Phát hiện người đeo khẩu trang trong thời gian thực
TẠP CHÍ
ISSN: 1859-316X
KHOA HỌC CÔNG NGHỆ HÀNG HẢI
KHOA HỌC - CÔ NG NGHỆ
JOURNAL OF MARINE SCIENCE AND TECHNOLOGY
PHÁT HIỆN NGƯỜI ĐEO KHẨU TRANG TRONG THỜI GIAN THỰC
REAL TIME FACE MASK DETECTION
ĐỖ THỊ CHANG1, NGUYỄN KHẮC KHIÊM2, TRẦN SINH BIÊN1*
1Khoa Điện - Điện tử, Trường Đại học Hàng hải Việt Nam
2Trường Đại học Hàng hải Việt Nam
Keywords: Covid 19, face mask detection,
Tóm tắt
convolutional neural network, CNN, Python,
Tensorflow, Keras.
Việc đeo khẩu trang nơi công cộng đã góp phần
hạn chế được sự lây lan của dịch bệnh Covid 19
trên toàn cầu. Giám sát người dân thực hiện đúng
chủ trương, chính sách của Nhà nước trong việc
đeo khẩu trang nơi công cộng hoàn toàn có thể
được thực hiện một cách tự động. Bằng việc ứng
dụng công nghệ máy học và xử lý ảnh, bài báo đã
xây dựng chương trình phát hiện người dân có đeo
khẩu trang hay không và nhắc nhở những người
không đeo khẩu trang bằng giọng nói. Trong đó,
nhóm tác giả đã thực hiện thu thập dữ liệu để xây
dựng mô hình đào tạo dựa trên mạng nơron tích
chập (CNN). Chương trình triển khai trên ngôn
ngữ Python và sử dụng một số thư viện mã nguồn
mở như OpenCV, Tensorflow, Keras,… Mô hình
được đào tạo đạt độ chính xác 98,28% khi tiến
hành phát hiện người đeo khẩu trang trên tập dữ
liệu thử nghiệm.
1. Đặt vấn đề
Ngày 11 tháng 3 năm 2020, Tổ chức Y tế Thế giới
(WHO) ra tuyên bố gọi "COVID-19" là "Đại dịch toàn
cầu" [1]. Để ngăn chặn tình trạng lây lan nhanh chóng
của đại dịch, bên cạnh khuyến nghị mà WHO đưa ra
về việc đeo khẩu trang ở nơi đông người, Chính phủ
Việt Nam cũng đã yêu cầu người dân phải đeo khẩu
trang nơi công cộng để hạn chế sự lây lan của dịch
bệnh. Tuy nhiên, để giám sát người dân thực hiện theo
đúng chỉ đạo của Chính phủ với những hình thức cũ
là khá khó khăn và tốn kém vì thiếu nguồn lực. Nhằm
hỗ trợ và nâng cao công tác giám sát và nhắc nhở
người dân, nhóm tác giả đã xây dựng chương trình
phát hiện người không đeo khẩu trang trong thời gian
thực một cách tự động.
Với sự phát triển nhanh chóng của học sâu, đặc biệt
là mạng nơ-ron tích chập (CNN), thị giác máy tính đã
đạt được những tiến bộ đáng kể trong những năm gần
đây về nhận dạng và phát hiện đối tượng [2][3]. Một
trong những ứng dụng của mạng nơ ron tích chập trong
tình hình dịch bệnh đang diễn biến hết sức phức tạp trên
toàn thế giới đó là việc xây dựng những hệ thống nhằm
giám sát việc đeo khẩu trang của mọi người. Việc phát
hiện người đeo khẩu trang bằng kỹ thuật học sâu đã
được công bố rất nhiều trong thời gian gần đây. Một
nghiên cứu về việc phát hiện người đeo khẩu trang
nhằm hạn chế đại dịch Covid 19 trong mạng lưới thành
phố thông minh đã được công bố gần đây [4]. Nhóm
tác giả Mohammad Marufur Rahman và Md. Motaleb
Hossen Manik đã đề cập một hệ thống phát hiện người
không đeo khẩu trang một cách tự động và thông báo
cho cơ quan có thẩm quyền tương ứng trong mạng
thành phố thông minh. Hệ thống sử dụng camera
CCTV của thành phố để trích xuất hình ảnh khuôn mặt
và những hình ảnh này được sử dụng để xác định mặt
nạ trên khuôn mặt. Sau đó, mạng nơron tích chập
(CNN) được sử dụng để trích xuất các tính năng từ các
hình ảnh đó và đưa ra dự đoán xem người đó có đeo
khẩu trang hay không, nếu người đó không đeo khẩu
Từ khóa: Covid 19, phát hiện người đeo khẩu
trang, mạng nơron tích chập, CNN, Python,
Tensorflow, Keras.
