Bài giảng Kiểm thử phần mềm (Software testing) - Chương 5: Kỹ thuật kiểm thử hộp đen - Nguyễn Văn Hiệp

Chương 5  
Kỹ thuật kiểm thử hộp ₫en  
5.1 Tổng quát về kiểm thử hộp ₫en  
Đối tượng ₫ược kiểm thử là 1 thành phần phần mềm (TPPM).  
TPPM có thể là 1 hàm chức năng, 1 module chức năng, 1 phân hệ  
chức năng… Nói chung, chiến lược kiểm thử hộp ₫en thích hợp  
cho mọi cấp ₫ộ kiểm thử từ kiểm thử ₫ơn vị, kiểm thử tích hợp,  
kiểm thử hệ thống, kiếm thử ₫ộ chấp nhận của người dùng.  
Kiểm thử hộp ₫en (black-box testing) là chiến lược kiểm thử  
TPPM dựa vào thông tin duy nhất là các ₫ặc tả về yêu cầu chức  
năng của TPPM tương ứng.  
Đây là chiến lược kiểm thử theo góc nhìn từ ngoài vào, các  
người tham gia kiểm thử hộp ₫en không cần có kiến thức nào về  
thông tin thành phần  
phần mềm, thuật giải ₫ược dùng, các dữ liệu ₫ược xử lý…).  
Qui trình kiểm thử hộp ₫en tổng quát gồm các bước chính :  
ƒ Phân tích ₫ặc tả về các yêu cầu chức năng mà TPPM cần  
thực hiện.  
ƒ Dùng 1 kỹ thuật ₫ịnh nghĩa các testcase xác ₫ịnh (sẽ giới  
thiệu sau) ₫ể ₫ịnh nghĩa các testcase. Định nghĩa mỗi  
testcase là xác ₫ịnh 3 thông tin sau :  
à Giá trị dữ liệu nhập ₫ể TPPM xử lý (hoặc hợp lệ hoặc  
không hợp lệ).  
à Trạng thái của TPPM cần có ₫ể thực hiện testcase.  
à Giá trị dữ liệu xuất mà TPPM phải tạo ₫ược.  
ƒ Kiểm thử các testcase ₫ã ₫ịnh nghĩa.  
ƒ So sánh kết quả thu ₫ược với kết quả kỳ vọng trong từng  
testcase, từ ₫ó lập báo cáo về kết quả kiểm thử.  
Vì chiến lược kiểm thử hộp ₫en thích hợp cho mọi mức ₫ộ kiểm  
thử nên nhiều người ₫ã nghiên cứu tìm hiểu và ₫ưa ra nhiều kỹ  
thuật kiểm thử khác nhau, chúng ta sẽ chọn ra 8 kỹ thuật có nhiều  
ưu ₫iểm nhất và ₫ược dùng phổ biến nhất, ₫ó là :  
1. Kỹ thuật phân lớp tương ₫ương (Equivalence Class  
Partitioning).  
2. Kỹ thuật phân tích các giá trị biên (Boundary value  
analysis).  
3. Kỹ thuật dùng các bảng quyết ₫ịnh (Decision Tables)  
4. Kỹ thuật kiểm thử các bộ n thần kỳ (Pairwise)  
5. Kỹ thuật dùng bảng chuyển trạng thái (State Transition)  
6. Kỹ thật phân tích vùng miền (domain analysis)  
7. Kỹ thuật dựa trên ₫ặc tả Use Case (Use case)  
8. KCause-Effect  
Diagram)  
5.2 Kỹ thuật phân lớp tương ₫ương  
Tinh thần của kỹ thuật này là cố gắng phân các testcase ra  
thành nhiều nhóm (họ) khác nhau : các testcase trong mỗi họ sẽ  
kích hoạt TPPM thực hiện cùng 1 hành vi. Mỗi nhóm testcase thỏa  
mãn tiêu chuẩn trên ₫ược gọi là 1 lớp tương ₫ương, ta chỉ cần xác  
₫ịnh 1 testcase ₫ại diện cho nhóm và dùng testcase này ₫ể kiểm  
thử TPPM. Như vậy ta ₫ã giảm rất nhiều testcase cần ₫ịnh nghĩa  
và kiểm tảm sút bao  
nhiêu so với vét cạn. Điều này là dựa vào kỳ vọng rất hợp lý sau  
₫ây :  
ƒ Nếu 1 testcase trong lớp tương ₫ương nào ₫ó gây lỗi  
TPPM thì các testcase trong lớp này cũng sẽ gây lỗi như  
vậy.  
