Một phương pháp trích xuất đặc trưng cho bài toán tìm kiếm ảnh

TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại học Khoa học, ĐH Huế  
Tập 18, Số 1 (2021)  
MỘT PHƯƠNG PHÁP TRÍCH XUẤT ĐẶC TRƯNG  
CHO BÀI TOÁN TÌM KIẾM ẢNH  
1,2  
3
Nguyễn Thị Uyên Nhi , Văn Thế Thành  
1
Khoa Công nghệ thông tin, Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế  
2
Khoa Thống kê – Tin học, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng  
3
Phòng QLKH và ĐT SĐH, Trường ĐH Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM  
Ngày nhận bài: 6/4/2021; ngày hoàn thành phản biện: 9/6/2021; ngày duyệt đăng: 16/6/2021  
TÓM TẮT  
Trong bài báo này, một phương pháp trích xuất đặc trưng cho bài toán tìm kiếm ảnh  
được đề xuất. Các kỹ thuật trích xuất đặc trưng bao gồm: phân vùng ảnh dựa trên  
độ tương phản; bộ mô tả màu chủ đạo MPEG-7; nhận dạng đối tượng dựa trên biên  
và làm mịn bề mặt dựa trên phép lọc Sobel; phát hiện biên đối tượng với phương  
pháp LoG (Laplace of Gaussian); nâng cao cường độ ảnh với phép lọc Gaussian...  
Từ đó, một phương pháp tìm kiếm ảnh dựa trên cây C-Tree [20] được thực hiện để  
tìm tập các ảnh tương tự với một ảnh truy vấn cho trước. Để minh chứng cho lý  
thuyết đề xuất thực nghiệm được xây dựng trên tập ảnh COREL-1K, WANG, đồng  
thời đánh giá độ chính xác của phương pháp đề xuất. Kết quả thực nghiệm cho thấy  
phương pháp trích xuất đặc trưng hình ảnh và tìm kiếm ảnh tương tự của chúng tôi  
là hiệu quả.  
Từ khóa: C-Tree, phân cụm, tìm kiếm ảnh, trích xuất đặc trưng.  
1. GIỚI THIỆU  
Những năm gần đây, ảnh số đã tạo ra một lượng dữ liệu khổng lồ, ứng dụng  
trong nhiều lĩnh vực khác nhau [13]. Vì vậy, để truy cập cơ sở dữ liệu này, nhiều hệ  
thống truy xuất ảnh đã được phát triển với mục đích nâng cao hiệu quả của tìm kiếm.  
Hệ thống truy vấn hình ảnh dựa trên nội dung CBIR (Content-based Image Retrieval)  
[4][14][24] là phương pháp tìm kiếm phổ biến hiện này. CBIR trích xuất các đặc trưng  
thị giác cấp thấp (màu sắc, kết cấu, hình dạng, bố cục không gian, v.v.) nhằm mô tả nội  
dung ảnh và tạo cơ sở cho quá trình tìm kiếm ảnh.  
Trong bài báo này, chúng tôi trích xuất đặc trưng theo màu sắc, hình dạng, vị trí  
và bề mặt đối tượng nhằm thực hiện tìm kiếm ảnh tương tự. Việc trích xuất đặc trưng  
33  
Một phương pháp trích xuất đặc trưng cho bài toán tìm kiếm ảnh  
này được dựa trên kỹ thuật phân vùng ảnh dựa trên độ tương phản [9]; kỹ thuật trích  
xuất đặc trưng màu MPEF-7 [9][22]; kỹ thuật nhận dạng đối tượng dựa trên biên và làm  
mịn bề mặt dựa trên phép lọc Sobel [10]; kỹ thuật phát hiện đường biên đối tượng dựa  
trên phương pháp LoG (Laplace of Gaussian) [2]; phương pháp trích xuất cấu trúc bề  
mặt ảnh dựa trên các phép lọc và nâng cao cường độ ảnh với phép lọc Gaussian [8]....  
