Bài giảng Các mẫu thiết kế hướng đối tượng - Chương 6: Các mẫu thiết kế phục vụ tổ chức cấu trúc các đối tượng (Structural Patterns)
Chương 6
Các mẫu thiết kế phục vụ tổ chức cấu trúc các ₫ối
tượng (Structural Patterns)
6.1 Tổng quát về mẫu thiết kế HĐT
6.2 Mẫu Adapter
6.3 Mẫu Composite
6.4 Mẫu Proxy
6.5 Mẫu Decorator
6.6 Mẫu Facade
6.7 Mẫu Flyweight
6.8 Kết chương
Môn : Các mẫu thiết kế hướng ₫ối tượng
Chương 6 : Các mẫu thiết kế phục vụ tổ chức cấu trúc các ₫ối tượng
Slide 1
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM
© 2010
6.1 Tổng quát về mẫu thiết kế HĐT
Trong việc phát triển 1 phần mềm, ta thường thực hiện các hoạt
₫ộng chức năng sau ₫ây :
1. Nắm bắt yêu cầu phần mềm
2. Phân tích từng chức năng
3. Thiết kế
4. Hiện thực (hay viết code)
6. Kiểm thử
Các hoạt ₫ộng trên có mối quan hệ phụ thuộc nhau, cụ thể kết
tốt cách gì ₫i nữa.
Môn : Các mẫu thiết kế hướng ₫ối tượng
Chương 6 : Các mẫu thiết kế phục vụ tổ chức cấu trúc các ₫ối tượng
Slide 2
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM
© 2010
6.1 Tổng quát về mẫu thiết kế HĐT
Như vậy, lỗi ở bước ₫ầu tiên là nguy hại nhất, kế ₫ó là lỗi ở bước
thức 2, thứ 3, ... Tuy nhiên, các bước nắm bắt yêu cầu và phân
tích chức năng thường chỉ tạo ra kết quả ít, chưa có ₫ộ phức tạp
cao, do ₫ó ta vẫn có cách kiểm soát ₫ể những kết quả này ít có lỗi
nhất. Còn bắt ₫ầu từ bước thiết kế trở ₫i, kết quả sẽ nhiều và có
₫ộ phức tạp cao hơn nên sẽ khó kiểm soát hơn. Và nếu có lỗi ở
bước này thì rất ngộng hiện thực
không có ý nghĩa gì nữa.
Tóm lại, thiết kế phần mềm là một vấn ₫ề rất khó khăn, nhất là khi
kiểm thử….
Môn : Các mẫu thiết kế hướng ₫ối tượng
Chương 6 : Các mẫu thiết kế phục vụ tổ chức cấu trúc các ₫ối tượng
Slide 3
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM
© 2010
6.1 Tổng quát về mẫu thiết kế HĐT
Dùng phương pháp thiết kế hướng ₫ối tượng sẽ giúp ta có thể thiết
kế ₫ược phần mềm có cấu trúc rõ ràng, mạch lạc, nhờ ₫ó ta dễ
phát hiện lỗi nếu có, dễ hiệu chỉnh, dễ nâng cấp từng thành phần
(thí dụ nhờ tính bao ₫óng, bao gộp, thừa kế, ₫a xạ, tổng quát
hóa…).
Tuy nhiên việc thiết kế phần mềm HĐT còn phụ thuộc nhiều vào
khả năng người th₫ều tạo ₫ược
những kết quả tích cực như ₫ã nêu trên.
Môn : Các mẫu thiết kế hướng ₫ối tượng
Chương 6 : Các mẫu thiết kế phục vụ tổ chức cấu trúc các ₫ối tượng
Slide 4
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM
© 2010
6.1 Tổng quát về mẫu thiết kế HĐT
Hiện nay, hoạt ₫ộng thiết kế phần mềm là phải ₫ạt ₫ược 3 miêu
tiêu chính sau ₫ây (trong nhiều mục tiêu khác) :
. Mục tiêu 1 : thiết kế ₫ược phần mềm giải quyết ₫úng các chức
năng mà user yêu cầu. Đây là mục tiêu chính yếu nhất.
