Bài giảng Nhập môn công nghệ phần mềm - Chương 6: Kỹ nghệ yêu cầu phần mềm (Requirement Engineering)

Chương 5: Kỹ nghệ yêu cầu phần  
mềm (Requirement Engineering)  
• 1. Tổng quan về yêu cầu phần mềm  
NHẬP MÔN  
• 2. Quy trình xác định yêu cầu phần mềm  
CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM  
(INTRODUCTION TO SOFTWARE  
ENGINEERING)  
• 3. Phương pháp và công cụ đặc tả yêu cầu  
phần mềm  
• 4. Nguyên lý phân tích yêu cầu sử dụng  
1
2
1
2
Mục đích xác định yêu cầu phần mềm  
Khái niệm  
• Các đặc tính của hệ thống hay sản phẩm do  
• Khách hàng chỉ có những ý tưởng còn mơ hồ  
về phần mềm cần phải xây dựng để phục vụ  
công việc của họ.  
• Cho nên chúng ta phải sẵn sàng, kiên trì theo  
đuổi để đi từ các ý tưởng mơ hồ đó đến “Phần  
mềm có đầy đủ các tính năng cần thiết”  
• Khách hàng rất hay thay đổi các đòi hỏi của  
mình, chúng ta nắm bắt được các thay đổi đó  
và sửa đổi các mô tả một cách hợp lý  
khách hàng - người sử dụng PM - đặt ra à Xác  
định được phần mềm đáp ứng được các yêu cầu và mong  
muốn của khách hàng - người sử dụng phần mềm  
Bài toán của khách  
Lĩnh vực ứng dụng  
hàng cần giải quyết  
của hệ thống/sản  
phẩm  
Nhu cầu và ràng buộc  
của những người có  
quyền lợi và nghĩa vụ  
liên quan đến hệ thống  
/sản phẩm  
Ngữ cảnh nghiệp vụ: tương tác  
của hệ thông/sản phẩm và đóng  
góp về mặc nghiệp vụ của hệ  
thống  
3
4
3
4
Phân loại yêu cầu  
2. Quy trình xác định yêu cầu PM  
• Phát hiện các yêu cầu phần mềm (Requirements  
• Theo 4 thành phần của phần mềm:  
– Các yêu cầu về phần mềm (Software)  
– Các yêu cầu về phần cứng (Hardware)  
– Các yêu cầu về dữ liệu (Data)  
– Các yêu cầu về con người (People, Users)  
• Theo cách đặc tả phần mềm  
– Các yêu cầu chức năng  
elicitation)  
• Phân tích các yêu cầu phần mềm và thương lượng với  
khách hàng (Requirements analysis and negotiation)  
• Đặc tả các yêu cầu phần mềm (Requirements  
specification)  
• Mô hình hóa hệ thống (System modeling)  
• Kiểm tra tính hợp lý của các yêu cầu phần mềm  
(Requirements validation)  
• Quản trị các yêu cầu phần mềm (Requirements  
– Các yêu cầu ngoài chức năng  
– Các ràng buộc khác  
management)  
5
6
5
6
Phát hiện yêu cầu phần mềm  
Quy trình xác định yêu cầu PM (tiếp)  
Xây dựng  
mộnguyên mẫu  
(prototype)  
• Đánh giá tính khả thi về kỹ thuật và nghiệp vụ  
của phần mềm định phát triển  
• Tìm kiếm các nhân sự (chuyên gia, người  
sử dụng) có những hiểu biết sâu sắc nhất,  
chi tiết nhất về hệ thống giúp chúng ta xác  
định yêu cầu phần mềm  
Xáđịnh  
yêu cầu  
Phát triển  
đặc điểm kỹ thuật  
Xem  
duyệt  
Vấn đề  
• Xác định môi trường kỹ thuật trong đó sẽ  
triển khai phần mềm  
• Xác định các ràng buộc về lĩnh vực ứng dụng  
của phần mềm (giới hạn về chức năng/hiệu  
năng phần mềm)  
Tạra  
mhình  
phân tích  
Last Update8-07  
Dept. of SE, 2002  
SE-III.7  
8
7
8
Đầu ra của bước phát hiện yêu cầu  
phần mềm  
Phát hiện yêu cầu phần mềm  
• Bảng kê (statement) các đòi hỏi và chức năng khả thi  
• Xác định các phương pháp sử dụng để phát hiện  
các yêu cầu phần mềm: phỏng vấn, làm việc  
nhóm, các buổi họp, gặp gỡ đối tác, v.v.  