Các vec-tơ đặc trưng được lưu trữ trên cấu trúc cây phân cụm C-Tree [20], làm cơ sở cho  
bài toán tìm kiếm ảnh. Thực nghiệm được xây dựng trên tập ảnh COREL, WANG để  
minh chứng cho lý thuyết đã đề xuất. Đồng thời, kết quả được so sánh với các phương  
pháp khác trên cùng tập ảnh để chứng tỏ tính hiệu quả của hệ truy vấn.  
Đóng góp của bài báo gồm: (1) Trích xuất đặc trưng cấp thấp của hình ảnh bao  
gồm đặc trưng màu sắc, vị trí và cấu trúc bề mặt ảnh trên cơ sở cải tiến các thuật toán về  
phân vùng ảnh dựa trên độ tương phản, trích xuất đường biên đối tượng, trích xuất cấu  
trúc bề mặt, phân cụm các điểm ảnh theo cường độ màu sắc; (2) Đề xuất mô hình tìm  
kiếm ảnh tương tự dựa trên véc-tơ đa đặc trưng với cây phân cụm C-Tree; (3) Xây dựng  
thực nghiệm tìm kiếm ảnh tương tự và so sánh với một số công trình cùng bộ dữ liệu.  
2. CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN  
Việc tìm kiếm ảnh bằng véc-tơ đặc trưng là một trong những phương pháp tìm  
kiếm nhằm giảm chi phí về bộ nhớ xử lý và thời gian đối sánh ảnh, trong đó mỗi hình  
ảnh được trích xuất một véc-tơ đặc trưng để đánh giá độ tương tự giữa các hình ảnh.  
Véc-tơ đặc trưng của hình ảnh được trích xuất dựa vào độ tương phản, màu sắc, kết cấu  
bề mặt, hình dạng, vị trí tương đối…. Những công trình công bố gần đây, nhiều kỹ thuật  
trích xuất đặc trưng cấp thấp nhằm mô tả nội dung ảnh như màu sắc, hình dạng, kết cấu  
được đề xuất cho bài toán tìm kiếm ảnh.  
Shao H. và cộng sự [22] đề xuất sử dụng Bộ mô tả màu chủ đạo DCD (Dominant  
Color Descriptor) của MPEG-7 để trích xuất vec-tơ đặc trưng cho quá trình tìm kiếm  
ảnh. DCD mô tả sự phân bố màu sắc đại diện và các tính năng trong một hình ảnh hoặc  
một khu vực quan tâm thông qua một định dạng hiệu quả, nhỏ gọn và trực quan. A.  
Huneiti và cộng sự [18] đề xuất một phương pháp truy vấn ảnh theo nội dung bằng cách  
trích xuất cả các vectơ đặc trưng màu và kết cấu bằng cách sử dụng Biến đổi Wavelet rời  
rạc DWT (Discrete Wavelet Transform) và Bản đồ tự tổ chức (SOM). Nhóm nghiên cứu  
Ashraf R. [1] đề xuất một kỹ thuật biểu diễn hình ảnh dựa trên biến đổi dải màu nhằm  
xác định các đối tượng chính trong một hình ảnh, khắc phục cho các nhược điểm của kỹ  
thuật phân đoạn để xác định đối tượng như thời gian trích xuất chậm và kết quả không  
đáng tin cậy. Một phương pháp truy xuất ảnh dựa trên đặc trưng thông tin hợp nhất  
FIF-IRS (Fused Information Feature-based Image Retrieval System) của nhóm nghiên  
cứu Bella M. I. T. [5] đề xuất, bao gồm các đặc trưng ma trận đồng xuất hiện mức xám  
8D-GLCM (8-Directional Gray Level Co-occurrence Matrix) và không gian màu HSV.  
