Tập bài giảng Lập trình cơ bản (Phần 1) - Nguyễn Thế Vinh

Tập bài giảng Lập trình cơ bản  
MỤC LỤC  
i
Tập bài giảng Lập trình cơ bản  
ii  
Tập bài giảng Lập trình cơ bản  
DANH MỤC CÁC BẢNG  
iv  
 
Tập bài giảng Lập trình cơ bản  
v
Tập bài giảng Lập trình cơ bản  
DANH MỤC CÁC HÌNH  
vi  
 
Tập bài giảng Lập trình cơ bản  
vii  
Tập bài giảng Lập trình cơ bản  
viii  
Tập bài giảng Lập trình cơ bản  
LỜI NÓI ĐẦU  
Ngôn ngữ C# là một ngôn ngữ đƣợc dẫn xuất từ C và C++, nhƣng đƣợc tạo từ nền  
tảng phát triển hơnvà thêm vào những đặc tính mới để làm cho ngôn ngữ này dễ sử  
dụng hơn. Những đặc tính này có thể đƣợc tóm tắt nhƣ sau: C# là ngôn ngữ đơn giản,  
hiện đại, ngôn ngữ hƣớng đối tƣợng, ngôn ngữ mạnh mẽ và mềm dẻo, có ít từ khóa,  
hƣớng module. Ngay từ khi mới xuất hiện, C# đã có sức lôi cuốn, thu hút nhiều ngƣời  
và đƣợc sử dụng ở nhiều lĩnh vực khác nhau. Vì vậy, nhu cầu nghiên cứu, học tập môn  
học này ngày càng cao. Ở Việt Nam, mặc dù đã có một vài tài liệu hƣớng dẫn giảng  
dạy về C# nhƣng hầu nhƣ mới dừng lại ở mức độ lý thuyết trừu tƣợng, chƣa phù hợp  
với trình độ sinh viên trƣờng Đại học sự phạm Kỹ thuật Nam Định, vì vậy việc biên  
soạn tập bài giảng về ngôn ngữ C# và cụ thể tập bài giảng Lập trình cơ bản là một nhu  
cầu cấp thiết.  
Tập bài giảng đƣợc chia làm 4 chƣơng:  
Chƣơng 1: Tổng quan về .NET và C#  
Chƣơng 2: Cơ sở lập trình trong C#  
Chƣơng 3: Một số cấu trúc dữ liệu nâng cao  
Chƣơng 4: Lập trình trên Form  
Mỗi chƣơng trong tập bài giảng đều hệ thống hóa các kiến thức cơ bản, cần  
thiết. Tƣơng ứng với mỗi nội dung kiến thức đều có các ví dụ minh họa cụ thể, gắn với  
các ứng dụng thực tiễn. Đặc biệt, cuối tập bài giảng, tác giả đƣa ra một hệ thống các  
bài tập thực tế để sinh viên vận dụng củng cố lại kiến thức và kỹ năng.  
Với phần lý thuyết chi tiết, đầy đủ đƣợc trình bày một cách khoa học, logic và  
phần bài tập để củng cố kiến, hy vọng rằng tập bài giảng này sẽ mang lại cho sinh viên  
nhiều kiến thứchữu ích.  
Trong quá trình biên soạn, tập bài giảng không tránh khỏi những sai sót, rất  
mong đồng nghiệp và các em sinh viên góp ý kiến để tập bài giảng ngày càng đƣợc  
hoàn thiện hơn. Mọi sự đóng góp ý kiến xin gửi về Văn phòng Khoa Công nghệ thông  
tin-Trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật Nam Định-Phƣờng Lộc Hạ-Tp Nam Định.  
Nhóm biên soạn  
̣
Nguyễn Thế Vinh – Nguyêñ Thi Thu Thủy  
x
 