của phần mềm  
• Bảng kê phạm vi ứng dụng của phần mềm  
• Mô tả môi trường kỹ thuật của phần mềm  
• Bảng kê tập hợp các kịch bản sử dụng của phần mềm  
• Thu hút sự tham gia của nhiều chuyên gia, khách  
hàng để chúng ta có được các quan điểm xem xét  
phần mềm khác nhau từ phía khách hàng  
• Các nguyên mẫu xây dựng, phát triển hay sử dụng  
• Xác định các yêu cầu còn nhập nhằng để làm mẫu  
thử  
• Thiết kế các kịch bản sử dụng của phần mềm để  
giúp khách hàng định rõ các yêu cầu chính.  
trong phần mềm (nếu có)  
• Danh sách nhân sự tham gia vào quá trình phát hiện  
các yêu cầu phần mềm - kể cả các nhân sự từ phía công  
ty- khách hàng  
9
10  
9
10  
Phân tích các yêu cầu PM và  
thương lượng với khách hàng  
Phân tích các yêu cầu phần mềm và  
thương lượng với khách hàng  
Phân tích  
Cần  
thiết ?  
Nhất quán +  
đầy đủ ?  
Khả  
thi ?  
Yêu cầu không cần  
thiết  
Yêu cầu không đầy đủ,  
yêu cầu mâu thuẫn  
Yêu cầu không khả  
thi  
Thương lượng  
Thảo luận  
về các  
yêu cầu  
Đặt thứ tự ưu  
ên cho các yêu  
cầu  
Nhất trí  
về các  
yêu cầu  
11  
12  
11  
12  
Phân tích các yêu cầu phần mềm và  
thương lượng với khách hàng  
Phân tích các yêu cầu phần mềm và  
thương lượng với khách hàng  
• Phân loại các yêu cầu phần mềm và sắp xếp chúng theo  
• Thẩm định các rủi ro có thể xảy ra với từng yêu  
các nhóm liên quan  
cầu phần mềm  
• Khảo sát tỉ mỉ từng yêu cầu phần mềm trong mối quan  
hệ của nó với các yêu cầu phần mềm khác  
• Đánh giá thô (tương đối) về giá thành và thời gian  
thực hiện của từng yêu cầu phần mềm trong giá  
thành sản phẩm phần mềm và thời gian thực  
hiện phần mềm  
• Thẩm định từng yêu cầu phần mềm theo các tính chất:  
phù hợp, đầy đủ, rõ ràng, không trùng lặp  
• Phân cấp các yêu cầu phần mềm theo dựa trên nhu cầu  
và đòi hỏi khách hàng / người sử dụng  
• Thẩm định từng yêu cầu phần mềm để xác định:  
• Giải quyết tất cả các bất đồng về yêu cầu phần  
mềm với khách hàng / người sử dụng trên cơ sở  
thảo luận và thương lượng các yêu cầu đề ra  
– Các yêu cầu PM có khả năng thực hiện được trong môi  
trường kỹ thuật hay không  
– Có khả năng kiểm định các yêu cầu phần mềm hay không  
13  
14  
13  
14  
Đặc tả yêu cầu phần mềm  
Ví dụ: Các yêu cầu về hồ sơ đặc tả  
• Đặc tả các yêu cầu phần mềm: xây dựng các tài liệu đặc tả, trong đó  
có thể sử dụng tới các công cụ như: mô hình hóa, mô hình toán học  
hình thức (a formal mathematical model), tập hợp các kịch bản sử  
dụng, các nguyên mẫu hoặc bất kỳ một tổ hợp các công cụ nói trên  
• Đặc tả hành vi bên ngoài của HT  
• Đặc tả các ràng buộc về cài đặt  
• Dễ thay đổi  
• Phương pháp đặc tả:  
– Đặc tả phi hình thức (Informal specifications): viết bằng ngôn ngữ tự  
nhiên  
• Dùng như công cụ tham khảo cho bảo trì  
– Đặc tả hình thức (Formal specifications): viết bằng tập các ký pháp có  
các quy định về cú pháp (syntax) và ngữ nghĩa (sematic) rất chặt chẽ,  
thí dụ ký pháp đồ họa dùng các lưu đồ.  