34  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại học Khoa học, ĐH Huế  
Tập 18, Số 1 (2021)  
Phương pháp Fuzzy-NN được nhóm nghiên cứu Garg M. [17] đề xuất, kết hợp  
giữa Neuro-Fuzzy và Deep Neural Network nhằm trích xuất đặc trưng kết cấu ảnh cho  
bài toán phân loại và truy vấn ảnh. Nhóm nghiên cứu Alsmadi Mutasem K. [19] đề xuất  
phương pháp trích xuất các vec-tơ đặ trưng từ chữ ký màu, hình dạng và kết cấu. Theo  
đó, đánh giá cường độ sáng tương đồng của ảnh với thuật toán metaheuristic. Các đặc  
trưng màu trích xuất dựa trên không gian màu RGB với thuật toán phân cụm và phương  
pháp cạnh Canny để trích xuất các đặc điểm hình dạng, màu YCbCr với biến đổi wavelet  
rời rạc và ma trận đồng xuất hiện mức xám để trích xuất đặc điểm kết cấu. Sự kết hợp  
của các phương pháp này làm tăng hiệu suất của hệ truy vấn ảnh.  
Từ phân tích các công trình liên quan cho thấy mô hình truy vấn ảnh dựa trên  
véc-tơ đặc trưng là một mô hình được đánh giá khả thi và hiệu quả. Trong bài báo này,  
chúng tôi tiếp cận theo phương pháp trích xuất véc-tơ đặc trưng theo nhiều kỹ thuật  
khác nhau để thực hiện tìm kiếm ảnh.  
3. KỸ THUẬT TRÍCH XUẤT VEC-TƠ ĐẶC TRƯNG  
Hình ảnh có cấu trúc không đồng nhất, kích thước các tập ảnh rất lớn, gây khó  
khăn trong việc lưu trữ trên bộ nhớ ngoài, và làm chậm quá trình tìm kiếm ảnh. Do đó,  
kỹ thuật lập chỉ mục [7] là một cách để quản lý ảnh số nhằm tiết kiệm bộ nhớ máy tính  
và lưu trữ dữ liệu đồng nhất, đồng thời tăng tốc độ hiển thị và tìm kiếm. Các nội dung  
ảnh được biểu diễn bằng các vec-tơ đặc trưng thị giác nhằm trỏ đến các tệp kê khai ảnh  
cụ thể, do đó tạo thành một cơ sở dữ liệu gồm các chỉ mục là các vec-tơ đặc trưng này.  
Mỗi đặc trưng ảnh được biểu diễn bằng cách sử dụng một hoặc nhiều bộ mô tả khác  
nhau. Trong bài báo này, các kỹ thuật trích xuất vec-tơ đặc trưng được đề xuất như sau:  
3.1. Phân vùng ảnh  
Việc phân đoạn ảnh màu được thực hiện bằng cách phân chia hình ảnh thành các  
vùng riêng biệt khác nhau để từ đó trích xuất đặc trưng trên mỗi vùng [8]. Để thực hiện  
được điều này, chúng tôi đề xuất phương pháp phân vùng dựa trên độ tương phản,  
nghĩa là vùng nào có độ tương phản thấp là hình nền và vùng nào có độ tương phản cao  
là hình đối tượng. Hình 1 là kết quả ảnh phân đoạn tương ứng với hình đối tượng và  
hình nền gồm: (a) ảnh gốc, (b) ảnh mô tả độ tương phản, (c) ảnh đối tượng, (d) ảnh nền  
của đối tượng. Để làm giảm độ nhiễu các vùng quá sáng hoặc quá tối, một số điểm ảnh  
nằm trong lân cận của giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của độ tương phản thì được  
quy về giá tương ứng.  
35  
Một phương pháp trích xuất đặc trưng cho bài toán tìm kiếm ảnh  
(a)  
(b)  
(c)  
(d)  
Hình 1.  
Kết quả phân đoạn ảnh màu  
3.2. Đặc trưng màu  
Có rất nhiều kỹ thuật trích xuất đặc trưng màu sắc của ảnh, trong đó MPEG-7  
với bộ mô tả màu chủ đạo DCD (Dominant Color Descriptor) [9] là sự thể hiện hiệu quả  
của các màu nổi bật trong một vùng ảnh [106][116]. Bộ mô tả màu chủ đạo DCD  
(Dominant Color Descriptor) được định nghĩa theo công thức (1):  
(1)  
DCD = CVal ,Per ,CVar ,SC , j =1,2,...,M  
(
)
j
  
j
j
Trong đó,  
tương ứng;  
M
là số màu trội; CValj là giá trị màu chủ đạo trong không gian màu  
là phần trăm pixel tương đương với màu  
Perj =1)  
(Perj ,Perj [0,1],  
j  
CValj trong ảnh hoặc vùng ảnh,; và phương sai màu  
xác định sự thay đổi của  
CVarj  
SC  
màu pixel trong một nhóm trên bộ màu có liên quan. Độ liên kết không gian  
là một  
số duy nhất đại diện cho sự đồng nhất hoàn toàn trong không gian của các màu chủ đạo  
của ảnh.  