Abstract
Wearing face masks in public has contributed to
reducing the global spread of Covid 19. And the
supervision of people in accordance with the
Government's guidelines and policies in wearing
face masks in public can be done automatically.
By using machine learning and image processing,
we have developed a program to detect whether
someone is wearing a face mask or not and remind
people who are not wearing face masks by the
voice. In particular, the authors collected data to
build up a training model based on the
convolutional neural network model (CNN). The
program is implemented in Python language and
uses some open source libraries such as OpenCV,
Tensorflow, Keras,... The trsained model achieved
98,28% accuracy when detecting the face mask on
the test data set.
SỐ 66 (4-2021)
83
TẠP CHÍ
ISSN: 1859-316X
KHOA HỌC CÔNG NGHỆ HÀNG HẢI
KHOA HỌC - CÔ NG NGHỆ
JOURNAL OF MARINE SCIENCE AND TECHNOLOGY
trang, hệ thống sẽ tự động gửi tin nhắn tới các cơ quan
có thẩm quyền đề giải quyết.
sáng của bức ảnh cũng làm ảnh hưởng tới chất lượng
tạo mô hình sau này.
Trong phạm vi nghiên cứu của bài báo, nhóm tác
giả sẽ tiến hành phát hiện người không đeo khẩu trang
cũng dựa trên mạng nơ ron tích chập, nhưng thay vì gửi
thông tin tới cơ quan giám sát thì hệ thống sẽ đưa ra
cảnh báo, trực tiếp nhắc nhở người dân thực hiện đúng
việc đeo khẩu trang nơi công cộng bằng giọng nói.
Cấu trúc chương trình gồm 3 bước được thể hiện
trên Hình 1.
Hình 1. Cấu trúc chương trình
Bước 1: Thu thập dữ liệu: Sử dụng mã nguồn mở
OpenCV để phát hiện, lưu trữ 500 bức ảnh của người
đeo khẩu trang và 500 bức ảnh của người không đeo
khẩu trang.
Bước 2: Sử dụng nguồn dữ liệu đã thu thập được
ở bước 1 để huấn luyện mô hình dựa trên mô hình
mạng nơron tích chập CNN.
Bước 3: Phát hiện người đeo khẩu trang hay không.
Bước này sẽ tiến hành so sánh dữ liệu được trích xuất
từ camera (sau khi đã được xử lý dữ liệu đầu vào) với
dữ liệu đã được huấn luyện để trích xuất kết quả và
cảnh báo bằng giọng nói.
Hình 2. Thuật toán thu thập dữ liệu
2.2. Thuật toán huấn luyện mô hình
2. Thuật toán của chương trình
2.1. Thuật toán thu thập dữ liệu
Để thu thập dữ liệu, thay vì lấy nguồn dữ liệu trên
mạng, nhóm tác giả đã thực hiện thu thập bằng chương
trình được viết trên ngôn ngữ python, sử dụng thư viện
mã nguồn mở OpenCV để phát hiện khuôn mặt người.
Hình 2 thể hiện thuật toán thu thập dữ liệu.