• Sự ghi chép cẩn thận về vòng đời của HT,  
• Tiêu chí đánh giá chất lượng của hồ sơ đặc tả:  
nghĩa là dự đoán các thay đổi  
– Tính rõ ràng, chính xác  
– Tính phù hợp  
– Tính đầy đủ, hoàn thiện  
• Các đáp ứng với các sự cố không mong đợi  
15  
16  
15  
16  
Các thành phần của hồ sơ đặc tả  
Đặc tả chức năng  
• Đặc tả vận hành hay đặc tả chức năng (Operational specifications):  
mô tả các hoạt động của hệ thống phần mềm sẽ xây dựng:  
– Các dịch vụ mà hệ thống phải cung cấp  
• Miêu tả các chức năng của hệ thống, phụ thuộc vào  
kiểu phần mềm và mong đợi của người dùng  
– Tương tác giữa phần mềm và môi trường, độc lập với việc  
– Hệ thống sẽ phản ứng với đầu vào cụ thể ra sao  
– Hành vi của hệ thống trong các tình huống đặc biệt.  
cài đặt  
– Ví dụ: Hệ thống đồng hồ phải hiển thị thời gian dựa trên vị  
• Đặc tả mô tả hay đặc tả phi chức năng (Descriptive  
trí của nó  
specifications): đặc tả các đặc tính, đặc trưng của phần mềm:  
– Các ràng buộc về các dịch vụ hay các chức năng hệ thống cung  
cấp như thời gian, ràng buộc về các quá trình phát triển, các  
chuẩn,…  
• Các công cụ đặc tả tiêu biểu:  
– Biểu đồ luồng dữ liệu (Data Flow Diagrams)  
– Máy trạng thái hữu hạn (Finite State Machines)  
– Mạng Petri (Petri nets),…  
• Ngoài ra còn có yêu cầu về lĩnh vực, bắt nguồn từ lĩnh vực  
của ứng dụng hệ thống và các đặc trưng của lĩnh vực này.  
– Tuy nhiên không bắt buộc và có thể dùng ngôn ngữ tự  
nhiên.  
17  
18  
17  
18  
Đặc tả phi chức năng và ràng buộc  
Tài liệu yêu cầu  
•
Yêu cầu phi chức năng: Định nghĩa các khía cạnh sử dụng phần mềm,  
• Tài liệu về yêu cầu là các phát biểu chính thức  
không liên quan trực tiếp tới các hành vi chức năng:  
–
Các tính chất của hệ thống như độ tin cậy, thời gian trả lời, dung lượng bộ  
nhớ, …  
về cái được yêu cầu bởi các nhà phát triển HT  
•
Thời gian trả lời phải nhỏ hơn 1 giây  
• Nó bao gồm cả 2 phần: định nghĩa và đặc tả  
•
•
Ràng buộc: do khách hàng hay môi trường thực thi phần mềm đặt ra  
–
Các yêu cầu do tổ chức qui định như qui định chuẩn về quá trình tiến hành,  
yêu cầu  
chuẩn tài liệu, …  
•
Ngôn ngữ cài đặt phải là COBOL  
Các yêu cầu từ bên ngoài  
Phải giao tiếp với hệ thống điều phối được viết vào năm 1956.  