Quy trình trích xuất đặc trưng DCD bao gồm ba giai đoạn: chuyển đổi không  
gian màu, kỹ thuật gom cụm và tính toán tỷ lệ phần trăm của mỗi tâm. Giai đoạn đầu  
tiên là chuyển đổi không gian màu của MPEG-7 là chuyển từ RGB sang CIE-LUV nhằm  
thực hiện quá trình gom cụm các màu sắc chủ đạo. Sau khi ảnh đầu vào được chuyển  
đổi sang CIE-LUV, một thuật toán phân cụm k-Means được sử dụng để tìm màu sắc ảnh  
chủ đạo.  
Như vậy các màu sắc ảnh hoặc một khu vực ảnh được trích xuất bởi DCD nhằm  
cung cấp một mô tả màu sắc hiệu quả, nhỏ gọn và đơn giản.  
3.3. Kỹ thuật phát hiện biên đối tượng  
Phương pháp phát hiện biên với phép lọc Sobel là phương pháp phát phổ biến  
dùng Gradient [10]. Sobel được sử dụng để tìm các đường biên theo chiều dọc và chiều  
ngang. Hai mặt nạ có kích thước [3 x 3] theo công thức (2) được dùng cho phép lọc Sobel.  
Tích chập giữa ảnh và các mặt nạ này, thu được kết quả là các gradient theo chiều dọc  
và chiều ngang 퐺푥, 퐺푦. Độ lớn Gradient được tính bằng cách sử dụng công thức (3).  
36  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại học Khoa học, ĐH Huế  
Tập 18, Số 1 (2021)  
−1 −2 −1  
−1  
−2  
−1  
0
0
0
1
2
1
(2)  
푆표푏푒푙푥 = [  
]
푆표푏푒푙푦 = [  
]
0
1
0
2
0
1
(3)  
2
2
[
]
√
퐺 푓(푥, 푦) = 퐺푥 + 퐺푥  
Hình 2. Một kết quả phát hiện biên đối tượng dựa vào phép lọc Sobel  
Một kết quả phát hiện biên đối tượng dựa trên phép lọc Sobel được mô tả trong  
Hình 2. Từ hình 2 cho thấy, phép lọc Sobel cho kết quả là ảnh có đường biên dày và  
không sắc nét. Vì vậy phương pháp phát hiện biên đối tượng ảnh LoG (Laplacian of  
Guassian) [3][10]cho ảnh màu được sử dụng bổ sung để làm rõ nét đường biên của đối  
tượng. Laplacian ∇2 của một ảnh 푓(푥, 푦) được tính theo công thức:  
휕2푓(푥, 푦) 휕2푓(푥, 푦)  
(4)  
∇2=  
+
휕푥2  
휕푦2  
Kết hợp với bộ lọc Gaussian để làm mịn ảnh, nâng cao hiệu quả phát hiện biên.  
Hàm Gaussian được tính theo công thức:  
1
푥2 + 푦2  
2휎2  
(5)  
(
)
퐺 푥, 푦, 휎 =  
exp (−  
)
√2휋휎2  
Trong đó 휎 là độ lệch chuẩn. Toán tử LoG được tính toán theo công thức:  
푥2 + 푦2 − 2휎2  
푥2 + 푦2  
2휎2  
(6)  
2
(
)
∇ 퐺 푥, 푦 =  
exp (−  
)
휋휎4  
Lúc này, ảnh sẽ bị mờ đi, mức độ mờ phụ thuộc vào độ lệch chuẩn 휎. Trong  
phương pháp này, Gaussian cho phép nâng cao cường độ ảnh, khi kết hợp với Laplacian  
sẽ hiển thị vùng ảnh có cường độ thay đổi, do đó làm tăng hiệu quả phát hiện biên. Đồng  
thời, khi thực hiện phép lọc tần số cao với Gaussian, sẽ cho kết quả là ảnh đường nét của  
đối tượng. Hình 3 là một kết quả phát hiện biên đối tượng dựa trên phương pháp LoG.  