Dữ liệu sau khi thu thập dưới dạng file ảnh .jpg sẽ
được lưu trữ ở hai file riêng biệt: Một file chứa 500
bức ảnh mô tả khuôn mặt đeo khẩu trang và file còn
lại chứa 500 bức ảnh mô tả khuôn mặt không đeo khẩu
trang. Mỗi file dữ liệu trên sẽ được chia làm hai phần
chính nhờ hàm split trong python, bao gồm:
Tập dữ liệu phục vụ quá trình thử nghiệm cuối
cùng - Testing set (chiếm 20%);
Hình 3. Thuật toán huấn luyện mô hình
Tập dữ liệu phục vụ quá trình huấn luyện (chiếm
80%), trong đó tập dữ liệu huấn luyện này sẽ tiếp
tục được chia thành 2 thành phần trai Training set
(chiếm 80% của tập huấn luyện) và Validation set
(chiếm 20% của tập huấn luyện) để kiểm thử độ
chính xác của mô hình trong quá trình huấn luyện.
Mô hình hình huấn luyện được xây dựng dựa trên
mô hình mạng nơron tích chập CNN với thuật toán
trên Hình 3.
2.2.1. Import các thư viện cần thiết
Nhập các thư viện cần thiết như OpenCV, Keras,
Numpy (để xử lý dữ liệu), Os (để quản lý file),…
Trong quá trình thu thập dữ liệu, điều kiện về ánh
SỐ 64 (4-2021)
84
TẠP CHÍ
ISSN: 1859-316X
KHOA HỌC CÔNG NGHỆ HÀNG HẢI
KHOA HỌC - CÔ NG NGHỆ
JOURNAL OF MARINE SCIENCE AND TECHNOLOGY
2.2.2. Xử lý tiền dữ liệu và xử lý dữ liệu
Bảng 1. Các lớp Layer trong mô hình
Việc tiền xử lý dữ liệu nhằm đưa tất cả các ảnh về
cùng kích thước, sau đó các ảnh này sẽ được chuyển
đổi để phục vụ cho quá trình xử lý ảnh ở bước sau.
2.2.3. Xây dựng các lớp cho mô hình
Các lớp được xây dựng dựa trên mô hình mạng
nơron tích chập CNN (mạng nơron tích chập được
thiết kế đặc biệt để xử lý dữ liệu đầu vào). Kiến trúc
của CNN có ba phần chính:
a) Một lớp phức hợp trích xuất các đặc trưng từ
một hình ảnh nguồn. Để trích xuất đặc tính từ ảnh ban
đầu, ta tiến hành tích chập hai ma trận bao gồm ma
trận ảnh nguồn và bộ lọc với kích thước 3x3. Giả sử,
Ma trận ảnh đầu vào có kích thước là H1 x W1 x D (H
= height, W = width, D = dimension) và bộ lọc
(kernel) là H2 x W2 x D thì ma trận đặc điểm ảnh sẽ
được xác định theo công thức:
2.2.4. Biên dịch mô hình
Thực hiện các thuật toán tối ưu và biên dịch
chương trình. Để tối ưu mô hình, nhóm tác giả đã sử
dụng thuật toán Adam [8] vì yêu cầu ít bộ nhớ, các
tham số được biến thiên một cách hiệu quả và ít phải
điều chỉnh.
(
퐻1−퐻2+2푃 + 1) × (푊1−푊2+2푃 + 1) × 퐾 (1)
푆 푆
Trong đó: K là số bộ lọc;
P là bước đệm;
S là bước nhảy của bộ lọc.
2.3. Thuật toán phát hiện người đeo khẩu trang
trong thời gian thực
b) Một lớp tổng hợp để giảm kích thước của nơron
đi và tập trung vào các phần tử quan trọng nhất. Trong
phần này ta sử dụng lớp pooling có kích thước (2x2)
và sử dụng kiểu max pooling hay lấy giá trị lớn nhất.
c) Một lớp được kết nối đầy đủ làm phẳng các đối
tượng được xác định trong các lớp trước đó thành một
vectơ và dự đoán xác suất mà hình ảnh có thể thuộc
về nhãn nào đó.