–
• Nó không phải là tài liệu thiết kế. Tốt hơn có  
thể nó chỉ là 1 tập các cái mà HT phải làm hơn  
là HT phải làm thế nào (PT chứ không phải là  
TK)  
•
Thường sử dụng các công cụ  
–
–
–
Biểu đồ thực thể liên kết (Entity-Relationship Diagrams)  
Đặc tả Logic (Logic Specifications)  
Đặc tả đại số (Algebraic Specifications)  
à
Khó phát biểu chính xác, Rất khó kiểm tra  
19  
20  
19  
20  
3. Phương pháp và công cụ đặc tả yêu  
cầu phần mềm  
Nội dung cần có của tài liệu yêu cầu  
Xác định các yêu cầu, đọc hiểu để kiểm tra  
Khách hàng hệ thống  
xem có đúng với nhu cầu hay không. Họ xác  
định các thay đổi về yêu cầu.  
• Biểu đồ phân cấp chức năng - WBS (work  
break down structure)  
Sử dụng tài liệu về yêu cầu để lên kế hoạch  
đấu thầu cho hệ thống và lên kế hoạch cho  
quá trình phát triển hệ thống  
• Biểu đồ luồng dữ liệu – DFD (data flow  
Nhà quản lý  
diagram)  
Sử dụng yêu cầu để hiểu về hệ thống sẽ phát  
triển  
• Máy trạng thái – FSM (Finite state machine)  
Kỹ sư hệ thống  
• Sơ đồ thực thể liên kết – ERD (entity relation  
Sử dụng yêu cầu để phát triển các trường hợp  
kiểm thử cho hệ thống  
Kỹ sư kiểm thử hệ thống  
diagram)  
Sử dụng yêu cầu để hiểu về hệ thống và mối  
iên hệ giữa các phấn khác nhau của hệ thống  
Kỹ sư bảo trì hệ thống  
21  
22  
21  
22  
Ví dụ: mô tả biểu thức toán học bằng  
Đặc tả chức năng với DFD  
DFD  
(a+b)*(c+a*d)-e*(a+b)  
• Hệ thống (System): tập hợp các dữ liệu (data) được xử  
lý bằng các chức năng tương ứng (functions)  
• Các ký pháp sử dụng:  
b
c
a
d
a
Thể hiện các chức năng (functions)  
Thể hiện luồng dữ liệu  
Kho dữ liệu  
+
*
*
+
Vào ra dữ liệu và tương tác giữa  
hệ thống và người sử dụng  
23  
24  
23  
24  
Ví dụ đặc tả các chức năng của thư  
Các hạn chế của DFD  
viện qua DFD  
Yêu cầu từ người mượn  
• Ý nghĩa của các ký pháp sử dụng được xác định  
Tên sách, tác giả  
Tên người mượn  
Sách  
bởi các định danh lựa chọn của NSD  
Kho sách  
• Ví dụ: DFD của chức năng tìm kiếm sách:  
If NSD nhập vào cả tên tác giả và tiêu đề sách Then  
tìm kiếm sách tương ứng, không có thì thông báo lỗi  
Elseif chỉ nhập tên tác giả Then  
Sách  
Tên tác giả  
Có  
sách  
Thông tin  
về sách  
Danh sách tác giả  
Tên sách  
Tên sách;  
Tên người mượn  
Danh sách tên sách  
Danh sách người mượn  
hiển thị danh sách các sách tương ứng với  
tên tác giả đã nhập và yêu cầu NSD lựa chọn sách  
Elseif chỉ nhập tiêu đề sách Then  
. . .  
Danh sách chủ đề  
Liệt kê các tên sách  
liên quan đến chủ đề  
Tìm theo  
chủ đề  
Chủ đề  
Chủ đề yêu cầu  
Đưa ra  
Tên sách  
Endif  
25  
26  
25  
26  
Các hạn chế của DFD  
Các hạn chế của DFD  
•
•
•
•
•
Chức năng D có thể cần cả A, B và  
•
Trong DFD không xác định rõ các  
hướng thực hiện (control aspects)  
• DFD không xác định sự đồng bộ giữa các chức  
C
Chức năng D có thể chỉ cần một  
trong A, B và C để thực hiện  
Chức năng D có thể kết xuất kết  
quả cho một trong E và F  
Chức năng D có thể kết xuất kết  
quả chung cho cả E và F  
Chức năng D có thể kết xuất kết  
quả riêng cho cả E và F  
năng / mô-đun  
– A xử lý dữ liệu và B được hưởng (nhận) các kết  
A
E
quả được xử lý từ A  
B
C
D
F
– A và B là các chức năng không đồng bộ  
(asynchronous activities) vì thế cần có buffer để  
ngăn chặn tình trang mất dữ liệu  
•
Biểu đồ DFD này không chỉ rõ đầu  
vào là gì để thực hiện chức năng  
D và đầu ra là gì sau khi thực hiện  
chức năng D.  