ƒ Nếu 1 testcase trong lớp tương ₫ương nào ₫ó không gây  
lỗi TPPM thì các testcase trong lớp này cũng sẽ không gây  
lỗi.  
Vấn ₫ề kế tiếp là có cần ₫ịnh nghĩa các lớp tương ₫ương ₫ại  
diện các testcase chứa các giá trị không hợp lệ theo ₫ặc tả hay  
không ? Điều này phụ thuộc vào tinh thần kiểm thử :  
ƒ Nếu ta dùng tinh thần kiểm thử theo hợp ₫ồng (Testing-by-  
Contract) thì không cần ₫ịnh nghĩa các lớp tương ₫ương  
₫ại diện các testcase chứa các giá trị không hợp lệ theo  
₫ặc tả vì không cần thiết.  
ƒ Còn nếu ta dùng tinh thần kiểm thử phòng vệ (Defensive  
Testing), nghĩa là kiểm thử hoàn hảo, thì phải ₫ịnh nghĩa  
các lớp tương ₫ương ₫ại diện các testcase chứa các giá trị  
không hợp lệ theo ₫ặc tả ₫ể xem TPPM phản ứng như thế  
nào với những testcase này.  
Thí dụ ta cần kiểm thử 1 TPPM “quản lý nguồn nhân lực” với  
₫ặc tả chức năng như sau : mỗi lần nhận 1 hồ sơ xin việc, TPPM  
sẽ ra quyết ₫ịnh dựa vào tuổi ứng viên theo bảng sau :  
Tuổi ứng viên  
0-16  
Kết quả  
Không thuê  
16-18  
18-55  
55-99  
Thuê dạng bán thời gian  
Thuê toàn thời gian  
Không thuê  
Lưu ý rằng bảng ₫ặc tả chức năng phía trên có lỗi ở các giá trị  
₫ầu và/hoa chưa phát  
hiện lỗi này. Chúng ta sẽ thấy bằng cách nào sẽ phát hiện dễ  
dàng lỗi này.  
Phân tích ₫ặc tả chức năng của TPPM cần kiểm thử của slide  
trước, ta thấy có 4 lớp tương ₫ương, mỗi lớp chứa các testcase ứng  
với 1 chế ₫ộ xử lý của TPPM : không thuê vì quá trẻ, thuê dạng  
bán thời gian, thuê toàn thời gian, không thuê vì quá già.  
Ứng với mỗi lớp tương ₫ương, ta ₫ịnh nghĩa 1 testcase ₫ại  
diện, thí dụ ta chọn 4 testcase sau :  
1. Testcase 1 : {Input : 2 tuổi, Output : không thuê}  
2. Testcase 2 : {Input : 17 tuổi, Output : thuê bán thời gian}  
3. Testcase 3 : {Input : 35 tuổi, Output : thuê toàn thời gian}  
4. Testcase 4 : {Input : 90 tuổi, Output : không thuê}  
Trong thí dụ trên, thay vì phải kiểm thử vét cạn 100 testcase,  
ta chỉ kiểm thử 4 testcase → chí phí giảm rất lớn, nhưng chất lượng  
kiểm thử hy vọng không bị giảm sút là bao.  
Tại sao chúng ta hy vọng chất lượng kiểm thử dùng lớp tương  
₫ương không giảm sút nhiều ? Hãy xét ₫oạn code mà những người  
lập trình bình thường sẽ viết khi xử lý TPPM cần kiểm thử của slide  
trước :  
if (applicantAge >= 0 && applicantAge <=16) qd ="NO";  
if (app"PART";  
if (applicantAge >= 18 && applicantAge <=55) qd ="FULL";  
if (applicantAge >= 55 && applicantAge <=99) qd ="NO";  
Ở góc nhìn kiểm thử hộp trắng, nếu dùng 4 testcase ₫ại diện  
của 4 lớp tương ₫ương, ta sẽ kiểm thử ₫ược ở phủ cấp 3, cấp phủ  
rất tốt vì ₫ã kiểm thử 100% các lệnh mã nguồn, 100% các nhánh  
quyết ₫ịnh.  
Tuy nhiên nếu người lập trình hiện thực như sau (rất cá biệt vì  
₫ây là người lập trình rất yếu tay nghề) :  
if (app
…
if (applicantAge == 16) qd ="PART";  
…
if (applicantAge == 53) qd ="FULL";  
…
if (applicantAge == 99) qd ="NO";  
Thì nếu dùng 4 testcase ₫ại diện của 4 lớp tương ₫ương, ta  
mới kiểm thử ₫ược 4/100 lệnh mã nguồn của TPPM, mức ₫ộ phủ  
này chưa thể nói lên gì nhiều về TPPM!  
