Bài giảng Các mẫu thiết kế hướng đối tượng - Chương 1: Tổng quan về phát triển phần mềm

Chương 1  
Tổng quan về phát triển phần mềm  
1.1 Máy tính số và công dụng  
1.2 Chương trình máy tính & phần mềm  
1.3 Đời sống phần mềm  
1.4 Các mục tiên mềm  
1.5 Các hoạt ₫ộng chức năng trong phát triển phần mềm  
1.6 Qui trình phát triển phần mềm  
1.7 Vài thông tin về nắm bắt yêu cầu  
1.8 Kết chương  
Môn : Các mẫu thiết kế hướng ₫ối tượng  
Chương 1 : Tổng quan về phát triển phần mềm  
Slide 1  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2010  
I. Máy tính số và công dụng  
Các thiết bị cụ thể hóa : Con người thông minh hơn các ₫ộng vật  
khác nhiều. Ta ₫ã chế tạo ngày càng nhiều công cụ, thiết bị ₫ể  
hỗ trợ mình trong hoạt ₫ộng. Trong giai ₫oạn dài ban ₫ầu, ta chế  
tạo theo hướng cụ thể hóa, nghĩa là mỗi công cụ, thiết bị chỉ thực  
hiện ₫ược 1 vài công việc cụ thể nào ₫ó. Thí dụ, cây chổi ₫ể  
quét, radio ₫ể bắt và nghe ₫ài audio... Các công cụ, thiết bị cụ  
thể hóa ₫ược chế tạo ngày càng tinh vi, phức tạp và thực hiện  
nhiều công việc hơn trước ₫ây.  
Khuyết ₫iểm của thiết bị cụ thể hóa là mỗi thiết bị chỉ giải quyết 1  
công việc. Trong cuộc sống, ta cần thực hiện rất nhiều công việc,  
do ₫ó ta phải chế tạo rất nhiều thiết bị và việc này không có dấu  
hiệu chấm dứt.  
Môn : Các mẫu thiết kế hướng ₫ối tượng  
Chương 1 : Tổng quan về phát triển phần mềm  
Slide 2  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2010  
I. Máy tính số và công dụng  
Thiết bị tổng quát hóa - Máy tính số (digital computer) : nó cũng  
là 1 thiết bị, nhưng thay vì chỉ thực hiện 1 vài chức năng cụ thể,  
sát với nhu cầu ₫ời thường của con người, nó có thể thực hiện 1  
số hữu hạn các chức năng cơ bản (tập lệnh), mỗi lệnh rất sơ khai  
chưa giải quyết trực tiếp ₫ược nhu cầu ₫ời thường nào của con  
người, nhưng nếu chúng ta biết cách tổ chức, sắp xếp các lệnh  
với ₫ộ dài nhất ₫ịnh và thứ tự nhất ₫ịnh thì ₫oạn lệnh này sẽ giải  
quyết ₫ược công việc có nghĩa mà con người cần. Cơ chế thực  
hiện các lệnh là tự ₫ộng, bắt ₫ầu từ lệnh ₫ược chỉ ₫ịnh nào ₫ó rồi  
tuần tự từng lệnh kế tiếp cho ₫ến lệnh cuối cùng. Danh sách các  
lệnh ₫ược thực hiện này ₫ược gọi là chương trình.  
Môn : Các mẫu thiết kế hướng ₫ối tượng  
Chương 1 : Tổng quan về phát triển phần mềm  
Slide 3  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2010  
I. Máy tính số và công dụng  
Bất kỳ công việc (bài toán) ngoài ₫ời nào cũng có thể ₫ược chia  
thành trình tự nhiều công việc nhỏ hơn. Trình tự các công việc  
nhỏ này ₫ược gọi là giải thuật giải quyết công việc ngoài ₫ời. Mỗi  
công việc nhỏ hơn cũng có thể ₫ược chia nhỏ hơn nữa nếu nó  
còn phức tạp,... công việc ngoài ₫ời có thể ₫ược miêu tả bằng 1  
trình tự các lệnh máy (chương trình ngôn ngữ máy).  
Ưu ₫iểm của máy tính số là ta chỉ cần chế tạo 1 lần, rồi theo thời  
gian ta nhờ nó chạy những chương trình (phần mềm) khác nhau  
₫ể thực hiện các bài toán khác nhau.  