Tập bài giảng Lập trình cơ bản  
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ .NET VÀ C#  
1.1. Giới thiệu .NET  
1.1.1. Tổng quan về .NET Framework  
Microsoft .NET Framework là một thành phần có thể đƣợc cài thêm hoặc đã có  
sẵn trong các hệ điều hành Windows. Nó cung cấp những giải pháp đã đƣợc lập trình  
sẵn cho những yêu cầu thông thƣờng của chƣơng trình quản lý việc thực thi các  
chƣơng trình viết trên framework, cần phải cài framework để có thể chạy các chƣơng  
trình đƣợc phát triển bằng các ngôn ngữ trong họ .NET. .NET Framework do  
Microsoft đƣa ra và đƣợc sử dụng trong hầu hết các ứng dụng viết trên nền Windows.  
Những giải pháp đƣợc lập trình sẵn hình thành nên một thƣ viện các lớp của  
Framework, đƣợc sử dụng trong nhiều lĩnh vực của lập trình nhƣ: giao diện ngƣời  
dùng, truy cập dữ liệu, kết nối cơ sở dữ liệu, mã hoá, phát triển những ứng dụng  
website, các giải thuật số học và giao tiếp mạng. Thƣ viện lớp của Framework đƣợc  
lập trình viên sử dụng, kết hợp với chƣơng trình của chính mình để tạo nên các ứng  
dụng.  
Kiến trúc của .NET Framework  
Microsoft tổ chức .NET Framework thành nhiều tầng, quá trình biên dịch và  
thực thi một chƣơng trình viết trên nền .NET Framework đƣợc thực hiện từng bƣớc từ  
phần mã nguồn đến phần mã máy. Mã nguồn của chƣơng trình sau khi biên dịch sẽ  
thành ngôn ngữ trung gian (Common Intermediate Language - CIL). Ngôn ngữ này  
biên dịch phần lớn các thƣ viện đƣợc viết trên nền .NET thành các thƣ viện liên kết  
động (Dynamic Linked Library - DLL). Với giải pháp này, các ngôn ngữ đƣợc .NET  
Framework hỗ trợ sẽ dễ dàng sử dụng lại lẫn nhau. Một chƣơng trình đƣợc viết bằng  
ngôn ngữ C# có thể sử dụng các lớp, các thuộc tính đã đƣợc viết trƣớc đó bằng ngôn  
ngữ VB.NET hoặc J#. Tầng dƣới cùng của cấu trúc phân tầng của .NET Framework là  
Common Language Runtime – còn đƣợc gọi là CLR. Đây là thành phần quan trọng  
nhất của .NET Framework. Tầng này thực hiện biên dịch mã của CIL thành mã máy  
và thực thi.  
1
     
Tập bài giảng Lập trình cơ bản  
Hình 1.1: Cấu trúc của .Net Framework  
Các ngôn ngữ thuộc họ .Net  
Hiện tại các lập trình viên có thể sử dụng nhiều ngôn ngữ khác nhau để lập trình,  
có ngƣời thân thiện với ngôn ngữ này, có ngƣời thân thiện với ngôn ngữ khác. Có  
ngƣời làm việc rất tốt với ngôn ngữ Basic, trong khi đó, một số ngƣời khác thân thiện  
với ngôn ngữ Java. Những lập trình viên với khả năng thông thạo những ngôn ngữ  
khác nhau dƣờng nhƣ không thể cùng xây dựng một ứng dụng vì sự không tƣơng thích  
giữa các mã lệnh biên dịch. Để khắc phục tình trạng này, Microsoft đã đƣa ra giải pháp  
.Net Framework. Với .Net Framework, các lập trình viên có thể lập trình ở những  
ngôn ngữ khác nhau, sau khi biên dịch, kết quả thu đƣợc sẽ là các thƣ viện liên kết  
động .dll (dynamic linked library). Các thƣ viện này sẽ đƣợc các lập trình viên khác kế  
thừa và sử dụng lại. Visual Studio và Microsoft .Net Framework hỗ trợ các ngôn ngữ  
lập trình: Visual C++, Visual Basic .NET, Visual C#, Visual J#. Các ngôn ngữ lập  
trình trên đƣợc gọi chung là họ ngôn ngữ .NET.  
Các thƣ viện có sẵn của .Net Framework  
Thƣ viện lớp cơ sở của .NET là một tập hợp lớn các lớp đƣợc viết bởi  
Microsoft, những lớp này cho phép thao tác rất nhiều các tác vụ sẵn có trong Windows  
và có thể tạo các lớp của mình từ các lớp có sẵn trong thƣ viện lớp cơ sở của .NET dựa  
trên cơ chế thừa kế đơn. Thƣ viện lớp cơ sở của .NET rất trực quan và rất dễ sử dụng.  
1.1.2. Giới thiệu Visual Studio .NET  
Microsoft Visual Studio là một môi trƣờng phát triển tích hợp (IDE) từ  
Microsoft. Nó đƣợc sử dụng để phát triển chƣơng trình máy tính cho Microsoft  
Windows, cũng nhƣ các trang web, các ứng dụng web và các dịch vụ web. Visual  
Studio sử dụng nền tảng phát triển phần mềm của Microsoft nhƣ Windows API,  
Windows Forms, Windows Presentation Foundation, Windows Store và Microsoft  
Silverlight.  
2
   