Làm sao chọn testcase ₫ại diện cho lớp tương ₫ương ? Điều  
này phụ thuộc vào kiểu dữ liệu nhập. Ta hãy lần lượt xét 1 số kiểu  
dữ liệu nhập phổ biến.  
Thí dụ ta cần kiểm thử 1 TPPM “xét ₫ơn cầm cố nhà” với ₫ặc  
tả chức năng như sau : mỗi lần nhận 1 ₫ơn xin cầm cố, TPPM sẽ  
ra quyết ₫ịnh chấp thuận nếu 4 ₫iều kiện sau ₫ều thỏa mãn :  
1. Thu nhập hàng tháng của ₫ương ₫ơn nằm trong khoảng từ  
1000$ ₫ến 83333$.  
2. số nhà xin cầm cố từ 1 ₫ến 5.  
3. Đương ₫ơn phải là cá nhân, không ₫ược là hội, công ty hay  
người ₫ược ủy nhiệm (partnership, trust, corporation).  
4. Lingle family,  
condo, townhouse), không xét loại nhà di ₫ộng (treehouse,  
duplex, mobile home).  
1. Nếu lớp tương ₫ương ₫ược xác ₫ịnh bởi các dữ liệu nhập là số  
thực liên tục, thì ta chọn 1 testcase ₫ại diện có giá trị nhập hợp lệ  
nằm trong khoảng liên tục các giá trị hợp lệ, và nếu muốn, 2  
testcase miêu tả giá trị không hợp lệ nằm phía dưới và phía trên  
khoảng trị hợp lệ (số testcase cho mỗi lớp tương ₫ương là từ 1 tới  
3).  
300
0000USD  
83333USD  
1000USD  
2. Nếu lớp tương ₫ương ₫ược xác ₫ịnh bởi các dữ liệu nhập là số  
nguyên liên tục, trong trường hợp này ta chọn 1 testcase ₫ại diện  
có giá trị nhập hợp lệ nằm trong khoảng liên tục các giá trị hợp lệ,  
và nếu muốn, 2 testcase miêu tả giá trị không hợp lệ nằm phía  
dưới và phía trên khoảng trị hợp lệ (số testcase cho mỗi lớp tương  
₫ương là từ 1 tới 3).  
-1 0
 
1  
2 3 4 5
 
6 7
 
8  
3. Nếu lớp tương ₫ương ₫ược xác ₫ịnh bởi các dữ liệu dạng liệt kê  
rời rạc và không có mối quan hệ lẫn nhau gồm 1 trị hợp lệ và nhiều  
trị không hợp lệ. Trong trường hợp này ta chọn 1 testcase có giá trị  
nhập hợp lệ và nếu muốn, 2 testcase miêu tả 2 giá trị không hợp lệ  
nào ₫ó, nhưng cho dù chọn 2 testcase nào cũng không ₫ại diện tốt  
cho các trường hợp không hợp lệ còn lại (số testcase cho mỗi lớp  
tương ₫ương là từ 1 tới 3).  
4. Nếu lớp tương ₫ương ₫ược xác ₫ịnh bởi các dữ liệu dạng liệt kê  
rời rạc và không có mối quan hệ lẫn nhau gồm n trị hợp lệ và m trị  
không hợp lệ. Trong trường hợp này ta chọn 1 testcase có giá trị  
nhập hợp lệ nào ₫ó và nếu muốn, 2 testcase miêu tả 2 giá trị  
không hợp lệ nào ₫ó, nhưng cho dù chọn các testcase nào cũng  
không ₫ại diện tốt cho các trường hợp hợp lệ và không hợp lệ còn  
lại (số testcase cho mỗi lớp tương ₫ương là từ 1 tới 3).  
Khi TPPM cần kiểm thử nhận nhiều dữ liệu nhập (thí dụ TPPM  
xét ₫ơn cầm cố nhà ở slide trước có 4 loại dữ liệu nhập), ta ₫ịnh  
nghĩa các testcase ₫ộc lập cho các dữ liệu hay testcase dựa trên  
tổng hợp các dữ liệu nhập ?  
Nếu ₫ịnh nghĩa các testcase ₫ộc lập trên từng loại dữ liệu  
nhập, số lượng testcase cần kiểm thử sẽ nhiều. Trong TPPM xét  
₫ơn cầm cố nhà, ta phải xử lý ít nhất là 3 testcase cho từng loại dữ  
liệu * 4 loại dữ liệu = 12 testcase.  