A
B
27  
28  
27  
28  
Đặc tả trạng thái với FSM - Finite  
State Machines  
Ví dụ: quản lý thư viện  
• FSM chứa  
• Xét các giao dịch:  
– Tập hữu hạn các trạng thái Q  
– Tập hữu hạn các đầu vào I  
– Mượn sách / Trả sách  
– Thêm đầu sách / Loại bỏ đầu sách  
– Các chức năng chuyển tiếp  
– Liệt kê danh sách các đầu sách theo tên tác giả  
δ : Q x I à Q  
hay theo chủ đề  
•
Báo động áp lực cao  
– Tìm kiếm sách theo các yêu cầu của người mượn  
– Tìm kiếm sách quá hạn trả, . . .  
Báo động nhiệt độ cao  
ON  
OFF  
Khởi động lại  
29  
30  
29  
30  
Đặc tả yêu cầu  
Đặc tả các đối tượng  
• Các đối tượng:  
– Tên sách  
• Độc giả không được mượn quá một số lượng  
sách nhất định, trong một thời gian nhất định  
– Mã quyển  
– Nhân viên phục vụ  
– Người mượn  
• Một số sách không được mượn về  
• Một số người không được mượn một số loại  
sách nào đó, . . .  
• Cần có:  
– tập hợp (danh sách) các tiêu đề sách  
– danh sách các tác giả cho từng quyển sách,  
– danh sách các chủ đề liên quan của các quyển sách  
31  
32  
31  
32  
Đặc tả dữ liệu với  
Mô hình thực thể liên kết -ERD  
• Mô hình khái niệm cho phép đặc tả các yêu  
cầu logic của hệ thống, thường được sử dụng  
trong các hệ thống dữ liệu lớn  
FSM đặc tả trạng thái  
• Ta có tập hợp các sách (mỗi đầu sách có thể có  
nhiều quyển sách trong thư viện).  
• Mỗi quyển sách có thể có 1 trong 5 trạng thái  
sau:  
• ER Model  
– Thực thể  
– Quan hệ  
– (AV) Available: được phép mượn,  
– (CO) - (BR): đã mượn (Check Out; Borrow),  
– (L): Last,  
CO  
AV  
BR  
– Thuộc tính  
– (R): Remove  
• Biểu đồ thực thể  
L
R
33  
34  
Có thể có hạn chế về số sách được mượn cho 1 nhóm độc giả hoặc mọi độc giả, . . .  
33  
34  
Thực thể  
Thuộc tính  
• Tính chất của một thực thể hoặc một đối  
tượng dữ liệu  
• Thực thể : tập hợp các thông tin liên quan cần  
được xử lý trong phần mềm  
– đặt tên cho 1 mẫu (instance) của đối tượng dữ liệu  
– mô tả mẫu (instance)  
– tạo liên kết (reference) đến các mẫu khác  
• Thực thể có thể có mối quan hệ:  
– người sở hữu ôtô  
Ford  
Người  
sở hữu  
Ôtô  
Automobile  
Company  
Blue  
Car  
Ford  
ID  
• Thực thể có các thuộc tính  
Tập các thuộc tính của 1 đối tượng dữ liệu được xác định thông  
qua ngữ cảnh của bài toán.  