Tập bài giảng Lập trình cơ bản  
Visual Studio bao gồm một trình soạn thảo mã hỗ trợ IntelliSense cũng nhƣ cải  
tiến mã nguồn. Trình gỡ lỗi tích hợp hoạt động cả về trình gỡ lỗi mức độ mã nguồn và  
gỡ lỗi mức độ máy. Công cụ tích hợp khác bao gồm một mẫu thiết kế các hình thức  
xây dựng giao diện ứng dụng, thiết kế web, thiết kế lớp và thiết kế giản đồ cơ sở dữ  
liệu.  
Visual Studio hỗ trợ nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhau và cho phép trình biên  
tập mã và gỡ lỗi hỗ trợ (mức độ khác nhau) hầu nhƣ mọi ngôn ngữ lập trình. Các ngôn  
ngữ tích hợp gồm có Visual C++, VB.NET (Visual Basic.NET), Visual C# và Visual  
F#. Ngoài ra Visual Studio còn hỗ trợ cho các ngôn ngữ khác nhƣ J++/J thăng, Python  
và Ruby thông qua dịch vụ cài đặt riêng rẽ. Nó cũng hỗ trợ XML/XSLT,  
HTML/XHTML, JavaScript và CSS.  
Hiện nay, một hệ thống thông tin thƣờng có những dạng ứng dụng sau: Ứng  
dụng Console phục vụ xử lý các vấn đề liên quan đến hệ thống và giao tiếp vào ra;  
Ứng dụng Desktop phục vụ xây dựng các phần mềm ứng dụng với giao diện thân  
thiện; Ứng dụng Internet phục vụ việc xây dựng các website; Đối với mỗi dạng ứng  
dụng khác nhau, Visual Studio cung cấp các dạng Project khác nhau. Các dạng Project  
đƣợc Visual Studio cung cấp gồm có:  
- Console Application: Cung cấp template cho ứng dụng Console  
- Windows Application: Cung cấp template cho ứng dụng Desktop  
- Class Library: Cung cấp template cho việc xây dựng thƣ viện liên kết động  
- ASP.NET Website: Cung cấp template cho việc xây dựng Website  
- ASP.NET Web Service: Cung cấp template cho việc xây dựng Web Service  
1.2. Ngôn ngữ C#  
1.2.1. Giới thiệu C#  
Ngôn ngữ C# đƣợc phát triển bởi đội ngũ kỹ sƣ của Microsoft, ngƣời đứng đầu  
là Anders Hejlsberg và Scott Wiltamuth. Trong đó Anders Hejlsberg đƣợc biết đến là  
tác giả của Turbo Pascal, một ngôn ngữ lập trình trên máy tính phổ biến. Và ông đứng  
đầu nhóm thiết kế Borland Delphi, một trong những thành công đầu tiên của việc xây  
dựng môi trƣờng phát triển tích hợp (IDE) cho lập trình client/server.  
Ngôn ngữ C# là một ngôn ngữ đƣợc dẫn xuất từ C và C++, nhƣng nó đƣợc tạo  
từ nền tảng phát triển hơn và thêm vào những đặc tính mới để làm cho ngôn ngữ này  
dễ sử dụng hơn. Nhiều trong số những đặc tính này khá giống với những đặc tính có  
trong ngôn ngữ Java. Không dừng lại ở đó, Microsoft đƣa ra một số mục đích khi xây  
dựng ngôn ngữ này. Những mục đích này đƣợc đƣợc tóm tắt nhƣ sau:  
- C# là ngôn ngữ đơn giản  
- C# là ngôn ngữ hiện đại  
3
   
