Bài giảng Công nghệ phần mềm ứng dụng - Bài 1: Giới thiệu chung về công nghệ học phần mềm - Thạc Bình Cường
CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM ỨNG DỤNG
Giảng viên: ThS. Thạc Bình Cường
BÀI 1
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ
CÔNG NGHỆ HỌC PHẦN MỀM
Giảng viên: ThS. Thạc Bình Cường
2
v1.0015112208
MỤC TIÊU BÀI HỌC
• Trình bày được các khái niệm về phần mềm; kỹ
nghệ phần mềm, xây dựng quy trình phát triển
phần mềm. Vòng đời phần mềm.
• Khái quát các trường hợp cụ thể của phần mềm
hệ thống, phần mềm ứng dụng.
3
v1.0015112208
CÁC KIẾN THỨC CẦN CÓ
• Tin học đại cương;
• Ngôn ngữ lập trình;
• Phân tích thiết kế hệ thống thông tin.
4
v1.0015112208
HƯỚNG DẪN HỌC
• Sinh viên đọc tài liệu tham khảo.
• Tìm hiểu các ví dụ về các doanh nghiệp hiện
nay sử dụng công nghệ thông tin như thế nào?
• So sánh giá trị của phần mềm và phần cứng
ngày càng thay đổi vai trò với nhau
• Đọc và tìm hiểu các khái niệm trừu tượng thông
qua các mô hình, các hình vẽ minh họa.
• Dựa vào các ví dụ như hàng không, thuế, ngân
hàng, giáo dục... Để thấy rõ vai trò và quy trình
công nghệ phần mềm.
5
v1.0015112208
CẤU TRÚC NỘI DUNG
1.1
1.2
Phần mềm
Các vấn đề liên quan đến phần mềm
1.3
Công nghệ học phần mềm
6
v1.0015112208
1.1. PHẦN MỀM
1.1.1. Định nghĩa chung
1.1.2. Kiến trúc phần mềm
về phần mềm
1.1.4. Đặc tính chung của
phần mềm
1.1.3. Khái niệm
1.1.5. Thế nào là phần
mềm tốt
1.1.6. Các ứng dụng
phần mềm
7
v1.0015112208
1.1.1. ĐỊNH NGHĨA CHUNG VỀ PHẦN MỀM
• Phần mềm (Software - SW) như một khái niệm đối nghĩa với phần cứng (Hardware -
HW), tuy nhiên, đây là 2 khái niệm tương đối.
• Từ xưa, SW như thứ được cho không hoặc bán kèm theo máy (HW).
• Dần dần, giá thành SW ngày càng cao và nay cao hơn HW.
• Các đặc tính của SW và HW:
HW
SW
Vật “cứng”
Kim loại
Vật “mềm”
Kỹ thuật sử dụng
Trừu tượng
Vô hình
Vật chất
Hữu hình
Sản xuất công nghiệp bởi máy móc là chính Sản xuất bởi con người là chính
Định lượng là chính
Hỏng hóc, hao mòn
Định tính là chính
Không hao mòn
8
v1.0015112208
1.1.1. ĐỊNH NGHĨA CHUNG VỀ PHẦN MỀM
• Định nghĩa 1: Các lệnh (chương trình máy tính) khi được thực hiện thì cung cấp
những chức năng và kết quả mong muốn. Các cấu trúc dữ liệu làm cho chương
trình thao tác thông tin thích hợp. Các tư liệu mô tả thao tác và cách sử dụng
chương trình.
• SW đối nghĩa với HW:
Vai trò SW ngày càng thể hiện trội;
Máy tính là chiếc hộp không có SW;
Ngày nay, SW quyết định chất lượng một hệ thống máy tính, là chủ đề cốt lõi,
trung tâm của hệ thống máy tính;
Hệ thống máy tính gồm HW và SW.
• Định nghĩa 2: Trong một hệ thống máy tính, nếu trừ bỏ đi các thiết bị và các loại phụ
kiện thì phần còn lại chính là phần mềm (SW).
