Bài giảng Các mẫu thiết kế hướng đối tượng - Chương 4: Vòng đời đối tượng và sự tương tác giữa chúng

Chương 4  
Vòng ₫ời ₫ối tượng và sự tương tác giữa chúng  
4.0 Dẫn nhập  
4.1 Quản lý ₫ời sống ₫ối tượng - Hàm Constructor  
4.2 Quản lý ₫ờstructor  
4.3 Tương tác giữa các ₫ối tượng trong VC#  
4.4 Liên kết tĩnh trong việc gởi thông ₫iệp  
4.5 Liên kết ₫ộng ₫ể có ₫a xạ  
4.6 Xử lý sự kiện luôn có tính ₫a xạ  
4.7 Kết chương  
Môn : Các mẫu thiết kế hướng ₫ối tượng  
Chương 4 : Vòng ₫ời ₫ối tượng và sự tương tác giữa chúng trong C#  
Slide 1  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2010  
4.0 Dẫn nhập  
Chương này giới thiệu vòng ₫ời của từng ₫ối tượng trong chương  
trình, cách thức quản lý ₫ời sống của ₫ối tượng, các thời ₫iểm  
quan trọng nhất như lúc tạo mới ₫ối tượng, lúc xóa ₫ối tượng cũng  
như cách miêu tả các hoạt ₫ộng xảy ra tại các thời ₫iểm này.  
Chương này cũng giới thiệu sự tương tác giữa các ₫ối tượng trong  
lúc chúng ₫ang sống ₫ể hoàn thành nhiệm vụ của chương trình.  
Môn : Các mẫu thiết kế hướng ₫ối tượng  
Chương 4 : Vòng ₫ời ₫ối tượng và sự tương tác giữa chúng trong C#  
Slide 2  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2010  
4.1 Quản lý ₫ời sống ₫ối tượng - Hàm Constructor  
Class mô hình các ₫ối tượng cùng loại mà phần mềm dùng. Lúc  
lập trình, ta chỉ ₫ặc tả class, ₫ối tượng chưa có. Khi ứng dụng  
chạy, tại thời ₫iểm cần thiết, phần mềm sẽ phải tạo tường minh  
₫ối tượng bằng lệnh new :  
Rectangle objRec = new Rectangle(); //tạo ₫ối tượng  
Trạng thái của ₫ối tượng là tập giá trị cụ thể của các thuộc tính.  
Ngay sau ₫ối tượng ₫ược tạo ra, nó cần có trạng thái ban ₫ầu xác  
lập nào ₫ó. Hàm constructor cho phép người lập trình miêu tả  
hoạt ₫ộng xác lập trạng thái ban ₫ầu của ₫ối tượng.  
Cũng giống như nhiều tác vụ khác, hàm contructor có thể có  
nhiều "overloaded" khác nhau (với số lượng tham số khác nhau  
hay tính chất của u).  
Môn : Các mẫu thiết kế hướng ₫ối tượng  
Chương 4 : Vòng ₫ời ₫ối tượng và sự tương tác giữa chúng trong C#  
Slide 3  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2010  
4.1 Quản lý ₫ời sống ₫ối tượng - Hàm Constructor  
Mỗi lần ₫ối tượng ₫ược tạo ra (bởi lệnh new), máy sẽ gọi tự ₫ộng  
contructor của class tương ứng. Tùy theo tham số của lệnh new  
mà contructor nào tương thích sẽ ₫ược kích hoạt chạy.  
Trong nội bộ 1 class, các tác vụ chỉ có thể truy xuất các thuộc  
tính của mình và các thuộc tính thừa kế từ cha có tầm vực  
protected, public, chứ không thể truy xuất trực tiếp các thuộc tính  
thừa kế từ cha o ₫ó nếu chỉ chạy  
constructor của class cần tạo ₫ối tượng thì không thể khởi tạo hết  
các thuộc tính của ₫ối tượng, cần kích hoạt hết các contructor  
của các class cha (gián tiếp hay trực tiếp).  
Mặc ₫ịnh, khi cần gọi constructor của class cha chạy, máy sẽ gọi  
contructor không tham số. Nếu người lập trình muốn khác thì phải  
khai báo lại tường minh "overloaded" nào cần chạy thông qua  
mệnh ₫ề base() trong lệnh ₫ịnh nghĩa hàm contructor.  