Hình 3 bao gồm: a) ảnh gốc; b) ảnh được làm mờ; c) đường nét ảnh theo phép lọc LoG;  
d) ảnh đường nét theo phép lọc tần suất cao. Từ kết quả này, các đặc trưng của đối tượng  
được trích xuất gồm chu vi, diện tích đối tượng, vị trí tương đối của các đường viền.  
37  
Một phương pháp trích xuất đặc trưng cho bài toán tìm kiếm ảnh  
a)  
b)  
c)  
d)  
Hình 3. Một kết quả phát hiện biên dựa trên phương pháp LoG  
3.4. Thực nghiệm trích xuất vec-tơ đa đặc trưng cho hình ảnh  
Từ các lý thuyết đã đề xuất, một hệ trích xuất đặc trưng được xây dựng như trong  
Hình 4.  
Hình 4. Hệ trích xuất đặc trưng hình ảnh  
Mỗi ảnh được trích xuất một vec-tơ đa đặc trưng gồm 81 giá trị, cụ thể như sau:  
•
Độ tương phản để thiết lập đối tượng và nền, và đặc trưng diện tích vùng  
ảnh phân đoạn (3 giá trị);  
•
•
•
Đặc trưng giá trị kỳ vọng theo trục X và Y của ảnh phân đoạn (2 giá trị);  
Tính đặc trưng độ lệch chuẩn theo trục X và Y của ảnh phân đoạn (2 giá trị);  
Lấy cấu trúc vân ảnh theo phép lọc Sobel và tính giá trị diện tích vùng theo  
vân ảnh (2 giá trị);  
•
Lấy đặc trưng cường độ các điểm ảnh theo láng giềng dựa vào phép lọc Sobel  
(1 giá trị);  
•
•
•
Tính giá trị kỳ vọng của vân ảnh theo trục X và Y (2 giá trị);  
Tính giá trị độ lệch chuẩn theo trục X và Y trên vân ảnh (2 giá trị);  
Lấy đặc trưng đường nét và tính chu vi đối tượng theo phương pháp LoG (2  
giá trị);  
38  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại học Khoa học, ĐH Huế  
Tập 18, Số 1 (2021)  
•
•
Tính giá trị kỳ vọng theo trục X và Y của đường biên đối tượng (2 giá trị);  
Tính giá trị độ lệch chuẩn theo trục X và Y của đường biên đối tượng (2 giá  
trị);  
•
•
•
•
•
Lấy đặc trưng nâng cao cường độ ảnh với phép lọc Gaussian (9 giá trị);  
Lấy đường nét ảnh với phép lọc tần số cao (9 giá trị);  
Lấy đặc trưng cường độ của đối tượng (9 giá trị);  
Lấy đặc trưng cường độ của hình nền (9 giá trị);  
Lấy đặc trưng màu sắc chủ đạo MPEG-7 (25 giá trị)  
4. HỆ TRUY VẤN ẢNH DỰA TRÊN VEC-TƠ ĐẶC TRƯNG  
4.1. Mô hình hệ truy vấn ảnh  
Các vec-tơ đặc trưng ảnh sau khi được trích xuất, tạo thành một cơ sở dữ liệu các  
đặc trưng nội dung ảnh. Trong bài báo này, các vec-tơ được lưu trữ trên cấu trúc cây  
phân cụm cân bằng C-Tree[20],làm cơ sở cho việc tìm kiếm tập ảnh tương tự dựa trên  
khoảng cách Euclide. Mô hình hệ truy vấn ảnh trên cây C-Tree dựa vào các vec-tơ đặc  
trưng, gọi là SBIR_CT, được mô tả trong Hình 5.  