Môn : Các mẫu thiết kế hướng ₫ối tượng  
Chương 1 : Tổng quan về phát triển phần mềm  
Slide 4  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2010  
I. Máy tính số và công dụng  
Vấn ₫ề mấu chốt của việc dùng máy tính giải quyết công việc  
ngoài ₫ời là lập trình (₫ược hiểu nôm na là qui trình xác ₫ịnh trình  
tự ₫úng các lệnh máy ₫ể thực hiện công việc). Cho ₫ến nay, lập  
trình là công việc của con người (với sự trợ giúp ngày càng nhiều  
của máy tính).  
Với công nghệ phần cứng hiện nay, ta chỉ có thể chế tạo các máy  
tính mà tập lệnh máy rất sơ khai, mỗi lệnh máy chỉ có thể thực  
hiện 1 công việc rất nhỏ và ₫ơn giản công việc ngoài ₫ời  
thường tương ₫ương với trình tự rất lớn (hàng triệu) các lệnh máy  
Lập trình bằng ngôn ngữ máy rất phức tạp, tốn nhiều thời gian,  
công sức, kết quả rất khó bảo trì, phát triển.  
Môn : Các mẫu thiết kế hướng ₫ối tượng  
Chương 1 : Tổng quan về phát triển phần mềm  
Slide 5  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2010  
I. Máy tính số và công dụng  
Ta muốn có máy luận lý với tập lệnh cao cấp và gần gủi hơn với  
con người (₫ược ₫ặc tả bởi ngôn ngữ lập trình). Ta hiện thực máy  
này bằng 1 máy có sẵn (lúc ₫ầu là máy vật lý) + 1 chương trình  
dịch.  
Gọi ngôn ngữ máy vật lý là N0. Trình biên dịch ngôn ngữ N1 sang  
ngôn ngữ N0 sẽ nhận ₫ầu vào là chương trình ₫ược viết bằng  
ngôn ngữ N1, phân tích từng lệnh N1 rồi chuyển thành danh sách  
các lệnh ngôn ngữ N0 có chức năng tương ₫ương. Để viết  
chương trình dịch từ ngôn ngữ N1 sang N0 dễ dàng, ₫ộ phức tạp  
của từng lệnh ngôn ngữ N1 không quá cao so với từng lệnh ngôn  
ngữ N0.  
Có 2 loại chương h (compiler) và trình  
thông dịch (interpreter).  
Môn : Các mẫu thiết kế hướng ₫ối tượng  
Chương 1 : Tổng quan về phát triển phần mềm  
Slide 6  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2010  
I. Máy tính số và công dụng  
Sau khi có máy luận lý hiểu ₫ược ngôn ngữ luận lý N1, ta có thể  
₫ịnh nghĩa và hiện thực máy luận lý N2 theo cách trên và tiếp tục  
₫ến khi ta có 1 máy luận lý hiểu ₫ược ngôn ngữ Nm rất gần gũi  
với con người, dễ dàng miêu tả giải thuật của bài toán cần giải  
quyết...  
Nhưng qui trình trên chưa có ₫iểm dừng, với yêu cầu ngày càng  
cao và kiến thức ngày càng nhiều, người ta tiếp tục ₫ịnh nghĩa  
những ngôn ngữ mới với tập lệnh ngày càng gần gũi hơn với con  
người ₫ể miêu tả giải thuật càng dễ dàng, gọn nhẹ và trong sáng  
hơn.  
Hiện nay, ta thường viết phần mềm bằng các ngôn ngữ cấp cao  
như Java, C#...  
Môn : Các mẫu thiết kế hướng ₫ối tượng  
Chương 1 : Tổng quan về phát triển phần mềm  
Slide 7  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2010  
II. Chương trình máy tính – Phần mềm  
Chương trình máy tính là một giải thuật cụ thể ₫ể giải quyết công  
việc ngoài ₫ời mà mỗi công việc trong giải thuật ₫ược miêu tả  
bằng 1 lệnh máy cụ thể.  
Chương trình máy tính có thể là chương trình ngôn ngữ máy, nó  
có thể chạy trực tiếp bởi CPU phần cứng của máy.  
Chương trình máy tính cũng có thể là chương trình ngôn ngữ cấp  
cao như C, C++, C#, Java,... Trong trường hợp này ta phải dùng  
chương trình dịch nó ra chương trình ngôn ngữ máy có hành vi  
tương ₫ương trước khi có thể nhờ CPU máy tính chạy trực tiếp nó.  