Để giảm thiểu số lượng testcase nhưng vẫn ₫ảm bảo chất  
lượng kiểm thử, người ta ₫ề nghị chọn tescase như sau :  
ƒ 1 testcase cho tổ hợp các giá trị hợp lệ.  
ƒ n testcase cho tổ hợp các giá trị trong ₫ó có 1 giá trị không  
hợp lệ, các giá trị còn lại hợp lệ, nên thay ₫ổi các giá trị  
hợp lệ trong tổ hợp cho mỗi testcase.  
Thí dụ TPPM xét ₫ơn cầm cố nhà ở slide trước có 4 loại dữ liệu  
nhập), ta ₫ịnh nghĩa các testcase dựa trên tổ hợp các dữ liệu nhập  
như sau :  
Thu nhập Số lượng nhà Đương ₫ơn Kiểu nhà  
Kết quả  
/tháng  
5.000  
100  
2
1
Person  
Person  
Condo  
Single  
Valid  
Invalid  
1.342  
5.432  
10.000  
0
3
2
Person  
Corporation Townhouse  
Person Treehouse  
Condo  
Invalid  
Invalid  
Invalid  
5.3 Kỹ thuật phân tích các giá trị ở biên  
Kỹ thuật kiểm thử phân lớp tương ₫ương là kỹ thuật cơ bản  
nhất, nó còn gợi ý chúng ta ₫ến 1 kỹ thuật kiểm thử khác : phân  
tích các giá trị ở biên.  
Kinh nghiệm trong cuộc sống ₫ời thường cũng như trong lập  
trình các giải thuật lặp cho chúng ta biết rằng lỗi thường nằm ở  
biên (₫ầu hay cuối) của 1 khoảng liên tục nào ₫ó (lớp tương  
₫ương). Do ₫ó ta sẽ tập trung tạo các testcase ứng với những giá  
trị ở biên này.  
Thí dụ xét ₫ặc tả TPPM “quản lý nguồn nhân lực” ở slide 8, ta  
thấy ₫ặc tả các luật ₫ều bị lỗi ở các biên, thí dụ luật 1 qui ₫ịnh  
không thuê những người có tuổi từ 0 — 16, còn luật 2 qui ₫ịnh sẽ  
thuê bán gười 16 tuổi  
₫ược xử lý như thế nào bởi hệ thống ? Đã có nhặp nhằng và mâu  
thuẩn trong các luật. Lỗi này do nắm bắt yêu cầu phần mềm sai.  
Giả sử ta ₫ã chỉnh sửa lại yêu cầu phần mềm như sau :  
Tuổi ứng viên  
0-15  
Kết quả  
Không thuê  
16-17  
18-54  
55-99  
Thuê dạng bán thời gian  
Thuê toàn thời gian  
Không thuê  
Và ₫oạn code hiện thực sau :  
if (0 < applicantAge && applicantAge < 15) kq ="NO";  
if (16 < applicantAge && applicantAge <17) kq ="PART";  
if (18 < applicantAge && applicantAge <54) kq ="FULL";  
if (55 < applicantAge && applicantAge <99) kq ="NO";  
Đoạn code hiện thực ở slide trước bị lỗi ở các gía trị biên (₫úng  
ra là phải dùng ₫iều kiện <= chứ không phải là <). Lỗi này thuộc về  
người hiện thực chương trình.  
Cách ₫ơn giản và hiệu quả ₫ể phát hiện lỗi ở slide trước là  
thanh tra mã nguồn (code inspection), mà ta sẽ ₫ề cập trong  
chương 7. Ở ₫ây ta chỉ trình bày kỹ thuật kiểm thử dựa trên các giá  
trị biên ₫ể phát hiện các lỗi này.  
Ý tưởng của kỹ thuật kiểm thử dựa trên các trị biên là chỉ ₫ịnh  
nghĩa các testcase ứng với các giá trị ngay trên biên hay lân cận  
biên của từng lớp tương ₫ương. Do ₫ó kỹ thuật này chỉ thích hợp  
với các lớp tương ₫ương xác ₫ịnh bởi các giá trị liên tục (số  
nguyên, số thực), chứ nó không thích hợp với lớp tương ₫ương  
₫ược xác ₫ịnh bởi các giá trị liệt kê mà không có mối quan hệ lẫn  
nhau.  
Qui trình cụ thể ₫ể thực hiện kiểm thử dựa trên các giá trị ở  
biên :  
ƒ Nhận dạng các lớp tương ₫ương dựa trên ₫ặc tả về yêu  
cầu chức năng của TPPM.  