. Mục tiêu 2 : phải hạn chế ₫ược việc tái thiết kế lại trong tương
lai, cho dù vì lý do gì.
. Mục tiêu 3 : bản thiết kế hiện hành phải hỗ trợ tốt nhất việc tái
thiết kế lại nếu vì lý do gì ₫ó phải tái thiết kế lại phần mềm.
Môn : Các mẫu thiết kế hướng ₫ối tượng
Chương 6 : Các mẫu thiết kế phục vụ tổ chức cấu trúc các ₫ối tượng
Slide 5
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM
© 2010
6.1 Tổng quát về mẫu thiết kế HĐT
Có nhiều nguyên nhân dẫn ₫ến tái thiết kế phần mềm (PM) :
. Do PM phụ thuộc vào phần cứng, hệ ₫iều hành (OS) hay PM khác
: PM càng dùng trực tiếp các thông số phần cứng hay PM liên
quan sẽ phải thay ₫ổi khi các thông số này thay ₫ổi.
. Do PM phụ thuộc vào giải thuật : khi PM có nhiều giải pháp, nhiều
mức ₫ộ xử lý cho cùng một vấn ₫ề, việc ràng buộc chặt chẽ PM
với giải pháp cụ thể sẽ dẫn ₫ến khó bổ sung, thay ₫ổi PM.
. Do PM chưa có tính tổng quát hóa. Thí dụ tiện ích gỏ phím tiếng
PM này hỗ trợ gỏ nhiều cách khác, ngay cả cách do user tự ₫ặt thì
phải thiết kế lại PM gỏ phím.
nâng cấp 1 thành phần thường phải thay ₫ổi các thành phần phụ
thuộc trực tiếp và gián tiếp nó theo kiểu dây chuyền.
Môn : Các mẫu thiết kế hướng ₫ối tượng
Chương 6 : Các mẫu thiết kế phục vụ tổ chức cấu trúc các ₫ối tượng
Slide 6
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM
© 2010
6.1 Tổng quát về mẫu thiết kế HĐT
Một biện pháp ₫ược ₫ề xuất ₫ể có những bản thiết kế tốt, hạn chế
₫ược việc tái thiết kế lại và khi cần thiết kế lại, nó phải hỗ trợ tốt
nhất việc tái thiết kế là sử dụng lại những mẫu thiết kế hướng ₫ối
tượng (Object Oriented Design Patterns), hay gọi tắt là mẫu thiết
kế (Design Patterns).
Vậy mẫu thiết kế là gì ? Mẫu thiết kế có các ₫ặc ₫iểm sau :
. Là bản thiết kế của những người chuyên nghiệp và nổi tiếng,
₫ã ₫ược sử dụng trong các phần mềm ₫ang ₫ược dùng phổ
biến và ₫ược người dùng ₫ánh giá tốt.
các phần mềm.
hiệu chỉnh và dễ nâng cấp.
Môn : Các mẫu thiết kế hướng ₫ối tượng
Chương 6 : Các mẫu thiết kế phục vụ tổ chức cấu trúc các ₫ối tượng
Slide 8
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM
© 2010
6.1 Tổng quát về mẫu thiết kế HĐT
Vai trò của mẫu thiết kế : mẫu thiết kế ₫óng 1 số vai trò chính yếu
như sau :
. Cung cấp phương pháp giải quyết những vấn ₫ề thực tế
thường gặp trong phần mềm mà mọi người ₫ã ₫ánh giá, kiểm
nghiệm là rất tốt.
. Là biện pháp tái sử dụng tri thức các chuyên gia phần mềm.
. Hình thành kho o tiếp giữa những
người làm phần mềm.
. Giúp ta tìm hiểu ₫ể nắm vững hơn ₫ặc ₫iểm ngôn ngữ lập trình
hướng ₫ối tượng.