Hình 4. Cấu trúc mạng CNN [5]
Ngoài ra, để kích hoạt cho nơron hoạt động ta cần
phải xác định hàm kích hoạt cho nó. Trong chương
trình được xây dựng, nhóm tác giả đã sử dụng cả hai
hàm kích hoạt là ReLu [6] và Softmax [7] với thuật
toán được xác định:
ReLU:
f(x)=max(0,x)
(2)
(3)
Softmax:
푧
푗
푒
퐾
푎(푧)푗 =
푣ớ푖 푗 = 1, … , 푘
푧
푘
∑
푒
푘=1
Hình 5. Thuật toán phát hiện người đeo khẩu trang
trong thời gian thực
SỐ 66 (4-2021)
85
TẠP CHÍ
ISSN: 1859-316X
KHOA HỌC CÔNG NGHỆ HÀNG HẢI
KHOA HỌC - CÔ NG NGHỆ
JOURNAL OF MARINE SCIENCE AND TECHNOLOGY
Để phát hiện khuôn mặt, nhóm tác giả sử dụng
thuật toán phát hiện khuôn mặt Viola-Jones [9] giống
như trong chương trình thu thập dữ liệu.
Chương trình đã thực hiện kiểm tra trong nhiều
điều kiện khác nhau, bao gồm cả những hình ảnh
khuôn mặt được hiển thị trên điện thoại thì vẫn cho ra
kết quả khá chính xác như Hình 8 và Hình 9.
Sau khi ảnh được cắt từ video, nó sẽ được định
dạng lại kích thước giống với kích thước của dữ liệu
trong mô hình huấn luyện. Sau đó, ảnh này sẽ được
chuyển đổi thành những tham số có định dạnh giống
mô hình mẫu. Khi đó các tham số sinh ra được từ tập
dữ liệu huấn luyện sẽ được sử dụng để thẩm định lại
tính thích hợp của mô hình trên tập dữ liệu của hình
ảnh vừa được trích xuất. Dựa vào kết quả thu được ta
tiến hành hiển thị lên màn hình kết quả người dân có
đeo khẩu trang hay không. Nếu người đó không đeo
khẩu trang thì sẽ lập tức nhắc nhở người đó đeo khẩu
trang thông qua lời nói trực tiếp. Việc nhắc nhở này sẽ
được thực thi nhờ sự hỗ trợ của thư viện “pyttxs3” -
thư viện hỗ trợ chuyển đổi văn bản thành giọng nói
trong python. Thuật toán xây dựng như trong Hình 7.
Hình 8. Kết quả khi phát hiện khẩu trang với
khuôn mặt người trên điện thoại
3. Kết quả
Hình 9. Kết quả khi phát hiện khẩu trang
trong thời gian thực
Sau 2 lần training mô hình, độ chính xác
(accuracy) của mô hình đã đạt tới 98,28%, độ mất mát
(loss) giảm còn 5,88%. Hình 6 và 7 cho thấy dạng đồ
thị của độ chính xác và sự mất mát của mô hình.
Tuy nhiên, khi điều kiện ánh sáng kém việc phát
hiện khẩu trang vẫn chưa thực sự hiệu quả. Chương
trình chưa phân biệt được người đeo khẩu trang hay
không khi không phát hiện được mặt của chủ thể.
Để đảm bảo tính khách quan, nhóm tác giả cũng
đồng thời xây dựng mô hình huấn luyện khác với tập
dữ liệu công cộng từ nguồn [10]. Nhóm tác giả chỉ
trích xuất lấy lượng dữ liệu với số lượng 500 ảnh
người đeo khẩu trang và 500 ảnh người không đeo
khẩu trang từ nguồn dữ liệu công cộng. Độ chính xác
của mô hình dựa trên tập dữ liệu trích xuất này cũng
lên tới 94,53%, độ mất mát giảm còn 12,39% sau 50
epochs. Kết quả này cũng được biểu diễn trên biểu đồ
đường như Hình 10 và 11.
Hình 6. Đồ thị độ chính xác của mô hình
Hình 10. Độ chính xác của mô hình
dựa trên tập dữ liệu công cộng
Hình 7. Đồ thị độ mất mát của mô hình
SỐ 64 (4-2021)
86
TẠP CHÍ
ISSN: 1859-316X
KHOA HỌC CÔNG NGHỆ HÀNG HẢI
KHOA HỌC - CÔ NG NGHỆ
JOURNAL OF MARINE SCIENCE AND TECHNOLOGY
Computer Vision, Image and Deep Learning
(CVIDL), 2020.