ƒ Nhận dạng 2 biên của mỗi lớp tương ₫ương.  
ƒ Tạo các testcase cho mỗi biên của mỗi lớp tương ₫ương :  
- 1 testcase cho giá trị biên.  
- 1 testcase ngay dưới biên.  
- 1 testcase ngay trên biên.  
ƒ Ý nghĩa ngay trên và ngay dưới biên phụ thuộc vào ₫ơn vị  
₫o lường cụ thể :  
-
nếu là số nguyên, ngay trên và ngay dưới lệch biên 1  
₫ơn vị.  
-
nếu ₫ơn vị tính là “$ và cent” thì ngay dưới của biên 5$  
là 4.99$, ngay trên là 5.01$.  
-
nếu ₫ơn vị là $ thì ngay dưới của 5$ là 4$, ngay trên  
5$ là 6$.  
Thí dụ dựa vào ₫ặc tả của TPPM “quản lý nguồn nhân lực” :  
Tuổi ứng viên  
0-15  
Kết quả  
Không thuê  
16-17  
18-54  
55-99  
Thuê dạng bán thời gian  
Thuê toàn thời gian  
Không thuê  
Ta sẽ ₫ịnh nghĩa các testcase tương ứng với các tuổi sau : {-  
1,0,1}, {14,15,16}, {15,16,17}, {16,17,18}, {17,18,19}, {53,54,55},  
{54,55,56}, {98,99,100}.  
Có nhiều testcase trùng nhau, nếu loại bỏ các testcase trùng  
nhau, ta còn : -1, 0, 1, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 53, 54, 55, 56, 98,  
99, 100 (16 testcase so với hàng trăm testcase nếu vẹt cạn).  
Khi Thí dụ TPPM  
xét ₫ơn cầm cố nhà ở slide trước có 4 loại dữ liệu nhập), ta ₫ịnh  
nghĩa các testcase ₫ộc lập cho các dữ liệu hay testcase dựa trên  
tổng hợp các dữ liệu nhập ?  
Nếu ₫ịnh nghĩa các testcase ₫ộc lập trên từng loại dữ liệu  
nhập, số lượng testcase cần kiểm thử sẽ nhiều. Trong TPPM xét  
₫ơn cầm cố nhà, ta phải xử lý ít nhất là 6 testcase cho từng loại dữ  
liệu * 4 loại dữ liệu = 24 testcase.  
Để giảm thiểu số lượng testcase nhưng vẫn ₫ảm bảo chất  
lượng kiểm thử, người ta ₫ề nghị chọn tescase như sau :  
ƒ 1 số testcase cho các tổ hợp các giá trị biên.  
ƒ 1 số testcase cho các tổ hợp các giá trị ngay dưới và ngay  
trên biên.  
TPPM xét ₫ơn cầm cố nhà ở slide trước có 2 dữ liệu nhập liên  
tục là thu nhập hàng tháng và số lượng nhà. Tổng hợp 2 loại dữ  
liệu này theo góc nhìn ₫ồ họa trực quan, ta thấy cần ₫ịnh nghĩa  
các testcase cho các trường hợp sau :  
Lớp tương ₫ương dựa trên tổ hợp  
2 dữ liệu nhập  
83333USD  
1000USD  
Thu nhập Số lượng nhà  
Kết quả  
Diễn giải  
/tháng  
$1,000  
$83,333  
$1,000  
$83,333  
$1,000  
$1,000  
$83,333  
$83,333  
$999  
1
1
5
0
6
0
6
1
1
5
5
Valid  
Valid  
Min Thu nhập, min SoLN  
Max Thu nhập, min SoLN  
SoLN  
Valid  
Max Thu nhập, max SoLN  
Invalid  
Invalid  
Invalid  
Invalid  
Invalid  
Invalid  
Invalid  
Invalid  
Min Thu nhập, below min SoLN  
Min Thu nhập, above max SoLN  
Max Thu nhập, below min SoLN  
Max Thu nhập, above max SoLN  
Below min Thu nhập, min SoLN  
Above max Thu nhập, min SoLN  
Below min Thu nhập, max SoLN  
Above max Thu nhập, max SoLN  
$83,334  
$999  
$83,334  
5.4 Kỹ thuật dùng bảng quyết ₫ịnh (decision table)  
Bảng c tả các yêu  
cầu phần mềm hoặc ₫ể ₫ặc tả bảng thiết kế hệ thống phần mềm.  