Tập bài giảng Lập trình cơ bản  
- C# là ngôn ngữ hƣớng đối tƣợng  
- C# là ngôn ngữ mạnh mẽ và mềm dẻo  
- C# là ngôn ngữ có ít từ khóa  
- C# là ngôn ngữ hƣớng module  
C# là ngôn ngữ đơn giản  
C# loại bỏ một số sự phức tạp của những ngôn ngữ nhƣ Java và C++, bao gồm  
việc loại bỏ những macro, những template, đa kế thừa và lớp cơ sở ảo (virtual base  
class). Chúng là những nguyên nhân gây ra sự nhầm lẫn hay dẫn đến những vấn đề  
cho các ngƣời phát triển C++. Nếu là ngƣời học ngôn ngữ C# đầu tiên thì chắc chắn là  
sẽ không trải qua thời gian tìm hiểu về những vấn đề trên. Nhƣng khi đó sẽ không biết  
đƣợc hiệu quả của ngôn ngữ C# khi loại bỏ những vấn đề đó.  
Ngôn ngữ C# đơn giản vì nó dựa trên nền tảng C và C++. Nếu đãquen với C và  
C++ hoặc thậm chí là Java, sẽ thấy C# khá giống về diện mạo, cú pháp, biểu thức,  
toán tử và những chức năng khác đƣợc lấy trực tiếp từ ngôn ngữ C và C++, nhƣng nó  
đã đƣợc cải tiến để làm cho ngôn ngữ đơn giản hơn. Một vài trong các sự cải tiến là  
loại bỏ các dƣ thừa, hay là thêm vào những cú pháp thay đổi. Ví dụ nhƣ, trong C++ có  
ba toán tử làm việc với các thành viên là ::, . và ->. Để biết khi nào dùng ba toán tử  
này cũng phức tạp và dễ nhầm lẫn. Trong C#, chúng đƣợc thay thế với một toán tử duy  
nhất gọi là . (dot). Đối với ngƣời mới học thì điều này và những việc cải tiến khác làm  
bớt nhầm lẫn và đơn giản hơn.  
C# là ngôn ngữ hiện đại  
Điều gì làm cho một ngôn ngữ hiện đại? Những đặc tính nhƣ là xử lý ngoại lệ,  
thu gom bộ nhớ tự động, những kiểu dữ liệu mở rộng và bảo mật mã nguồn là những  
đặc tính đƣợc mong đợi trong một ngôn ngữ hiện đại. C# chứa tất cả những đặc tính  
trên. Nếu là ngƣời mới học lập trình có thể sẽ cảm thấy những đặc tính trên phức tạp  
và khó hiểu. Tuy nhiên, cũng đừng lo lắng sẽ dần dần đƣợc tìm hiểu những đặc tính  
qua các chƣơng trong tập bài giảng này.  
C# là ngôn ngữ hƣớng đối tƣợng  
Những đặc điểm chính của ngôn ngữ hƣớng đối tƣợng (Object-oriented  
language) là sự đóng gói (encapsulation), sự kế thừa (inheritance) và đa hình  
(polymorphism). C# hỗ trợ tất cả những đặc tính trên.  
C# là ngôn ngữ mạnh mẽ và cũng mềm dẻo  
Nhƣ đã đề cập trƣớc, với ngôn ngữ C# chỉ bị giới hạn ở chính bởi bản thân hay  
là trí tƣởng tƣợng của lập trình viên. Ngôn ngữ này không đặt những ràng buộc lên  
những việc có thể làm. C# đƣợc sử dụng cho nhiều các dự án khác nhau nhƣ là tạo ra  
4
Tập bài giảng Lập trình cơ bản  
ứng dụng xử lý văn bản, ứng dụng đồ họa, bảng tính, hay thậm chí những trình biên  
dịch cho các ngôn ngữ khác.  
C# là ngôn ngữ ít từ khóa  
C# là ngôn ngữ sử dụng giới hạn những từ khóa. Nhiều ngƣời có thể nghĩ rằng  
một ngôn ngữ có nhiều từ khóa thì sẽ mạnh hơn. Điều này không phải sự thật, ít nhất  
là trong trƣờng hợp ngôn ngữ C#, có thể thấy rằng ngôn ngữ này có thể đƣợc sử dụng  
để xây dựng bất cứ ứng dụng nào.  
abstract  
break  
char  
as  
base  
bool  
byte  
case  
catch  
checked  
decimal  
double  
explicit  
fixed  
class  
const  
continue  
do  
default  
else  
delegate  
enum  
false  
event  
finally  
foreach  
in  
extern  
float  
for  
goto  
if  
implicit  
internal  
namespace  
operator  
private  
ref  
int  
interface  
long  
is  
lock  
new  
null  
object  
params  
readonly  
sealed  
static  
this  
out  
override  
public  
sbyte  
protected  
return  
sizeof  
struct  
true  
short  
stackalloc  
switch  
try  
string  
throw  
uint  
typeof  
unsafe  
void  
ulong  
using  
while  
unchecked  
virtual  
ushort  
volatile  
Bảng 1.1: Từ khóa của ngôn ngữ C#.  
C# là ngôn ngữ hƣớng module  
Mã nguồn C# có thể đƣợc viết trong lớp, những lớp này chứa các phƣơng thức  
thành viên của nó. Lớp và những phƣơng thức có thể đƣợc sử dụng lại trong ứng dụng  
hay các chƣơng trình khác. Bằng cách truyền các mẫu thông tin đến lớp hay phƣơng  
thức có thể tạo ra những mã nguồn dùng lại có hiệu quả.  
1.2.2. Các bƣớc chuẩn bị cho chƣơng trình  
Thông thƣờng, trong việc phát triển phần mềm, ngƣời phát triển phải tuân thủ  
theo quy trình phát triển phần mềm một cách nghiêm ngặt và quy trình này đã đƣợc  
chuẩn hóa. Tuy nhiên trong phạm vi là tìm hiểu một ngôn ngữ mới và viết những  
5
   