Hình 5. Mô hình hệ truy vấn ảnh trên cây C-Tree  
Hệ truy vấn bao gồm 2 pha: Pha tiền xử lý và pha truy vấn. Pha tiền xử lý thực  
hiện các thao tác như sau:  
Bước 1. Từ tập dữ liệu ảnh, thực hiện phân vùng ảnh (1) để tạo các đối tượng  
ảnh;  
Bước 2. Thực hiện trích xuất đặc trưng cho các phân vùng đối tượng (2) và kết  
hợp các đặc trưng để tạo thành vec-tơ đa đặc trưng 푓 cho mỗi ảnh trong tập dữ liệu (3);  
39  
Một phương pháp trích xuất đặc trưng cho bài toán tìm kiếm ảnh  
Bước 3. Huấn luyện các mẫu dữ liệu với cấu trúc cây phân cụm cân bằng C-Tree  
để lưu trữ cơ sở dữ liệu các vec-tơ đặc trưng.  
Pha truy vấn thực hiện các thao tác như sau:  
Bước 1. Mỗi ảnh truy vấn 퐼푄 đầu vào được trích xuất các vec-tơ đặc trưng 푓;  
Bước 2. Thực hiện so sánh 푓 với cơ sở dữ liệu đặc trưng trên cây C-Tree để tìm  
nhánh có độ đo tương tự gần nhất và các nút lá phù hợp nhất dựa vào khoảng cách  
Euclid;  
Bước 3. Kết quả là tập các ảnh tương tự được sắp xếp theo độ đo.  
4.2. Thực nghiệm hệ truy vấn ảnh  
Hệ truy vấn ảnh SBIR_CT thực nghiệm trên tập ảnh COREL (1000 ảnh) và  
WANG (10.800 ảnh). Thực nghiệm được xây dựng trên nền tảng dotNET Framework  
4.8, ngôn ngữ lập trình C#. Các đồ thị được biểu diễn trên Mathlab 2015. Cấu hình máy  
tính của thực nghiệm: Intel(R) CoreTM i7-8750H, CPU 2,70GHz, RAM 8GB và hệ điều  
hành Windows 10 Professional. Trong thực nghiệm này, việc truy vấn ảnh được thực  
hiện so sánh độ đo tương tự giữa hai hình ảnh dựa trên khoảng cách Euclide của véc-tơ  
đặc trưng. Hình 6 là một kết quả tìm kiếm hệ truy vấn SBIR_CT, bao gồm: giao diện ảnh  
truy vấn cùng với vec-tơ của ảnh đó và tập các hình ảnh tương tự với ảnh truy vấn theo  
độ đo.  
Hình 6. Một kết quả tìm kiếm của hệ truy vấn SBIR_CT  
4.3. Đánh giá thực nghiệm  
Để đánh giá hiệu quả tìm kiếm ảnh, luận án sử dụng các yếu tố để đánh giá bao  
gồm: precision, recall và F-measure, thời gian truy vấn (milli seconds). Trên cơ sở thực  
nghiệm, các giá trị hiệu suất và thời gian tìm kiếm trung bình của các thư mục ảnh trên  
tập ảnh COREL, WANG được tổng hợp trong Bảng 1.  