35  
36  
35  
36  
Quan hệ  
Ví dụ: ERD mô tả thư viện  
Area  
• Chỉ ra mối liên quan gữa các đối tượng dữ liệu  
N
1
N
Deals  
with  
Bookstore  
Books  
Orders  
Copy  
state  
Belongs to  
1
N
N
Ø Cardinality : chỉ ra định lượng của mối quan hệ  
Title  
1:1 one-to-one 1:N one-to-many M:N many-to-many  
Ø Modality : 0 – có thể có, có thể không có quan hệ  
1 – bắt buộc có quan hệ  
Was  
held  
by  
Text  
holds  
Written  
by  
1
M
Is  
Author  
1
N
Borrower  
Customer  
Repair Action  
provided  
with  
limit  
37  
38  
37  
38  
So sánh  
FSM  
Thế nào là một đặc tả tốt?  
DFD  
ERD  
• Dễ hiểu với người dùng  
• Có ít điều nhập nhằng  
Đơn giản, dễ hiểu.  
Có thể phức tạp với số  
lượng trạng thái lớn  
Đơn giản, dễ hiểu  
Mô tả trạng thái của thực  
thể  
• Có ít quy ước khi mô tả, có thể tạo đơn giản  
• Với phong cách từ trên xuống (topdown)  
Mô tả luồng dữ liệu  
Mô tả trừu tượng cơ sở  
dữ liệu  
Xác định rõ hướng thực  
Không xác định rõ hướng hiện  
thực hiện  
Không xác định rõ hướng  
thực hiện  
• Dễ triển khai cho những pha sau của vòng đời:  
thiết kế hệ thống và thiết kế chương trình và  
giao diện dễ làm, đảm bảo tính nhất quán, . . .  
Thể hiện tốt tính song  
song và tuần tự  
Không thể hiện tính tuần  
tự hay song song của tiến  
trình  
Không thể hiện tính tuần  
tự hay song song  
39  
40  
39  
40  
2.1  
D Customer 1  
Master  
Order  
Thế nào là một đặc tả tốt?  
Customer  
Verify  
Customer  
Need to  
establish  
Valid  
Khách hàng mới  
2.2  
D Inventory 2  
Master  
Order  
Notify  
Update  
2.4  
Mặt hàng  
Đặt hàng  
Customer  
Verify  
Item  
Hệ thống  
Hoá đơn  
Kho hàng  
Phiếu hàng  
Khách hàng  
đặt hàng  
Update  
Commit  
Thông báo  
chuyển hàng  
Avail  
Valid  
Item  
2.3  
D Shipping 4  
Taxes  
Check  
Available  
Tax  
2.5  
Ord D Inventory 2  
Master  
Back  
Order  
3
Create  
Order  
D Back  
Order  
Pending Order  
41  
42  
41  
42  
4. Nguyên lý phân tích yêu cầu sử  
dụng  
Mô hình hóa các chức năng  
Mô hình hóa dữ liệu  
• Xác định các chức năng chuyển đổi đối tượng  
dữ liệu  
• Xác định các đối tượng dữ liệu  
• Chỉ ra luồng dữ liệu đi qua hệ thống như thế  
• Xác định các đặc tính của các đối tượng dữ  
nào  
liệu  
• Biểu diễn bộ phận sản sinh dữ liệu và bộ phận  
• Thiết lập các mối quan hệ giữa các đối tượng  
tiêu thụ dữ liệu  
dữ liệu  
43  
44  
43  
44  
Mô hình hóa hành vi  
Phân mảnh các mô hình  
• Chỉ ra các trạng thái (states) khác nhau của hệ  
• Tinh lọc từng mô hình để biểu diễn các mức  
thống  
trừu tượng thấp hơn  
• Đặc tả các hiện tượng (events) làm hệ thống  
• Lọc đối tượng dữ liệu  
thay đổi trạng thái  
• Tạo ra phân cấp chức năng  
• Biểu diễn hành vi (behavior) ở các mức chi tiết  
khác nhau  
45  
46  
45  
46  
Bản chất của việc phân tích  
• Hãy bắt đầu bằng cách tập trung vào bản chất  
của vấn đề chứ không xem xét những chi tiết  
cài đặt  
47  
47  
pdf 12 trang yennguyen 19740 Free
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Nhập môn công nghệ phần mềm - Chương 6: Kỹ nghệ yêu cầu phần mềm (Requirement Engineering)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_nhap_mon_cong_nghe_phan_mem_chuong_6_ky_nghe_yeu_c.pdf