Như vậy, nếu sử dụng triệt ₫ể các mẫu thiết kế trong việc thiết kế
Hơn nữa PM tạo ₫ược sẽ có ₫ộ tin cậy, uyển chuyển cao, dễ dàng
hiệu chỉnh và nâng cấp sau này khi cần thiết.
Môn : Các mẫu thiết kế hướng ₫ối tượng
Chương 6 : Các mẫu thiết kế phục vụ tổ chức cấu trúc các ₫ối tượng
Slide 9
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM
© 2010
6.1 Tổng quát về mẫu thiết kế HĐT
Phân loại các mẫu thiết kế : Dựa vào công dụng, ta có thể phân các
mẫu thiết kế thành 3 nhóm chính :
. Structural (nhóm mẫu cấu trúc) : các mẫu này cung cấp cơ chế
₫ể quản lý cấu trúc và mối quan hệ giữa các class, thí dụ ₫ể
dùng lại các class có sẵn (class thư viện, class của bên thứ ba
- third party,…), ₫ể tạo mối ràng buộc thấp nhất giữa các class
(lower couplinghừa kế khác.
. Creational (nhóm mẫu phục vụ khởi tạo ₫ối tượng) : giúp khắc
phục các vấn ₫ề về khởi tạo ₫ối tượng, nhất là ₫ối tượng lớn và
cấp thấp.
che dấu sự hiện thực của ₫ối tượng, che dấu giải thuật, hỗ trợ
việc thay ₫ổi cấu hình ₫ối tượng một cách linh.
Môn : Các mẫu thiết kế hướng ₫ối tượng
Chương 6 : Các mẫu thiết kế phục vụ tổ chức cấu trúc các ₫ối tượng
Slide 10
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM
© 2010
6.1 Tổng quát về mẫu thiết kế HĐT
Phân loại các mẫu thiết kế : Còn nếu dựa vào loại phần tử ₫ược
dùng trong mẫu, ta có thể phân các mẫu thiết kế thành 2 nhóm
chính :
. Class patterns : nhóm mẫu thiết kế chỉ sử dụng các class và
mối quan hệ tĩnh giữa các class như thừa kế, hiện thực. Các
mối quan hệ này ₫ược xác ₫ịnh tại thời ₫iểm dịch, do ₫ó class
patterns thích hng không cần thay
₫ổi ₫ộng trong thời gian chạy.
. Object patterns : nhóm mẫu thiết kế có dùng mối quan hệ giữa
các ₫ối tượng, mối quan hệ này rất ₫ộng vì dễ dàng thay ₫ổi
bất kỳ lúc nào trong lúc phần mềm chạy
Môn : Các mẫu thiết kế hướng ₫ối tượng
Chương 6 : Các mẫu thiết kế phục vụ tổ chức cấu trúc các ₫ối tượng
Slide 11
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM
© 2010
6.1 Tổng quát về mẫu thiết kế HĐT
Trong phần còn lại của chương này, chúng ta sẽ giới thiệu 1 số
mẫu thiết kế có tần suất sử dụng lại trong các ứng dụng cao nhất,
mỗi mẫu thiết kế ta sẽ miêu tả các thông tin như :
. Tên gốc tiếng Anh của mẫu
. Mục tiêu của mẫu
. Thí dụ về sử dụng mẫu
. Lược ₫ồ class miêu tả mẫu : chứa các phần tử (class, ₫ối
tượng) trong mẫu và mối quan hệ giữa chúng.
Môn : Các mẫu thiết kế hướng ₫ối tượng
Chương 6 : Các mẫu thiết kế phục vụ tổ chức cấu trúc các ₫ối tượng
Slide 12
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM
© 2010
6.2 Mẫu Adapter
Mục tiêu :
. Chuyển ₫ổi interface của một class chức năng có sẵn thành
một interface khác theo yêu cầu sử dụng của phần tử sử dụng
class ₫ó (ta gọi phần tử sử dụng là Client).
. Thật vậy, trong lập trình ₫ôi khi có những tình huống mà chúng
ta cần dùng một class có sẵn nhưng thông qua 1 interface
khác chứ không muốn thông qua interface của chính class ₫ó.