Nghĩa hẹp: SW là dịch vụ chương trình để tăng khả năng xử lý của phần cứng
của máy tính (như hệ điều hành - OS).
Nghĩa rộng: SW là tất cả các kỹ thuật ứng dụng để thực hiện những dịch vụ chức
năng cho mục đích nào đó bằng phần cứng.
. Không chỉ SW cơ bản và SW ứng dụng.
. Phải gồm cả khả năng, kinh nghiệm thực tiễn và kỹ năng của kỹ sư (người
chế ra phần mềm).
. Là tất cả các kỹ thuật làm cho sử dụng phần cứng máy tính đạt hiệu
9
quả cao.
v1.0015112208
1.1.1. ĐỊNH NGHĨA CHUNG VỀ PHẦN MỀM (tiếp theo)
• Phần mềm là gì?
Nhóm các kĩ thuật, phương pháp
Nhóm các
kỹ thuật,
luận:
. Các khái niệm và trình tự cụ
phương pháp
luận
thể hóa một hệ thống;
. Các phương pháp tiếp cận
giải quyết vấn đề;
. Các trình tự thiết kế và phát
Nhóm các
tư liệu
Nhóm các
chương trình
triển được chuẩn hóa;
. Các phương pháp đặc tả yêu
cầu, thiết kế hệ thống, thiết kế
chương trình, kiểm thử, toàn
bộ quy trình quản lý phát triển
phần mềm.
Kinh nghiệm kỹ sư,
know-how
10
v1.0015112208
1.1.1. ĐỊNH NGHĨA CHUNG VỀ PHẦN MỀM (tiếp theo)
Nhóm các chương trình:
. Là phần giao diện với phần cứng, tạo thành từ các nhóm lệnh chỉ thị cho máy
tính biết trình tự thao tác xử lý dữ liệu.
. Phần mềm cơ bản: Với chức năng cung cấp môi trường thao tác dễ dàng cho
người sử dụng nhằm tăng hiệu năng xử lý của phần cứng (ví dụ như OS là
chương trình hệ thống).
. Phần mềm ứng dụng: Dùng để xử lý nghiệp vụ thích hợp nào đó (quản lý, kế
toán…), phần mềm đóng gói, phần mềm của người dùng…
Nhóm các tư liệu:
. Những tư liệu hữu ích, có giá trị cao và rất cần thiết để phát triển, vận hành và
bảo trì phần mềm.
. Để chế ra phần mềm với độ tin cậy cao cần tạo ra các tư liệu chất lượng cao:
đặc tả yêu cầu, mô tả thiết kế từng loại, điều kiện kiểm thử, thủ tục vận hành,
hướng dẫn thao tác.
Những yếu tố khác:
. Sản xuất phần mềm phụ thuộc rất nhiều vào con người (kỹ sư phần mềm).
Phần mềm phụ thuộc nhiều vào ý tưởng (idea) và kỹ năng (know-how) của
người/nhóm tác giả.
11
v1.0015112208
1.1.2. KIẾN TRÚC PHẦN MỀM
a. Phần mềm nhìn từ cấu trúc phân cấp
• Mức trên là hệ thống (system), dưới là các hệ thống con (subsystems).
• Dưới hệ thống con là các chương trình.
• Dưới chương trình là các Modules hoặc Subroutines với các đối số (arguments).
• Kiến trúc phần mềm:
12
v1.0015112208
1.1.2. KIẾN TRÚC PHẦN MỀM
b. Phần mềm nhìn từ cấu trúc và thủ tục
• Hai yếu tố cấu thành của phần mềm:
Phương diện cấu trúc;
Phương diện thủ tục.
• Cấu trúc phần mềm: Biểu thị kiến trúc các chức năng mà phần mềm đó có và điều
kiện phân cấp các chức năng (thiết kế cấu trúc).