Môn : Các mẫu thiết kế hướng ₫ối tượng  
Chương 4 : Vòng ₫ời ₫ối tượng và sự tương tác giữa chúng trong C#  
Slide 4  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2010  
4.1 Quản lý ₫ời sống ₫ối tượng - Hàm Constructor  
class A {  
C c = new C(); //A()->B(3.1416)->C()  
…
private int i;…  
A() { this.i = 0; }  
A(int i) { this.i = i; }  
}
C = new C(true); //A()->B()->C(true)  
class B : A {  
private double d;…  
B() { this.d = 0; }  
B(double d) : base () { this.d = d; }  
}
class C : B {  
private bool b;…  
C() : base(3.1416) { this.b = false; }  
C(bool b) { this.b =
}
Môn : Các mẫu thiết kế hướng ₫ối tượng  
Chương 4 : Vòng ₫ời ₫ối tượng và sự tương tác giữa chúng trong C#  
Slide 5  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2010  
4.1 Quản lý ₫ời sống ₫ối tượng - Hàm Constructor  
//C++  
C c = new C();  
…
for (;;) {  
obj = new C();  
//xu ly obj  
//xoa  
C = new C(true);  
delete(obj);  
}
//C#  
for (;;) {  
obj = new C();  
//xu ly obj  
}
Môn : Các mẫu thiết kế hướng ₫ối tượng  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Chương 4 : Vòng ₫ời ₫ối tượng và sự tương tác giữa chúng trong C#  
Slide 6  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2010  
4.1 Quản lý ₫ời sống ₫ối tượng - Hàm Constructor  
int[] vec;  
vec[0] = 1; //loi vi phan tu vec[0] chua co  
vec = new int [10]; // tao array gom 10 phan tu, moi phan tu chua so  
nguyen  
vec[0] = 1; //OK  
class A {public int i; …}  
A[] vec;  
vec[0].i = 1; //loi vi phan tu A[0] chua co  
vec = new A [10]; //tao array 10 phan tu, moi phan tu chua tham  
khao den doi tuong class A nao do  
vec[0].i = 1; //loi vi phan tu A[0] dang chua tham khao null  
vec[0] = new A();  
vec[0].i = 1; //OK  
Môn : Các mẫu thiết kế hướng ₫ối tượng  
Chương 4 : Vòng ₫ời ₫ối tượng và sự tương tác giữa chúng trong C#  
Slide 7  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2010  
4.1 Quản lý ₫ời sống ₫ối tượng - Hàm Constructor  
//class A có 2 hàm contructor  
class A {  
A() {...}  
A(int i) {...}  
...  
};  
//class B thừa kế A, có 2 hàm contructor  
class B : A {  
B() : base() {...}  
B(int i) : base (i) {...}  
...  
};  
Môn : Các mẫu thiết kế hướng ₫ối tượng  
Chương 4 : Vòng ₫ời ₫ối tượng và sự tương tác giữa chúng trong C#  
Slide 8  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2010  
4.1 Quản lý ₫ời sống ₫ối tượng - Hàm Constructor  
//class C thừa kế B, có 2 hàm contructor  
class C : B {  
C() : base () {...}  
C(int i) : base (i) {...}  
... };  
C c1 = new C(); //kích hoạt A() B() C()  
C c2 = new C(5); //kích hoạt A(5) B(5) C(5)  
Việc xác ₫ịnh contructor nào ₫ược kích hoạt phải theo chiều từ  
dưới lên bắt ₫ầu từ class ₫ược new, nhưng các contructor ₫ược  
chạy thực sự sẽ theo chiều từ trên xuống bắt ₫ầu từ class tổ tiên  
₫ời ₫ầu.  
Môn : Các mẫu thiết kế hướng ₫ối tượng  
Chương 4 : Vòng ₫ời ₫ối tượng và sự tương tác giữa chúng trong C#  
Slide 9  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2010  
4.2 Quản lý ₫ời sống ₫ối tượng - Hàm Destructor  
Đối tượng là 1 thực thể, nó có ₫ời sống như bao thực thể khác.  
Như ta ₫ã biết, khi ta gọi lệnh new, 1 ₫ối tượng mới thuộc class  
tương ứng sẽ ₫ược tạo ra (trong không gian hệ thống), trạng thái  
ban ₫ầu sẽ ₫ược xác lập thông qua việc kích hoạt dây chuyền  
các contructor của các class thừa kế. Chương trình sẽ lưu giữ  
tham khảo ₫ến ₫ối tượng trong biến tham khảo ₫ể khi cần, gởi  
thông ₫iệp nhờ ₫ối tượng thực thi dùm 1 tác vụ nào ₫ó.  
