Bài giảng Hệ điều hành - Chương: Hệ thống quản lý tập tin
• Gồm nhiều lớp hình tròn, mỗi lớp phủ
từ 1 hoặc cả 2 mặt (side)
• Mỗi mặt có tương ứng 1 đầu đọc
(head) để đọc hoặc ghi dữ liệu
• Mỗi mặt có nh
tâm (track)
• Mỗi đường tròn được chia nhỏ thành
các cung tròn (sector), thông thường
mỗi cung chứa 4096 điểm từ (~ 4096
bit = 512 byte
• Mỗi lần đọc/ghi ít nhất 1 sector (512
byte)
5
• Để truy xuất 1 sector cần phải chỉ ra vị trí của sector đó. Vị trí
sector được thể hiện bằng 3 thông số: chỉ số sector, track và
head
– Head được đánh số từ trên xuống bắt đầu từ 0
– Track được đbắt đầu từ 0
– Sector được đánh số bắt đầu từ 1 theo chiều ngược với chiều
quay của đĩa
• Địa chỉ sector vật lý có ký hiệu: (sector, track, head)
• Hàm truy xuất mức vật lý trong C for DOS:
int biosdisk (int cmd, int drive, int head, int track, int sector,
int nsects, void *buffer)
• Hàm truy xuất mức vật lý trong C for Windows ???
6
Do truy xuất mức vật lý phải dùng đến 3 tham số rất bất tiện nên tổ
chức logic được đưa ra để dễ hiểu, dễ thao tác, dễ tính toán hơn
Cylinder: là tập các track có cùng bán kính (cùng số hiệu) trên tất cả
các mặt
Nhận xét: truy xuất sector theo từng cylinder sẽ đảm bảo sau khi
truy xuất sector K thì truy xuất sector K+1 là nhanh hơn so với tất cả
các sector khác
Tổ chức logic là một dãy sector được đánh chỉ số theo theo từng
cylinder, bắt đầu từ 0
…
…
0 1 2 3 4
N-1
Mỗi lần truy xuất (đọc/ ghi đĩa) chỉ có thể thực hiện trên N sector liên
tiếp (N>=1)
Hàm truy xuất mức logic trong C for DOS:
int absread (int drive, int nsects, long lsect, void *buffer).
int abswrite (int drive, int nsects, long lsect, void *buffer);
8
• Có 2 head /disk, 80 track /head, 18 sector /track
• Dung lượng đĩa:
2 head/disk * 80 track/head * 18 sector/track = 2880 sector/disk
= 0.5 KB/sector * 2880 sector/disk = 1440 KB/disk (~ 1.44 MB)
• Sector logic có chỉ số từ 0 đến 2879 và tương ứng với sector vật lý như sau:
Sector L
ector, Track, Head)
(1, 0, 0)
0
1
...
(2, 0, 0)
...
17
18
19
...
(18, 0, 0)
(1, 0, 1)
...
35
36
37
...
(18, 0, 1)
(1, 1, 0)
(2, 1,0 )
...
10
• Một số hạn chế của bộ nhớ trong
– Không lưu trữ dữ liệu lâu dài
– Không chứa lượng thông tin lớn.
Cần các thiết bị lưu trữ ngoài(bộ nhớ ngoài) để lưu trữ dữ liệu
• Tuy nhiên, có nhiều loại thiết bị lưu trữ ngoài (đĩa
từ, CD/DVD, USB, thẻ nhớ,…); đa dạng về cấu trúc,
khả năng lưu trữ, phương thức truy xuất, tốc độ
truy xuất
• HĐH cung cấp cái nhìn logic và đồng nhất về việc
lưu trữ thông tin
– Trừu tượng hóa thông tin vật lý thành đơn vị lưu trữ logic
– tập tin
13
• Cấu trúc tập tin – do HĐH hay chương trình ứng
dụng quyết định
– Không cấu trúc
– Có cấu trúc
• Loại tập tin
– Tập tin văn bản (text file): chứa các dòng văn bản,
cuối dùng có ký hiệu kết thúc dòng (end line)
– Tập tin nhị phân (binary file): là tập tin có cấu trúc.
• Truy xuất tập tin
– Tuần tự - Phải đọc từ đầu tập tin đến vị trí mong
muốn, có t
– Ngẫu nhiên - Có thể di chuyển (seek) đến đúng vị trí
cần đọc
18
• Thư mục là một loại tập tin đặc biệt, giúp tổ chức có hệ
thống các tập tin trên hệ thống lưu trữ ngoài
– Thuộc tính của thư mục tương tự của tập tin
– Nội dung của thư mục: quản lý các tập tin,thư mục con của nó
• Một cấp: đơn giản nhất, tất cả tập tin trên hệ thống cùng thư mục
• Hai cấp: m
• Cây phân cấp: được sử dụng phổ biến hiện nay
• Một số thao tác trên thư mục
– Tạo
– Xóa
– Mở
– Đóng
– Liệt kê nội dung thư mục
– Tìm kiếm tập tin
– Duyệt hệ thống tập tin
19
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Hệ điều hành - Chương: Hệ thống quản lý tập tin", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_he_dieu_hanh_chuong_he_thong_quan_ly_tap_tin.pdf