Nó miêu tả các qui tắc nghiệp vụ phức tạp mà phần mềm phải  
thực hiện dưới dạng dễ ₫ọc và dễ kiểm soát :  
Rule 1  
Rule 2  
…
Rule p  
Conditions  
Condition-1  
…
Condition-m  
Actions  
Action-1  
…
Action-n  
Condition-1 tới Condition-m miêu tả m ₫iều kiện dữ liệu nhập  
khác nhau có thể có. Action-1 tới Action-n miêu tả n hoạt ₫ộng  
khác nhau mà hệ thống có thể thực hiện phụ thuộc vào tổ hợp ₫iều  
kiện dữ liệu nhập nào. Mỗi cột miêu tả 1 luật cụ thể : tổ hợp ₫iều  
kiện nhập cụ thể và các hoạt ₫ộng cụ thể cần thực hiện.  
Lưu ý các hoạt ₫ộng cần thực hiện không phụ thuộc vào thứ tự  
các ₫iều kiện nhập, nó chỉ phụ thuộc vào giá trị các ₫iều kiện  
nhập.  
Tương tự, các hoạt ₫ộng cần thực hiện không phụ thuộc vào  
trạng thái hiện hành của TPPM, chúng cũng không phụ thuộc vào  
các ₫iều kiện nhập ₫ã có trước ₫ó.  
Chúnyết ₫ịnh. Giả  
sử TPPM cần kiểm thử là phân hệ chức năng nhỏ của công ty bảo  
hiểm : nó sẽ khuyến mãi cho những chủ xe (cũng là tài xế) nếu họ  
thỏa ít nhất 1 trong 2 ₫iều kiện : ₫ã lập gia ₫ình / là sinh viên giỏi.  
Mỗi dữ liệu nhập là 1 giá trị luận lý, nên bảng quyết ₫ịnh chỉ cần có  
4 cột, miêu tả 4 luật khác nhau :  
Rule 1  
Rule 2  
Rule 3  
Rule 4  
Conditions  
Married?  
Good Student?  
Yes  
Yes  
Yes  
No  
No  
Yes  
No  
No  
Actions  
Discount ($)  
60  
25  
50  
0
Qui trình cụ thể ₫ể thực hiện kiểm thử dùng bảng quyết ₫ịnh :  
1. Tìm bảng quyết ₫ịnh từ ₫ặc tả về yêu cầu chức năng của  
TPPM hay từ bảng thiết kế TPPM. Nếu chưa có thì xây  
dựng nó dựa vào ₫ặc tả về yêu cầu chức năng hay dựa  
vào bảng thiết kế TPPM.  
2. Từ bảng quyết ₫ịnh chuyển thành bảng các testcase trong  
₫ó mỗi cột miêu tả 1 luật ₫ược chuyển thành 1 ₫ến n cột  
miêu tả các testcase tương ứng với luật ₫ó :  
-
nếu ₫iều kiện nhập là trị luận lý thì mỗi cột luật ₫ược  
chuyển thành 1 cột testcase.  
-
nếu ₫iều kiện nhập là 1 lớp tương ₫ương (nhiều giá trị  
liên tục) thì mỗi cột luật ₫ược chuyển thành nhiều  
testcase dựa trên kỹ thuật lớp tương ₫ương hay kỹ  
thuật giá trị biên.  
Rule 1  
Rule 2  
Rule 3  
Rule 4  
Conditions  
Cond 1  
Cond 2  
Yes  
Yes  
Yes  
No  
No  
Yes  
No  
No  
Actions  
Action-1  
60  
25  
50  
0
TC1  
TC2  
TC3  
TC4  
Conditions  
Married?  
Good Student?  
Yes  
Yes  
Yes  
No  
No  
Yes  
No  
No  
Actions  
Discount ($)  
60  
25  
50  
0
ule 4  
Conditions  
Cond 1  
Cond 2  
0—1  
<5  
1—10  
5
10—100 100—1000  
6 or 7  
>7  
Actions  
Action-1  
Do X  
Do Y  
Do X  
Do Z  
TC1  
TC2  
TC3  
TC4  
Conditions  
Cond 1  
Cond 2  
0
3
5
5
50  
7
500  
10  
Actions  
Action-1  
Do X  
Do Y  
Do X  
Do Z  
5.5 Kỹ thuật kiểm thử các bộ n thần kỳ (pairwise)  
Chúng ta hãy kiểm thử 1 website với ₫ặc tả yêu cầu như sau :  
1. Phải chạy tốt trên 8 trình duyệt khác nhau : Internet  
Explorer 5.0, 5.5, and 6.0, Netscape 6.0, 6.1, and 7.0,  
Mozilla 1.1, and Opera 7.  