Mẫu Adapter giúp chúng ta giải quyết vấn ₫ề này
Môn : Các mẫu thiết kế hướng ₫ối tượng
Chương 6 : Các mẫu thiết kế phục vụ tổ chức cấu trúc các ₫ối tượng
Slide 13
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM
© 2010
6.2 Mẫu Adapter
Thí dụ về việc dùng mẫu Adapter :
. Ta muốn viết chương trình soạn thảo ₫ồ họa (DrawingEditor) cho
phép user vẽ các ₫ối tượng ₫ồ họa như Line, Rectangle, Ellipse,
Polygon, Text... Code quản lý các ₫ối tượng ₫ồ họa (ta gọi là
Client) xử lý chúng thông qua interface thống nhất là
IDrawingShape. Hiện thực các class Line, Rectangle, Ellipse,
Polygon từ ₫ầu khá dễ vì chúng là những ₫ối tượng ₫ơn giản
nhưng hiện thực class Text thì phức tạp hơn (giả sử class này có
khả năng hiển thị nội dung chuỗi trên nhiều dòng và có ₫ịnh dạng
phong phú). Giả sử chúng ta ₫ang lập trình trên platform có cung
dụng của nó là ITextView không giống với interface IDrawingShap
của chương trình.
Môn : Các mẫu thiết kế hướng ₫ối tượng
Chương 6 : Các mẫu thiết kế phục vụ tổ chức cấu trúc các ₫ối tượng
Slide 14
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM
© 2010
6.2 Mẫu Adapter
Thí dụ về việc dùng mẫu Adapter :
. Việc thay ₫ổi interface IDrawingShape của chương trình thành
ITextView là không thể ₫ược vì ảnh hưởng ₫ến các class ₫ối tượng
₫ồ họa khác ₫ã viết. Việc hiệu chỉnh lại class TextView ₫ể hỗ trợ
interface IDrawingShape của chương trình cũng không khả thi vì
TextView ₫ã ₫ược sử dụng bởi nhiều ứng dụng khác, hệ thống
không thể thay ₫ổi tùy tiện interface sử dụng của nó ₫ược.
. Cách tốt nhất ₫ể chương trình DrawingEditor của chúng ta có thể
chẳng cần thay ₫ổi mã nguồn của ứng dụng là dùng mẫu Adapter,
cụ thể ₫ịnh nghĩa class TextShape như là phần tử ₫ại diện cho
TextView, nó sẽ cung cấp ₫úng interface sử dụng mà chương trình
cần. Chúng ta sẽ thấy chi phí ₫ịnh nghĩa class TextShape là rất
thấp và ₫ộc lập với ₫ộ phức tạp của class TextView.
Môn : Các mẫu thiết kế hướng ₫ối tượng
Chương 6 : Các mẫu thiết kế phục vụ tổ chức cấu trúc các ₫ối tượng
Slide 15
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM
© 2010
6.2 Mẫu Adapter
Lược ₫ồ class miêu tả mẫu Adapter thể hiện cách thức chương trình
DrawingEditor sử dụng class TextView như sau :
Môn : Các mẫu thiết kế hướng ₫ối tượng
Chương 6 : Các mẫu thiết kế phục vụ tổ chức cấu trúc các ₫ối tượng
Slide 16
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM
© 2010
6.2 Mẫu Adapter
Lược ₫ồ class miêu tả mẫu Adapter thể hiện cách thức chương trình
DrawingEditor sử dụng class TextView như sau :
Môn : Các mẫu thiết kế hướng ₫ối tượng
Chương 6 : Các mẫu thiết kế phục vụ tổ chức cấu trúc các ₫ối tượng
Slide 17
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM
© 2010
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Các mẫu thiết kế hướng đối tượng - Chương 6: Các mẫu thiết kế phục vụ tổ chức cấu trúc các đối tượng (Structural Patterns)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_cac_mau_thiet_ke_huong_doi_tuong_chuong_6_cac_mau.pdf