Tập bài giảng Lập trình cơ bản  
chƣơng trình nhỏ thì không đòi hỏi khắt khe việc thực hiện theo quy trình. Nhƣng để  
giải quyết đƣợc những vấn đề thì cũng cần phải thực hiện đúng theo các bƣớc sau:  
- Xác định mụctiêu của chƣơngtrình.  
- Xác định những phƣơng pháp giải quyếtvấn đề.  
- Tạo mộtchƣơngtrình để giảiquyếtvấn đề.  
- Thựcthi chƣơng trình để xemkết quả.  
Ví dụ để viết chƣơng trình xử lý văn bản đơn giản, mục tiêu chính là xây dựng  
chƣơng trình cho phép soạn thảo và lƣu trữ những chuỗi ký tự hay văn bản. Nếu không  
có mục tiêu thì không thể viết đƣợc chƣơng trình hiệu quả.  
Bƣớc thứ hai là quyết định đến phƣơng pháp để viết chƣơng trình. Bƣớc này  
xác định những thông tin nào cần thiết đƣợc sử dụng trong chƣơng trình, các hình thức  
nào đƣợc sử dụng. Từ những thông tin này rút ra đƣợc phƣơng pháp để giải quyết vấn  
đề.  
Bƣớc thứ ba là cài đặt, bƣớc này có thể dùng các ngôn ngữ khác nhau để cài  
đặt, Trong phạm vi của tập bài giảng này là dùng C#.  
Và bƣớc cuối cùng là phần thực thi chƣơng trình để xem kết quả.  
1.2.3. Xây dựng chƣơng trình C# đơn giản  
Yêu cầu: Xây dựng ứng dụng Console thực hiện các công việc sau:  
- Hiển thị chuỗi thông báo ―Chao mung den voi C# 2010‖ ra màn hình;  
- Thực hiện nhập hai số thực từ bàn phím và hiển thị số lớn nhất trong hai số  
Hướng dẫn thực hiện  
- Bƣớc1: Khởi động Visual Studio 2010  
Chọn Start | All Programs | Microsoft Visual Studio 2010 | Microsoft  
Visual Studio 2010.  
- Bƣớc 2: Tạo một Project mới  
Chọn menu File | New | Project  
- Bƣớc 3: Thiết lập lựa chọn và thực hiện khai báo nhƣ hình 1.2 theo các bƣớc  
sau.  
Bƣớc 3.1: Chọn ngôn ngữ là Visual C# và kiểu Template là Windows.  
Bƣớc 3.2: Chọn kiểu ứng dụng Console Application.  
Bƣớc 3.3: Đặt tên cho Project  
Bƣớc 3.4: Đƣờng dẫn tới thƣ mục chứa Project  
Bƣớc 3.5: Kích chuột vào nút Ok để tạo Project mới  
6
 