Đối với các ứng dụng lớn và phức tạp, ta nên chọn ngôn ngữ cấp  
cao nhất ₫ể xây dựng nó.  
Hiện ta ₫ã xây dựng và dùng rất nhiều chương trình trên nhiều  
lĩnh vực của ₫ời sống xã hội.  
Môn : Các mẫu thiết kế hướng ₫ối tượng  
Chương 1 : Tổng quan về phát triển phần mềm  
Slide 8  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2010  
II. Phần mềm – Phân loại  
Tùy vào góc nhìn mà ta phân loại phần mềm như thế nào. Thí dụ,  
nếu dựa vào cách thức hoạt ₫ộng của phần mềm ₫ối với người  
dùng nó thì ta có thể phân phần mềm ra 2 loại sau :  
. Phần mềm ₫ại chúng : ₫ược viết và bán cho bất kỳ khách  
hàng nào muốn dùng chúng. Thí dụ như phần mềm ₫ồ họa  
PhotoShop, tool quản lý dự án, phần mềm CAD...  
. Phần mềm cá nhân hóa : ₫ược viết cho khách hàng ₫ặc biệt,  
riêng lẻ theo yêu cầu riêng của họ. Thí dụ hệ thống ₫iều  
khiển nhúng, phần mềm ₫iều khiển không lưu, phần mềm  
kiểm soát giao thông.  
Môn : Các mẫu thiết kế hướng ₫ối tượng  
Chương 1 : Tổng quan về phát triển phần mềm  
Slide 9  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2010  
II. Phần mềm – Phân loại  
Nếu dựa vào khả năng thay ₫ổi hành vi của phần mềm ₫ối với  
người dùng nó thì ta có thể phân phần mềm ra 2 loại sau :  
. Phần mềm cụ thể hóa hóa : luôn cung cấp các tính năng và  
hành vi cố ₫ịnh, cho dù ₫ược chạy bởi ai và lần thứ mấy.  
. Phần mềm tổng quát hóa : có thể thay ₫ổi tính năng và hành  
vi theo thời gian và theo yêu cầu từng người dùng. Thí dụ MS  
Word có thể là phần mềm soạn thảo văn bản, nhưng user có  
thể cá nhân hóa theo thời gian ₫ể biến nó thành ứng dụng có  
chức năng bất kỳ.  
Môn : Các mẫu thiết kế hướng ₫ối tượng  
Chương 1 : Tổng quan về phát triển phần mềm  
Slide 10  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2010  
II. Phần mềm – Phân loại  
Nếu dựa vào tài nguyên mà phân mềm dùng thì ta có thể phân  
phần mềm ra 2 loại sau :  
. Phần mềm chạy trên máy ₫ơn : chỉ dùng những tài nguyên  
trên 1 máy trong qua trình hoạt ₫ộng.  
. Phần mềm mạng hay phân tán : dùng nhiều tài nguyên ở  
nhiều máy khác nhau ₫ể hoạt ₫ộng.  
Môn : Các mẫu thiết kế hướng ₫ối tượng  
Chương 1 : Tổng quan về phát triển phần mềm  
Slide 11  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2010  
II. Phần mềm – Phân loại  
Nếu dựa vào lĩnh vực xử lý thì ta có thể có những loại phần mềm  
sau :  
. Hệ ₫iều hành : là phần mềm quản lý các tài nguyên cấp thấp  
(thường là phần cứng), che dấu các tính chất vật lý của chúng  
(thường rất khó hiểu và sử dụng), rồi cung cấp lại một  
interface sử dụng chúng với các lợi ₫iểm như an toàn, tin cậy,  
thân thiện, hiệu quả và nhất là ₫ộc lập với tính chất vật lý của  
tài nguyên ₫ược sử dụng. Người ta còn gọi HĐH là máy ảo  
(máy luận lý)..  
. Chương trình dịch : sẽ dịch các file mã nguồn sang dạng mã  
máy tương ₫ương (thường ₫ược link lại thành file khả thi -  
*.exe). Mỗi lần hoạt file khả thi.  
Môn : Các mẫu thiết kế hướng ₫ối tượng  
Chương 1 : Tổng quan về phát triển phần mềm  
Slide 12  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2010  
II. Phần mềm – Phân loại  
. Ứng dụng văn phòng : Cho phép người dùng thực hiện 1 số  
chức năng thông thường liên quan ₫ến văn phòng. Microsoft  
Office là ứng dụng văn phòng ₫ược sử dụng phổ biến nhất.  