40  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại học Khoa học, ĐH Huế  
Tập 18, Số 1 (2021)  
Bảng 1. Hiệu suất tìm kiếm của hệ truy vấn SBIR_CT trên tập ảnh COREL, WANG  
Giá trị hiệu suất  
Avg. Precision  
COREL  
0.677655  
0.699885  
0.688521  
19.91437  
WANG  
0.6072217  
0.4891839  
0.5450113  
39.746901  
Avg. Recall  
Avg. F-measure  
Avg. Query time (ms)  
Từ Bảng 1 cho thấy, độ chính xác của hệ truy vấn SBIR_CT trên bộ ảnh COREL  
và WANG là khá cao, thời gian truy vấn trên cây C-Tree nhanh. Điều này chứng tỏ, các  
lý thuyết đề xuất trong bài báo về trích xuất đặc trưng thị giác là hiệu quả. Tập COREL  
với số lượng ít (1000 ảnh), nên cho độ chính xác, độ phủ cao hơn so với tập WANG  
(10.800 ảnh). Dựa trên các số liệu thực nghiệm, các đồ thị Precision-Recall curve và ROC  
curve được thực hiện để đánh giá độ chính xác của hệ truy vấn SBIR_CT. Hình 7, Hình  
8 lần lượt là hiệu suất trên tập COREL và WANG. Trong đồ thị đường cong PR, mỗi  
đường cong là một thư mục của tập ảnh. Mỗi đường cong này cho thấy tỷ lệ giữa độ  
chính xác (precision) và độ phủ (recall) của một chủ đề ảnh; Đồng thời, đường cong  
tương ứng trong đồ thị ROC cho biết tỷ lệ kết quả truy vấn đúng và sai, nghĩa là diện  
tích dưới đường cong này đánh giá được tính đúng đắn của các kết quả truy vấn.  
Hình 7. Hiệu suất tìm kiếm dựa trên cây C-  
Tree của tập ảnh COREL  
Hình 8. Hiệu suất tìm kiếm dựa trên cây C-  
Tree của tập ảnh WANG  
Bảng 2. So sánh độ chính xác giữa các phương pháp trên tập ảnh COREL  
Phương pháp  
A. Huneiti, 2015 [18]  
Garg, M., 2019 [17]  
Bella M. I. T., 2019 [5]  
SBIR_CT  
Độ chính xác trung bình  
0.559  
0.602  
0.658  
0.6777  
41  
Một phương pháp trích xuất đặc trưng cho bài toán tìm kiếm ảnh  
Bảng 3. So sánh độ chính xác giữa các phương pháp trên tập ảnh WANG  
Phương pháp  
Dos Santos, 2015 [15]  
R. Das, 2017 [12]  
P. Chhabra, 2018 [11]  
SBIR_CT  
Độ chính xác trung bình  
0.570  
0.559  
0.577  
0.6072  
Bảng 4. So sánh thời gian tìm kiếm trên tập ảnh COREL  
Phương pháp  
Bibi R., 2019 [6]  
Pavithra L. K., 2018 [21]  
Zhou J., 2019 [1]  
SBIR_CT  
Thời gian tìm kiếm trung bình (ms)  
512.675  
657.568  
783.712  
19.91437  
Để đánh giá độ chính xác và hiệu quả của hệ truy vấn SBIR_CT, chúng tôi so  
sánh hiệu suất thu được từ thực nghiệm với các công trình nghiên cứu khác trên cùng  
tập dữ liệu ảnh. Bảng 2, Bảng 3 lần lượt là kết quả so sánh độ chính xác trung bình của  
tập ảnh COREL và WANG với kết quả của các phương pháp khác. Đồng thời, Bảng 4 là  
kết quả so sánh về thời gian tìm kiếm ảnh (milli giây) trên tập ảnh COREL.  
Qua số liệu của các bảng trên, cho thấy phương pháp tìm kiếm ảnh dựa trên cây  
C-Tree với vec-tơ đa đặc trưng được đề xuất trong bài báo có độ chính xác vượt trội so  
với các phương pháp khác trên cùng tập ảnh, thời gian tìm kiếm nhanh (bộ COREL).  
Điều này chứng tỏ, phương pháp đề xuất của chúng tôi là đúng đắn và hiệu quả trong  
bài toán về tìm kiếm ảnh.  