VC# không cung cấp tác vụ delete ₫ể xóa ₫ối tượng khi không  
cần dùng nó nữa. Thật vậy, ₫ánh giá 1 ₫ối tượng nào ₫ó có cần  
dùng nữa hay không là việc không dễ dàng, dễ nhằm lẫn nếu ₫ể  
chương trình tự làm.  
Tóm lại, trong VC#, chương trình chỉ tạo tường minh ₫ối tượng khi  
cần dùng nó, chương trình không quan tâm việc xóa ₫ối tượng và  
cũng không có khả năng xóa ₫ối tượng.  
Môn : Các mẫu thiết kế hướng ₫ối tượng  
Chương 4 : Vòng ₫ời ₫ối tượng và sự tương tác giữa chúng trong C#  
Slide 10  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2010  
4.2 Quản lý ₫ời sống ₫ối tượng - Hàm Destructor  
Như vậy, ₫ối tượng sẽ bị xóa lúc nào, bởi ai ? Hệ thống có 1  
module ₫ặc biệt tên là "Garbage collection" (trình dọn rác),  
module này sẽ theo dõi việc dùng các ₫ối tượng, khi thấy ₫ối  
tượng nào mà không còn ai dùng nữa thì nó sẽ xóa dùm tự ₫ộng.  
Trình dọn rác không biết trạng thái ₫ối tượng tại thời ₫iểm bị xóa  
nên nó không làm gì ngoài việc thu hồi vùng nhớ mà ₫ối tượng  
chiếm. Như vậy rtượng bị xóa ₫ã mở,  
khóa file và ₫ang truy xuất file dỡ dang.  
Để giải quyết vấn ₫ề xóa ₫ối tượng ₫ược triệt ₫ể, trình dọn rác sẽ  
gọi tác vụ destructor của ₫ối tượng sắp bị xóa, nhiệm vụ của  
người ₫ặc tả class là hiện thực tác vụ này.  
Tác vụ destructong có tham số hình  
thức không có overloaded, chỉ có 1 destructor/class mà thôi.  
Môn : Các mẫu thiết kế hướng ₫ối tượng  
Chương 4 : Vòng ₫ời ₫ối tượng và sự tương tác giữa chúng trong C#  
Slide 11  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2010  
4.2 Quản lý ₫ời sống ₫ối tượng - Hàm Destructor  
Mặc dù người ₫ặc tả class sẽ hiện thực tác vụ destructor nếu thấy  
cần thiết, nhưng code của chương trình không ₫ược gọi trực tiếp  
destructor của ₫ối tượng. Chỉ có trình dọn rác của hệ thống mới  
gọi destructor của ₫ối tượng ngay trước khi xóa ₫ối tượng ₫ó.  
Destructor của 1 class cũng chỉ xử lý trạng thái ₫ối tượng do các  
thuộc tính của class ₫ó qui ₫ịnh, nó cần gọi destructor của class  
cha ₫ể xử lý tiếp c thuộc tính private  
của class cha qui ₫ịnh, và cứ thế tiếp tục.  
Tóm lại trước khi xóa một ₫ối tượng, trình dọn rác sẽ gọi các  
destructor theo chiều từ dưới lên, bắt ₫ầu từ class hiện hành của  
₫ối tượng, sau ₫ó tới class cha, ... và cuối cùng là class tổ tiên ₫ời  
₫ầu (root).  
Môn : Các mẫu thiết kế hướng ₫ối tượng  
Chương 4 : Vòng ₫ời ₫ối tượng và sự tương tác giữa chúng trong C#  
Slide 12  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2010  
4.3 Tương tác giữa các ₫ối tượng trong VC#  
Muốn tương tác với ₫ối tượng nào ₫ó, ta phải có tham khảo ₫ến  
₫ối tượng ₫ó. Thường ta lưu giữ tham khảo ₫ối tượng cần truy  
xuất trong biến ₫ối tượng (biến tham khảo). Thông qua tham  
khảo ₫ến ₫ối tượng, ta có thể thực hiện 1 trong các hành ₫ộng  
tương tác sau ₫ây :  
1. truy xuất 1 thuộc tính vật lý của ₫ối tượng có tầm vực cho  
phép (public h
2. truy xuất 1 thuộc tính luận lý của ₫ối tượng.  
3. gọi 1 tác vụ hay toán tử có tầm vực cho phép.  
4. truy xuất 1 event của ₫ối tượng.  
5. truy xuất 1 phần tử trong danh sách indexer của ₫ối tượng.  
