  
1 5  
2
3
3
2
3
3
1/3  
1/9  
1/9  
4/9  
1/3  
2/3  
1
C
A,B→C  
D
2 8  
3 7  
2
5
3
5
1
A→D  
E
2/3  
4/9  
C,D→E  
Chú thích: o,p,m và ET được tính bằng tuần  
PERT – Project duration  
• Giả định 1: Thời gian hoàn thành dự án được xác định  
bằng thời gian trung bình để hoàn tất các công việc trên  
critical path của dự án đó.  
Mean critical path (CP): thời gian hoàn tất CP = tổng thời  
gian trung bình μ(t) để hoàn tất mỗi công việc trên CP.  
• Giả định 2: Thời gian hoàn tất một công việc có phân  
phối xác suất độc lập với thời gian hoàn tất các công  
việc khác.  
• Giả định 3: Phân phối xác suất cho thời gian hoàn tất  
toàn bộ dự án là phân phối xác xuất chuẩn (normal  
distribution)  
μ(T) của dự án = ∑ μi(t) của cvi trên CP  
σ2(T) của dự án = ∑ σi2(t) của cvi trên CP  
PERT – Project duration  
(3,5,6,1)  
(2,2,3,1)  
A
CP = B(3)→C(3)→E(5)  
D
μ = 3+3+5 = 11 tuần  
σ2 = 1/9+4/9+4/9 = 1  
σ = 1  
(5,11,11,0)  
E
B
C
(3,3,3,0)  
(3,6,6,0)  
• Vấn đề: Nếu dự án cần hoàn tất trong vòng 12 tuần thì  
xác suất hoàn thành dự án trong khoản thời gian 12  
tuần là bao nhiêu, ie: với X=12 là dead-line của dự án,  
P(T ≤X) = ?  
P(T ≤ 12)  
PERT – Project duration  
CP = B(3)→C(3)→E(5), μ = 11, σ2 = 1, σ = 1  
T: thời điểm hoàn thành dự án, X: dead-line của dự án  
σ
μ
2σ  
μ
Hàm pp xs P(T)  
Hàm xs P(T<X)  
• Để tính P(T≤X), ta tính độ lệch z = (X-μ) /σ và tra bảng hoặc  
dùng hàm NORMDIST() của excel để tính:  
– P(T ≤ X) = P(Normal ≤ z) = 1 - P(Normal > z)  
– Với X=12: z = (12–11)/1 = 1 → tra bảng → P(T ≤ 12) ≈ 0.84  
Bảng tra cứu phân phối xác suất chuẩn  
3.Giám sát & đối phó rủi ro  
• Khi kế hoạch quản lý rủi ro được thiết lập, (vào thời điểm  
này rủi ro chưa xãy ra), các biểu hiện của rủi ro cần phải  
được giám sát liên tục theo thời gian để phát hiện rủi ro  
và để kích hoạt kịp thời các hoạt động đối phó với rủi ro  
R1  
R2  
“Triệu chứng  
của R2”  
Đã xãy ra  
Sẽ xãy ra  
Thời gian  
T1  
T2  
T3  
T4  
Thực thi kế hoạch  
phòng ngừa.  
Thực thi kế hoạch  
khắc phục.  
Giám sát & đối phó rủi ro  
• Đối với các nguy cơ (threats), các hoạt động đối  
phó cho rủi ro cần tập trung vào phòng ngừa  
nhiều hơn khắc phục. Nội dung của các hoạt  
động đối phó với rủi ro bao gồm:  
– Xác định các sự kiện kích hoạt các tiến trình đối phó  
rủi ro.  
– Xác định người giám sát các rủi ro và thực thi các  
hoạt động đối phó rủi ro.  
– Xác định nguồn lực cần thiết để thực thi các tiến  
trình đối phó rủi ro.  
– Thông báo cho các nơi liên quan về rủi ro.  
pdf 20 trang yennguyen 20321 Free
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Tổ chức sản xuất sản phẩm đa phương tiện - Phần 3: Quản lý dự án - Quản lý rủi ro - Nguyễn Anh Hào", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_to_chuc_san_xuat_san_pham_da_phuong_tien_phan_3_qu.pdf