2. Phải chạy tốt ở 3 chế ₫ộ plug-ins : RealPlayer,  
MediaPlayer, none.  
3. Phải chạy tốt trên 6 HĐH máy client : Windows 95, 98,  
ME, NT, 2000, and XP.  
4. Phải chạy tốt trên 3 web server khác nhau : IIS, Apache,  
and WebLogic.  
5. Phải chạy tốt trên 3 HĐH máy server : Windows NT, 2000,  
and Linux.  
Như vậy ₫ể kiểm thử ₫ầy ₫ủ ₫ặc tả yêu cầu, ta phải kiểm thử  
website trên 8*3*6*3*3 = 1296 cấu hình khác nhau.  
Một thí dụ khác : hãy kiểm thử 1 hệ thống xử lý dữ liệu ngân  
hàng có ₫
1. Phải xử lý tốt 4 loại khách hàng là consumers, very  
important consumers, businesses, and non-profits.  
2. Phải xử lý tốt 5 loại tài khoản : checking, savings,  
mortgages, consumer loans, and commercial loans.  
3. Phải chạy tốt ở 6 bang khác nhau với chế ₫ộ khác nhau :  
California, Nevada, Utah, Idaho, Arizona, and New  
Mexico.  
Như vậy ₫ể kiểm thử ₫ầy ₫ủ ₫ặc tả yêu cầu, ta phải kiểm thử  
hệ thống xử lý dữ liệu ngân hàng trên 4*5*6 = 120 cấu hình khác  
nhau.  
Một thí dụ khác : hãy kiểm thử 1 phần mềm hướng ₫ối tượng  
có chi tiết thiết kế như sau : Đối tượng class A sẽ gởi thông ₫iệp  
₫ến ₫ối tượng class X dùng tham số là ₫ối tượng class P.  
1. Có 3 class con của A là B, C, D.  
2. Có 4 class con của P là Q, R, S, T.  
3. Có 2 class con của X là Y, Z.  
Như vậy ₫ể kiểm thử ₫ầy ₫ủ ₫ặc tả thiết kế, ta phải kiểm thử  
phần mềm trên với 4*5*3 = 60 trường hợp khác nhau.  
Thông qua 3 thí dụ kiểm thử vừa giới thiệu, ta thấy số lượng  
kiểm thử là rất lớn, thường ta không có ₫ủ tài nguyên về con người,  
về trang thiết bị và thời gian ₫ể kiểm thử hết tất cả. Buộc lòng ta  
phải tìm tập con các trường hợp cần kiểm thử, nhưng làm sao xác  
₫ịnh ₫ược tập con cần kiểm thử thỏa ₫iều kiện là số lượng càng ít  
càng tốt mà chất lượng kiểm thử không bị suy giảm nhiều.  
Thật ra có nhiều chiến lược kiểm thử khác nhau :  
1. Không kiểm thử bộ n nào cả (vì khiếp sợ số lượng quá  
lớn).  
2. Kiểm thử tất cả bộ n, như vậy sẽ delay dự án quá lâu và  
làm mất thị trường.  
3. Kiểm thử 1 hay 2 bộ n và hy vọng là ₫ủ.  
4. Chọn các bộ n ₫ã kiểm thử rồi (cho project khác).  
5. Chọn các bộ n dễ dàng tạo ra và kiểm thử nhất, mà không  
₫ể ý chất lượng của chúng ra sao.  
6. Tạo tất cả bộ n và chọn 1 ít bộ n ₫ầu tiên trong danh sách.  
7. Tạo tất cả bộ n và chọn 1 ít bộ n theo cơ chế ngẫu nhiên.  
8. Chọn 1 tập con ₫ủ nhỏ bộ n mà tạo ₫ược ₫iều kỳ diệu là  
chất lượng kiểm thử không bị giảm sút. Bằng cách nào,  
nếu có ?  
Có 2 phương pháp xác ₫ịnh ₫ược tập con các bộ n thần kỳ cần  
kiểm thử :  
1. Dùng ma trận trực giao (orthogonal array).  
2. Dùng tiện ích Allpairs.  
Ma trận trực giao là 1 bảng 2 chiều gồm n hàng * m cột các giá  
trị số nguyên với 1 ₫ặc tính rất ₫ặc biệt là : 2 cột bất kỳ trong ma  
trận ₫ều chứa ₫úng các bộ ₫ôi xác ₫ịnh trước.  