• Thiết kế chức năng: Theo chiều đứng (càng sâu càng phức tạp) và chiều ngang
(càng rộng càng nhiều chức năng, qui mô càng lớn).
• C
13
v1.001511
1.1.2. KIẾN TRÚC PHẦN MỀM
• Thủ tục (procedure) phần mềm:
Là những quan hệ giữa các trình tự mà phần mềm đó có.
Thuật toán với những phép lặp, rẽ nhánh, điều khiển luồng xử lý (quay lùi hay
bỏ qua).
Là cấu trúc lôgic biểu thị từng chức năng có trong phần mềm và trình tự thực
hiện chúng.
Thiết kế cấu trúc trước rồi sang chức năng.
14
v1.0015112208
1.1.3. KHÁI NIỆM
Chuẩn phân chia module
15
v1.0015112208
1.1.3. KHÁI NIỆM
a. Tính Module
• Là khả năng phân chia phần mềm
thành các module ứng với các chức
năng, đồng thời cho phép quản lý
tổng thể: Khái niệm phân chia và
trộn (partion and merge).
• Hai phương pháp phân chia module
theo chiều:
Sâu (depth, thẳng đứng): Điều
khiển phức tạp dần;
Rộng (width, nằm ngang):
Module phụ thuộc dần.
• Quan hệ giữa các module: Qua các
đối số (arguments).
16
v1.0015112208
1.1.3. KHÁI NIỆM
b. Chi tiết hóa từng bước
• Cách tiếp cận từ trên xuống (top-down approach)
Trừu tượng hóa mức cao:
Thế giới
Thế giới bên ngoài;
bên ngoài
Trạng thái chưa rõ ràng.
Chi
tiết
hóa
Trừu tượng hóa mức trung gian:
Xác định yêu cầu và đặc tả;
Những định nghĩa yêu cầu.
Đặc tả yêu cầu
từng
bước
Trừu tượng hóa mức thấp:
Ngôn ngữ
Từng lệnh của chương trình được;
Viết bởi ngôn ngữ thủ tục nào đó.
chương trình
17
v1.0015112208
1.1.3. KHÁI NIỆM
• Ví dụ: Trình tự giải quyết vấn đề từ mức thiết kế chương trình đến mức lập trình
Bài toán: Từ một nhóm N số khác nhau tăng dần, hãy tìm số có giá trị bằng K (nhập
từ ngoài vào) và in ra vị trí của nó.
Giải từng bước từ khái niệm đến chi tiết hóa từng câu lệnh bởi ngôn ngữ lập trình
nào đó.
Chọn giải thuật tìm kiếm nhị phân (phương pháp nhị phân).
Cụ thể hóa thủ tục qua chức năng:
Nhập giá trị K
Bài toán đã cho
Nhận giá trị nhóm N số
Tìm kiếm giá trị (phương pháp nhị phân)
In ra vị trí (nếu có)
18
v1.0015112208
1.1.3. KHÁI NIỆM (tiếp theo)
Mức mô tả chương trình (bằng PDL)
19
v1.0015112208
1.1.3. KHÁI NIỆM (tiếp theo)
Cụ thể hóa bước tiếp theo:
Bắt đầu
Đọc K
Nhận giá trị cho mảng 1 chiều A(I), (I =1, 2, . . . ,.N)
MIN = 1
MAX = N
DO WHILE (Có giá trị bằng K không, cho đến khi MIN > MAX)
Lấy MID = (MIN + MAX) / 2
IF A(MID) > K THEN
MAX = MID - 1
ELSE
IF A(MID) < K THEN
MIN = MID + 1
ELSE
In giá trị MID
ENDIF
ENDIF
ENDDO
Kết thúc
20
v1.0015112208
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Công nghệ phần mềm ứng dụng - Bài 1: Giới thiệu chung về công nghệ học phần mềm - Thạc Bình Cường", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_cong_nghe_phan_mem_ung_dung_bai_1_gioi_thieu_chung.pdf