Gọi 1 tác vụ hay 1 toán tử là giống nhau và cần làm rõ chi tiết  
trong các slide sau.  
Môn : Các mẫu thiết kế hướng ₫ối tượng  
Chương 4 : Vòng ₫ời ₫ối tượng và sự tương tác giữa chúng trong C#  
Slide 13  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2010  
4.4 Liên kết tĩnh trong việc gởi thông ₫iệp  
Xét ₫oạn lệnh sau :  
class C1 {  
public void func1() {} //dịch ra hàm mã máy có tên là C1_func1  
public virtual func2() {} //dịch ra hàm mã máy có tên là C1_func2  
}
class C2 : C1 {  
public override void func1() {} //dịch ra hàm mã máy có tên là  
C2_func1  
public override func2() {} //dịch ra hàm mã máy có tên là  
C2_func2  
}
C1 obj = new C1();  
obj.func1(); //lần 1 gọi hàm mã máy nào ?  
//₫oạn code có thể làm obj chỉ về ₫ối tượng của class C2, C3,...  
obj.func1(); //lần 2 gọi hàm mã máy nào ?  
Môn : Các mẫu thiết kế hướng ₫ối tượng  
Chương 4 : Vòng ₫ời ₫ối tượng và sự tương tác giữa chúng trong C#  
Slide 14  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2010  
4.4 Liên kết tĩnh trong việc gởi thông ₫iệp  
class C1 {  
public void func1() {} //dịch ra hàm mã máy có tên là C1_func1  
public virtual func2() {} //dịch ra hàm mã máy có tên là C1_func2  
}
class C2 : C1 {  
public override void func1() {} //dịch ra hàm mã máy có tên là C2_func1  
public override sealed func2() {} //dịch ra hàm mã máy có tên là  
C2_func2  
}
class C3 : C2 {  
public override void func1() {} //dịch ra hàm mã máy có tên là C2_func1  
public override func2() {} //dịch ra hàm mã máy có tên là C2_func2  
}
Môn : Các mẫu thiết kế hướng ₫ối tượng  
Chương 4 : Vòng ₫ời ₫ối tượng và sự tương tác giữa chúng trong C#  
Slide 15  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2010  
4.4 Liên kết tĩnh trong việc gởi thông ₫iệp  
Hai lệnh gởi thông ₫iệp obj.func1() trong slide trước sẽ kích hoạt tác  
vụ func1() của class C1 hay tác vụ func1() của class C2 ?  
1. Dùng kỹ thuật xác ₫ịnh hàm và liên kết tĩnh : Tại thời ₫iểm  
dịch, chương trình dịch chỉ biết biến obj thuộc kiểu C1 và nó  
dịch cả 2 lời gởi thông ₫iệp obj.func1() thành lời gọi hàm  
C1_func1(). Như vậy mỗi khi máy chạy lệnh obj.func1() lần 1,  
hàm C1_func1() g theo yêu cầu của  
phần mềm. Nhưng khi máy chạy lệnh obj.func1() lần 2, hàm  
C1_func1() cũng sẽ ₫ược gọi, ₫iều này không ₫úng theo yêu  
cầu của phần mềm vì lúc này obj ₫ang tham khảo ₫ối tượng của  
class C2.  
Mặc ₫ịnh, VC# dùng kỹ thuật xác ₫ịnh hàm và liên kết tĩnh khi  
dịch lời gởi thông ₫iệp, do ₫ó tạo ra ₫ộ rủi ro cao, chương trình  
ứng dụng thường chạy không ₫úng theo yêu cầu mong muốn!!!  
Môn : Các mẫu thiết kế hướng ₫ối tượng  
Chương 4 : Vòng ₫ời ₫ối tượng và sự tương tác giữa chúng trong C#  
Slide 16  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2010  
Bây giờ nếu ta hiệu chỉnh 2 lệnh gởi thông ₫iệp obj.func1() trong  
slide trước thành obj.func2() thì máy sẽ kích hoạt tác vụ func2() của  
class C1 hay tác vụ func2() của class C2 ?  
2. Dùng kỹ thuật xác ₫ịnh hàm và liên kết ₫ộng : Lệnh gởi  
thông ₫iệp obj.func2() ₫ược dịch thành ₫oạn lệnh máy với chức  
năng sau : xác ₫ịnh biến obj ₫ang tham khảo ₫ến ₫ối tượng nào,  
thuộc class nào, rồi gọi hàm func2() của class ₫ó chạy. Như  
vậy, lần gởi thông ₫iệp 1, biến obj ₫ang tham khảo ₫ối tượng  
thuộc class C1 nên máy sẽ gọi hàm C1_func2(), ₫iều này ₫úng  
theo yêu cầu của phần mềm. Khi máy chạy lệnh obj.func2() lần  
2, ₫oạn code xác ₫ịnh hàm và liên kết ₫ộng sẽ gọi ₫ược hàm  
C2_func2(), ₫iều này cũng ₫úng theo yêu cầu của phần mềm.  