Open Office là ứng dụng văn phòng mã nguồn mở nhưng yếu  
hơn và thiếu ổn ₫ịnh hơn).  
. Ứng dụng nghiệp vụ & Database server : Ứng dụng nghiệp vụ  
thực hiện các yêu cầu nghiệp vụ trong các cơ quan, ₫ơn vị  
như quản lý nhân viên, quản lý tài sản, quản lý ₫iểm, quản lý  
bệnh nhân và bệnh án,... Trong hầu hết các ứng dụng nghiệp  
vụ, dữ liệu cần lưu trữ và xử lý là rất lớn. Vấn ₫ề lưu trữ và  
quản lý những dữ liệu lớn sao cho nhất quán, an toàn tin  
cậy,... ₫òi hỏi u và nhiều thời gian  
công sức hiện thực. Database server giải phóng người lập  
trình khỏi các công việc liên quan ₫ến database.  
Môn : Các mẫu thiết kế hướng ₫ối tượng  
Chương 1 : Tổng quan về phát triển phần mềm  
Slide 13  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2010  
II. Phần mềm – Phân loại  
. Biên tập & chơi multimedia : Multimedia là dữ liệu ₫a phương  
tiện như văn bản, hình ảnh, âm thanh, film,... Dữ liệu ₫a  
phương tiện giúp người dùng thích thú hơn khi nghiên cứu về  
1 vấn ₫ề nào ₫ó. Các ứng dụng biên tập dữ liệu ₫a phương  
tiện cho phép ta xây dựng, thêm/bớt/hiệu chỉnh thông tin và  
file ₫a phương tiện tương ứng. Thí dụ trình Photoshop cho ta  
xử lý ảnh tĩnh, SoundGold cho phép ta xử lý âm thanh, Photo  
Premiere cho ta biên tập film... Các ứng dụng chơi multimedia  
cho phép người dùng tham khảo file multimedia ₫ã có. Thí dụ  
trình Window Multimedia Player của Microsoft cho ta chơi hầu  
hết các ₫ịnh dạng file multimedia khác nhau từ ảnh tĩnh, âm  
thanh hay filmcó thể nằm trên máy  
₫ơn hay trên 1 server multimedia nào ₫ó trong mạng Internet  
Môn : Các mẫu thiết kế hướng ₫ối tượng  
Chương 1 : Tổng quan về phát triển phần mềm  
Slide 14  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2010  
II. Phần mềm – Phân loại  
. Game : Game (ứng dụng trò chơi) là những ứng dụng dễ lôi  
cuốn người dùng nhất. Có 2 thể loại game phổ biến : game  
hành ₫ộng và game trí tuệ.  
. Các ứng dụng trên mạng Internet : Thường ứng dụng mạng  
dùng mô hình hoạt ₫ộng client/server, mỗi module sẽ ₫óng  
vai trò hoặc server, hoặc client. Module server sẽ quản lý các  
tài nguyên liên quan trên máy mình ₫ang chạy và cung cấp  
dịch vụ truy xuất các tài nguyên này cho các module ở các  
máy khác. Module client sẽ chạy trên máy người dùng, cung  
cấp giao tiếp sử dụng thân thiện, dễ dàng, an toàn,... Các  
module server/client cửa 1 ứng dụng mạng thường tuân thủ 1  
giao thức xác protocol) là tập các  
thông báo request/reply cùng ₫ịnh dạng cụ thể của từng  
thông báo mà client/server sẽ gởi/nhận cho nhau.  