Tập bài giảng Lập trình cơ bản  
3.1  
3.2  
3.3  
3.4  
3.5  
Hình 1.2: Các bước lựa chọn một Project mới Visual Studio 2010  
Ghi chú: Nếu muốn tạo một Project sử dụng ngôn ngữ khác thì có thể chọn  
ngôn ngữ đó trong mục Other Languages. Như ở trên hình 1.2, có thể chọn  
Visual Basic hoặc Visual C++.  
- Bƣớc 4: Sau khi tạo xong Project mới, chọn tập tin Program.cs trong cửa sổ  
Solution Explorer nhƣ hình 1.3. Trong phƣơng thức Main, thêm đoạn mã lệnh sau:  
// Xuat ra man hinh chuoi thong bao 'Chao mung ban den voi C# 2010'  
Console.WriteLine("Chao mung ban den voi C# 2010");  
// Nhập hai số thực a, b từ bàn phím  
//Thực hiện hai báo hai biến thực a, b  
float a, b;  
//Thực hiện nhập a  
Console.Write("Nhap a = "); a = float.Parse(Console.ReadLine());  
//Thực hiện nhập a  
Console.Write("Nhap b = "); b = float.Parse(Console.ReadLine());  
//Khai báo biến max và tìm số lớn nhất trong hai số a, b  
float max;  
max = a;  
if (max < b) max = b;  
Console.WriteLine("So lon nhat = {0}", max);  
System.Console.ReadLine();  
7
 
Tập bài giảng Lập trình cơ bản  
Hình 1.3: Tập tin Program.cs  
- Bƣớc 5: Để chạy chƣơng trình, nhấn F5 hoặc ấn vào nút  
. Kết quả hình 1.4.  
Hình 1.4: Kết quả chương trình Vidu1.1  
Ví dụ đơn giản trên đƣợc gọi là ứng dụng Console, ứng dụng này đƣợc giao tiếp  
thông qua bàn phím và không có giao diện ngƣời dùng (User Interface), nhƣ các ứng  
dụng thƣờng thấy trong Windows. Trong các chƣơng xây dựng các ứng dụng nâng cao  
trên Windows hay Web thì mới dùng các các giao diện đồ họa. Còn để tìm hiểu về  
ngôn ngữ C# thuần tuý thì cách tốt nhất là viết các ứng dụng Console.  
Trong ứng dụng đơn giản trên,có sử dụng phƣơng thức WriteLine() của lớp  
Console. Phƣơng thức này sẽ xuất ra màn hình chuỗi tham số đƣa vào, cụ thể là chuỗi  
―Chao mung ban den voi C# 2010‖ và sau đó đƣa con trỏ màn hình xuống đầu dòng  
tiếp theo, ngoài ra có thể sử dụng phƣơng thức Write() để hiển thị chuỗi nhƣng không  
đƣa con trỏ xuống đầu dòng tiếp theo. Tiếp theo là thực hiện khai báo hai số thực là a,  
b và thực hiện nhập dữ liệu cho hai biến thức này.  
float a, b;  
//Thực hiện nhập a  
Console.Write("Nhap a = "); a = float.Parse(Console.ReadLine());  
//Thực hiện nhập a  
8
   