Thí dụ, xét ma trận trực giao sau 4 hàng * 3 cột sau :  
1
1
2
2
1
2
1
2
1
2
2
1
1
2
3
4
Ta thấy 2 cột bất kỳ trong ma trận ₫ều chứa ₫úng 4 bộ ₫ôi sau  
₫ây (1,1), (1,2), (2,1), (2,2).  
Ta miêu tả 1 ma trận trực giao như sau :  
Số lượng các giá trị trong các cột không nhất thiết phải giống  
nhau, chúng ta có thể trộn nhiều loại cột chứa phạm vi giá trị khác  
nhau. Thí dụ ta dùng ký hiệu L18(21,37) ₫ể miêu tả ma trận trực  
giao có 18 hàng, mỗi hàng chứa 1 cột 2 giá trị và 7 cột chứa 3 giá  
trị.  
Qui trình kiểm thử dùng các bộ n thần kỳ dựa vào ma trận trực  
giao gồm các bước chính :  
1. Nhận dạng các biến dữ liệu. Thí dụ bài toán kiểm thử  
website trong các slide trước chứa 5 biến là Browser, Plug-  
in, Client operating system, Web Server, và Server  
operating system.  
2. Xác ₫ịnh các giá trị cho từng biến. Thí dụ biến Browser có  
8 giá trị lần lượt là : IE 5.0, IE 5.5, IE 6.0, Netscape 6.0,  
6.1, 7.0, Mozilla 1.1, và Opera 7.  
3. Tìm ma trận trực giao (trên mạng hay trong thư viện cá  
nhân) có mỗi cột cho mỗi biến, và số giá trị trong cột tương  
ứng với số giá trị của biến tương ứng. Thí dụ ta cần tìm ma  
trận trực giao Lx (816133) cho bài toán kiểm thử website.  
4. Nếu không có ma trận thỏa mãn chính xác yêu cầu thì  
chọn ma trận trực giao có số cột tương ₫ương, nhưng số  
lượng giá trị trong từng cột lớn hơn 1 chút cũng ₫ược. Cụ  
thể chưa ai tạo ra ₫ược ma trận trực giao có kích thước Lx  
(816133), do ₫ó ta có thể tìm ma trận trực giao với kích  
thước L64(8243).  
5. Áo bằng cách  
thay thế giá trị số bằng giá trị ngữ nghĩa. Thí dụ ta dùng  
cột 3 chứa 4 giá trị 1-4 ₫ể miêu tả biến Web Server, trong  
trường hợp này ta thế các giá trị 1-4 thành 4 giá trị ngữ  
nghĩa là IIS, Apache, WebLogic, Not used.  
6. Xây dựng các test cases và kiểm thử chúng.  
Thay vì dùng ma trận trực giao ₫ể nhận dạng các testcase, ta  
có thể dùng 1 thuật giải ₫ể sinh tự ₫ộng các testcase.  
Thí dụ James Bach ₫ã cung cấp 1 tool tạo tự ₫ộng tất cả các  
tổ hợp bộ n, bạn có thể download tool này từ ₫ịa chỉ  
http://www.satisfice.com và cái tiện ích này vào máy.  
Để chuẩn bị dữ liệu nhập cho tiện ích, ta có thể Excel ₫ịnh  
nghĩa các biến dữ liệu cùng tập các giá trị nhập có thể có của từng  
biến theo dạng cột/hàng, sau ₫ó lưu kết quả dạng văn bản thô  
*.txt. Chạy tiện ích theo dạng hàng lệnh như sau :  
Allpairs input.txt > output.txt  
Dùng 1 trình soạn trhảo văn bản mở file output.txt và xem kết  
quả.  
5.6 Kết chương  
Chương này ₫ã giới thiệu những vấn ₫ề tổng quát về kiểm thử  
hộp ₫en 1
Chúng ta ₫ã giới thiệu chi tiết cụ thể về 4 kỹ thuật kiểm thử  
hộp ₫en ₫ược dùng phổ biến là kỹ thuật phân lớp tương ₫ương, kỹ  
thuật phân tích các giá trị ở biên, kỹ thuật dùng bảng quyết ₫ịnh,  
và kỹ thuật kiểm thử các bộ n thần kỳ.  
Ứng với mỗi kỹ thuật kiểm thử, chúng ta cũng ₫ã giới thiệu 1  
thí dụ cụ thể ₫ể demo qui trình thực hiện kỹ thuật kiểm thử tương  
ứng.  
pdf 18 trang yennguyen 10240 Free
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Kiểm thử phần mềm (Software testing) - Chương 5: Kỹ thuật kiểm thử hộp đen - Nguyễn Văn Hiệp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_kiem_thu_phan_mem_software_testing_chuong_5_ky_thu.pdf