Ta nói lời gởi thông ₫iệp obj.func2() có tính ₫a xạ.  
Môn : Các mẫu thiết kế hướng ₫ối tượng  
Chương 4 : Vòng ₫ời ₫ối tượng và sự tương tác giữa chúng trong C#  
Slide 17  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2010  
Trong VC#, nếu dùng từ khóa virtual trong lệnh ₫ịnh nghĩa tác vụ  
thì tác vụ này sẽ ₫ược xử lý theo cơ chế liên kết ₫ộng và sẽ ₫ảm  
bảo ₫ược tính ₫a xạ, tức ₫ảm bảo tính ₫úng ₫ắn trong lời gởi  
thông ₫iệp. Biết ₫ược ₫iều này, từ ₫ây về sau, mỗi lần ₫ịnh nghĩa  
1 tác vụ hay 1 toán tử, ta hãy luôn dùng từ khóa virtual kết hợp với  
nó.  
Lưu ý rằng 2 tác vụ constructor và destructor của ₫ối tượng là 2  
tác vụ ₫ặc biệt, chúng quản lý ₫ời sống ₫ối tượng và chỉ ₫ược gọi  
bởi hệ thống. Ta không ₫ược phép dùng từ khóa virtual khi ₫ịnh  
nghĩa chúng.  
Môn : Các mẫu thiết kế hướng ₫ối tượng  
Chương 4 : Vòng ₫ời ₫ối tượng và sự tương tác giữa chúng trong C#  
Slide 18  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2010  
4.6 Xử lý sự kiện luôn có tính ₫a xạ  
Chúng ta hãy viết 1 chương trình nhỏ gồm 1 form giao diện, trong  
form ta tạo 1 Button có thuộc tính Text="Làm gì ₫ây?", thuộc tính  
(Name) = btnStart, ₫ịnh nghĩa hàm xử lý sự kiện Click cho nó rồi  
viết code như sau :  
//hàm xử lý Click chuột trên button do máy tạo ra  
private void btnStart_Click(object sender, EventArgs e) {  
//xuất thông báo ₫ể kiểm tra  
MessageBox.Show("Hàm btnStart_Click sẽ xứ lý ₫ây");  
//thay ₫ổi hàm xử lý Click cho Button  
this.btnStart.Click -= new EventHandler(btnStart_Click);  
this.btnStart.Click += new EventHandler(btnStart_Click1);  
}
Môn : Các mẫu thiết kế hướng ₫ối tượng  
Chương 4 : Vòng ₫ời ₫ối tượng và sự tương tác giữa chúng trong C#  
Slide 19  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2010  
4.6 Xử lý sự kiện luôn có tính ₫a xạ  
Hãy viết thêm hàm btnStart_Click1() như sau :  
//hàm xử lý Click chuột trên button tự viết thêm  
private void btnStart_Click1(object sender, EventArgs e) {  
//xuất thông báo ₫ể kiểm tra  
MessageBox.Show("Hàm btnStart_Click1 sẽ xứ lý ₫ây");  
//thay ₫ổi hàm xử lý Click cho Button  
this.btnStart.Click -= new EventHandler(btnStart_Click1);  
this.btnStart.Click += new EventHandler(btnStart_Click);  
}
Bây giờ nếu chạy chương trình, lần ₫ầu click chuột ta sẽ thấy hàm  
btnStart_Click() chạy, nhưng nếu click chuột tiếp thì hàm  
btnStart_Click1() chạy, cứ thế thay phiên nhau chạy (theo ý muốn  
người lập trình). Ta nói xử lý sự kiện người dùng luôn có tính ₫a  
xạ.  
Môn : Các mẫu thiết kế hướng ₫ối tượng  
Chương 4 : Vòng ₫ời ₫ối tượng và sự tương tác giữa chúng trong C#  
Slide 20  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM  
© 2010  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 21 trang yennguyen 16880 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Các mẫu thiết kế hướng đối tượng - Chương 4: Vòng đời đối tượng và sự tương tác giữa chúng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_cac_mau_thiet_ke_huong_doi_tuong_chuong_4_vong_doi.pdf