Tập bài giảng Lập trình cơ bản  
Console.Write("Nhap b = "); b = float.Parse(Console.ReadLine());  
Phƣơng thức ReadLine() trả về một chuỗi đƣợc nhập từ bàn phím và phƣơng  
thức phƣơng thức float.Parse() trả về một số thực tƣơng ứng với chuỗi nhập vào. Sau  
đó là đoạn mã đƣợc dùng để tìm số lớn nhất trong hai biến a, b và hiển thị kết quả ra  
màn hình.  
float max;  
max = a;  
if (max < b) max = b;  
Console.WriteLine("So lon nhat = {0}", max);  
Sau khi khai báo biến max và gán giá trị của biến a cho max, câu lệnh if sẽ thực  
hiện so sánh max với b, nếu max nhỏ hơn b thì giá trị của b cho max và hiển thị ra  
thông báo số lớn nhất.  
Câu lệnh cuối cùng Console.ReadLine() cuối chƣơng trình đƣợc dùng với mục  
đích đợi sau khi ấn phím Enter sẽ đóng lại chƣơng trình đang chạy.  
1.2.4. Chú thích trong chƣơng trình C#  
Một chƣơng trình đƣợc viết tốt thì cần phải có chú thích các đoạn mã đƣợc viết.  
Các đoạn chú thích này sẽ không đƣợc biên dịch và cũng không tham gia vào chƣơng  
trình. Mục đích chính là làm cho đoạn mã nguồn rõ ràng và dễ hiểu.  
Trong ví dụ 1.1 có một dòng chú thích:  
// Xuat ra man hinh chuoi thong bao 'Chao mung ban den voi C# 2010'  
Một chuỗi chú thích trên một dòng thì bắt đầu bằng ký tự ―//‖. Khi trình biên  
dịch gặp hai ký tự này thì sẽ bỏ qua dòng đó.  
Ngoài ra C# còn cho phép kiểu chú thích cho một hay nhiều dòng và phải khai  
báo ―/*‖ ở phần đầu chú thích và kết thúc chú thích là ký tự ―*/‖.  
Ví dụ 1.2: Minh họa dùng chú thích trên nhiều dòng.  
namespace Vidu1_2  
{
class Program  
{
static void Main(string[] args)  
{
/* Xuat ra man hinh chuoi ‘chao mung’  
Su dung ham WriteLine cua lop System.Console  
*/  
System.Console.WriteLine("Chao mung ban den voi C# 2010");  
System.Console.ReadLine();  
}}}  
Kết quả thực thi chƣơng trình:  
9
 
Tập bài giảng Lập trình cơ bản  
Hình 1.5: Kết quả chương trình ví dụ 1.2.  
1.2.5. Namespace  
Mã nguồn bên trong Framework đƣợc tổ chức bên trong namespace. Có hàng  
trăm namespace bên trong Framework đƣợc sử dụng để tổ chức hàng ngàn lớp đối  
tƣợng và các kiểu dữ liệu khác.Một vài namespace thì đƣợc lƣu trữ bên trong  
namespace khác. Namespace là một gói những thực thể có thuộc tính và hành vi độc  
lập với bên ngoài. Những ƣu điểm của namespace đƣợc liệt kê nhƣ sau:  
- Tránh đƣợc sự trùng lặp tên giữa các lớp.  
- Cho phép tổ chức mã nguồn một cách có khoa học và hợp lý.  
Khai báo một Namespace  
namespace NamespaceName  
{
// nơi chứa đựng tất cả các class  
}
Trong đó,  
- namespace: là từ khóa khai báo một NameSpace  
- NamespaceName: là tên của một Namespace  
Ví dụ:  
namespace CSharpProgram  
{
class Basic  
{
}
class Advanced  
{
}
}
10  
   
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 125 trang yennguyen 18360 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tập bài giảng Lập trình cơ bản (Phần 1) - Nguyễn Thế Vinh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftap_bai_giang_lap_trinh_co_ban_phan_1_nguyen_the_vinh.pdf