Môn : Các mẫu thiết kế hướng ₫ối tượng  
Chương 1 : Tổng quan về phát triển phần mềm  
Slide 15  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2010  
II. Phần mềm – Phân loại  
. Các ứng dụng CAD (Computer-Aided Design) : Giúp người  
thiết kế xây dựng/hiệu chỉnh bản thiết kế trực tiếp trên máy  
tính với sự giám sát/kiểm soát/trợ giúp ngày càng nhiều của  
phần mềm, nhờ ₫ó ta có nhanh ₫ược bản thiết kế ₫úng ₫ắn,  
khoa học, bài bản,... Bản vẽ có thể ₫ược phân tích tự ₫ộng ₫ể  
xác ₫ịnh một số thông tin cần thiết. CAD ₫ược dùng ₫ể thiết  
kế chi tiết cơ khí, mạch ₫iện tử, tàu thủy, xe hơi, nhà cửa,  
quần áo,… Một số phần mềm tiêu biểu: OrCAD, AutoCAD,…  
Môn : Các mẫu thiết kế hướng ₫ối tượng  
Chương 1 : Tổng quan về phát triển phần mềm  
Slide 16  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2010  
II. Phần mềm – Phân loại  
. Ứng dụng CAM (Computer-Aided Manufacture) : Phần mềm  
dùng máy tính hỗ trợ quá trình sản xuất và chế tạo linh kiện/thiết  
bị. Một số dạng CAM như Robot công nghiệp, CNC, CAD/CAM,  
hệ thống ₫iều khiển... Robot công nghiệp thay thế con người  
trong việc thực hiện 1 công việc cụ thể xác ₫ịnh. Robot có 3  
thành phần chính : tay máy, bộ ₫iều khiển và bộ cung cấp năng  
lượng. Robot có khả năng cảm nhận môi trường xung quanh (nhờ  
các sensor) và ₫áp ứng kịp thời với sự thay ₫ổi trạng thái của môi  
trường. CNC (Computer numerical control) ₫ược sử dụng rộng rãi  
trong các thiết bị máy, nó ₫iều khiển hoạt ₫ộng của máy dựa trên  
chương trình viết sẵn. Mạch vi xử lý sẽ thu thập các thông tin liên  
quan (thông qua thông tin thu thập  
₫ược, nó ₫iều khiển thiết bị máy thay ₫ổi hành vi theo sự tác ₫ộng  
của bên ngoài.  
Môn : Các mẫu thiết kế hướng ₫ối tượng  
Chương 1 : Tổng quan về phát triển phần mềm  
Slide 17  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2010  
II. Phần mềm – Phân loại  
. Ứng dụng nhúng (embedded apllications) : Là các ứng dụng  
₫ược cài ₫ặt vào 1 thiết bị cụ thể có trang bị máy tính số với  
các tài nguyên hạn chế. Nhiệm vụ của ứng dụng nhúng là  
₫iều khiển quá trình hoạt ₫ộng của thiết bị. Thí dụ chương  
trình ₫iều khiển máy in laser, máy vẽ, máy photocopy, máy  
giặt,...  
Môn : Các mẫu thiết kế hướng ₫ối tượng  
Chương 1 : Tổng quan về phát triển phần mềm  
Slide 18  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2010  
II. Phần mềm – Phân loại  
. Mô hình hóa & mô phỏng : Mô hình hóa ₫ược dùng ₫ể xem  
xét, phân tích hoặc lên kế hoạch cho một công việc phức tạp.  
Mô hình hóa thường dùng các công thức toán học ₫ể mô tả  
một công việc hay một quá trình phức tạp. Ví dụ : s = 0.5 at2  
với s là quảng ₫ường ₫i ₫ược, a là gia tốc và t là thời gian. Mô  
phỏng dùng máy tính ₫ể mô hình hóa và xem xét hệ thống :  
Kiểm tra, An toàn, Dự ₫oán, Nhanh chóng và linh hoạt.  
Thường phần mềm mô hình hóa & mô phỏng ₫ược sử dụng  
nhiều trong các lĩnh vực Giao thông, Xã hội học, Dự ₫oán thời  
tiế, Thủy lực học, Sinh học, Giáo dục học, Mô hình 3 chiều.  
Môn : Các mẫu thiết kế hướng ₫ối tượng  
Chương 1 : Tổng quan về phát triển phần mềm  
Slide 19  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2010  
III. Đời sống phần mềm  
time  
Cycle 1 Cycle 2 Cycle 3 Cycle 4 Cycle i Cycle n  
Phase  
Inception  
Elaboration  
Construction  
Transition  
Prelim  
Iteration  
...  
Arch  
Iteration  
...  
Dev  
Iteration  
Dev  
Iteration  
...  
Trans  
...  
Release  
Release Release Release Release  
Release  
Release  
Release  
Môn : Các mẫu thiết kế hướng ₫ối tượng  
Chương 1 : Tổng quan về phát triển phần mềm  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2010  
Slide 20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 46 trang yennguyen 21020 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Các mẫu thiết kế hướng đối tượng - Chương 1: Tổng quan về phát triển phần mềm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_cac_mau_thiet_ke_huong_doi_tuong_chuong_1_tong_qua.pdf