[4] Mohammad Marufur Rahman, Md. Motaleb
Hossen Manik, An Automated System to Limit
COVID-19 Using Facial Mask Detection in Smart
City Network, 2020 IEEE International IOT,
Electronics and Mechatronics Conference
(IEMTRONICS), 2020.
[5] Cezanne Camacho, 2018, Convolutional Neural
Networks.
Networks/>
Hình 11. Độ mất mát của mô hình
[6] Richard HR Hahnloser, Rahul Sarpeshkar, Misha
A Mahowald, Rodney J Douglas, and H Sebastian
Seung, Digital selection and analogue
amplification coexist in a cortex-inspired silicon
circuit”. Nature 405, 6789, 2000.
dựa trên tập dữ liệu công cộng
Một mô hình phát hiện người đeo khẩu trang dựa
trên tập dữ liệu công cộng này (gồm 4095 hình ảnh)
cũng đã được công bố gần đây [11] bởi Chandrika Deb
với độ chính xác lên tới 98% chỉ sau 20 epochs.
[7] Goodfellow, Ian; Bengio, Yoshua; Courville, Aaron.
6.2.2.3 Softmax Units for MultinoulliOutput
Distributions. Deep Learning. MIT Press. pp.180-
184. ISBN 978-0-26203561-3. 2016.
4. Kết luận
Bài báo đã xây dựng thành công chương trình phát
hiện và nhắc nhở người không đeo khẩu trang nhằm
hỗ trợ công tác giám sát người dân thực hiện đúng quy
định của Chính phủ về việc đeo khẩu trang nơi công
cộng. Nhất là vào thời điểm hiện tại, khi tốc độ truyền
nhiễm của dịch bệnh chưa có dấu hiệu suy giảm.
[8] Diederik P. Kingma, Jimmy Ba, Adam: A method
for Stochastic Optimization, at the 3rd
International
Conference
for
Learning
Representations, San Diego, 2015.
[9] P. Viola and M. J. Jones, Robust real-time face
detection, Int. J. Comput. Vision, Vol.57, No.2,
pp.137-154, May 2004.
Chương trình được viết bằng ngôn ngữ Python và
sử dụng một số thư viện mã nguồn mở như OpenCV,
Tensorflow, Keras,... Dựa vào những kết quả thu được,
ta có thể kết hợp chương trình với các thiết bị phần
cứng như Raspberry[12], Arduino[13],… để xây dựng
hệ thống giám sát và nhắc nhở người dân đeo khẩu
trang ở những nơi đông người như: trung tâm thương
mại, trường học,…
[10] GitHub-Chandrika Deb. [Online]. Available:
Detection/tree/master/dataset, accessed on: Jan. 7,
2021.
[11] GitHub-Chandrika Deb. [Online]. Available:
Detection#face-mask-detection.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] VnExpress, Đại dịch thay đổi thế giới năm 2020,
16/12/2021.
[12] Gay, Warren, Book Raspberry Pi Hardware
Reference, Apress, 2014.
nam-2020-4207154.html>
[13] Leo Louis, Working Principle of Arduino and
Using it as a Tool for Study and Research,
International Journal of Control, Automation,
Communication and Systems 1, 2016.
[2] Liu Y, Sun P, Highsmith M R, et al. Performance
comparison of deep learning techniques for
recognizing birds in aerial images, 2018 IEEE
Third International Conference on Data Science in
Cyberspace (DSC). IEEE, pp.317-324, 2018.
Ngày nhận bài:
19/01/2021
28/01/2021
18/02/2021
[3] Wenxuan Han; Zitong Huang; Alifu. kuerban; Meng
Yan; Haitang Fu, A Mask Detection Method for
Shoppers Under the Threat of COVID-19
Coronavirus, 2020 International Conference on
Ngày nhận bản sửa:
Ngày duyệt đăng:
SỐ 66 (4-2021)
87
Bạn đang xem tài liệu "Phát hiện người đeo khẩu trang trong thời gian thực", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
phat_hien_nguoi_deo_khau_trang_trong_thoi_gian_thuc.pdf