5. KẾT LUẬN  
Trong bài báo này, phương pháp trích xuất vec-tơ đa đặc trưng của hình ảnh  
được đề xuất với các kỹ thuật trích xuất đặc trưng màu trội MPEG-7, kỹ thuật phát hiện  
biên với LoG, phép lọc Sobel, nâng cao cường độ ảnh với Gaussian... Mỗi hình ảnh trong  
tập dữ liệu được trích xuất thành một vec-tơ đặc trưng, tạo thành cơ sở dữ liệu đặc trưng,  
và lưu trữ trên cây C-Tree cho bài toán tìm kiếm ảnh. Thực nghiệm về trích xuất đặc  
trưng và tìm kiếm ảnh được thực hiện trên tập ảnh COREL, WANG. Kết quả thực  
nghiệm được so sánh với các phương pháp khác trên cùng tập ảnh cho thấy, các đề xuất  
trong bài báo về trích xuất đặc trưng áp dụng cho bài toán tìm kiếm ảnh trên cây C-Tree  
là hiệu quả: có độ chính xác cao, thời gian tìm kiếm nhanh. Hướng phát triển tiếp theo  
42  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại học Khoa học, ĐH Huế  
Tập 18, Số 1 (2021)  
của bài báo này là từ các đặc trưng cấp thấp, xác định ngữ nghĩa của hình ảnh nhằm đáp  
ứng được yêu cầu của người dùng.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] Ashraf, R. B. (2015). Content based image retrieval using embedded neural networks with  
bandletized regions. Entropy, 3552-3580.  
[2] Babu, S. A. (2014). Improving Quality of Content Based Image Retrieval with Graph Based  
Ranking. International Journal of Research and Applications, 1(1), 2349-0020.  
[3] Bagri, N. &. (2015). A comparative study on feature extraction using texture and shape for  
content based image retrieval. International Journal of Advanced Science and Technology, 41-52.  
[4] Barrios, J. M.-E. (2009). Text-based and content-based image retrieval on Flickr. Second  
International Workshop on Similarity Search and Applications. IEEE.  
[5] Bella, M. I. (2019). An efficient image retrieval framework using fused information feature.  
Computers & Electrical Engineering, 75, 46-60.  
[6] Bibi, R. M. (2020). Query-by-visual-search: multimodal framework for content-based image  
retrieval. Journal of Ambient Intelligence and Humanized Computing, 11(11), 5629-5648.  
[7] Bora, D. J. (2017). A novel approach for color image edge detection using multidirectional  
Sobel filter on HSV color space. Int. J. Comput. Sci. Eng, 5(2), 154-159.  
[8] Chaki, J. &. (2018). A Beginner’s Guide to Image Preprocessing Techniques. CRC Press.  
[9] Chaki, J. &. (2021). Image Color Feature Extraction Techniques: Fundamentals and Applications.  
Singapore: Springer.  
[10] Chaki, J. &. (n.d.). A beginner’s guide to image shape feature extraction techniques. 2019: CRC  
Press.  
[11] Chhabra, P. G. (2020). Content-based image retrieval system using ORB and SIFT features.  
Neural Computing and Applications, 32(7), 2725-2733.  
[12] Das, R. T. (2017). Novel feature extraction technique for content-based image recognition  
with query classification. International Journal of Computational Vision and Robotics, 7(1-2), 123-  
147.  
[13] Deloitte. (2016). Photo sharing: trillions and rising. Deloitte Touche Tohmatsu Limited.  
[14] Dharani, T. &. (2013). A survey on content based image retrieval. International Conference on  
Pattern Recognition, Informatics and Mobile Engineering. IEEE.  
[15] Dos, S. J. (2015). A signature-based bag of visual words method for image indexing and  
search. Pattern Recognition Letters, 65, 1-7.  
[16] Erwin, M. F. (2017). Content Based Image Retrieval for Multi-Objects Fruits Recognition  
using k-Means and k-Nearest Neighbor. International Conference on Data and Software  
Engineering.  
[17] Garg, M. S. (2019). Fuzzy-NN approach with statistical features for description and  
classification of efficient image retrieval. Modern Physics Letters A, 34(03)(1950022).  
43  
                               
Một phương pháp trích xuất đặc trưng cho bài toán tìm kiếm ảnh  
[18] Huneiti, A. &. (2015). Content-based image retrieval using SOM and DWT. Journal of software  
Engineering and Applications, 8(02)(51).  
[19] K., A. M. (2020). Content-Based Image Retrieval Using Color, Shape and Texture Descriptors  
and Features. Arabian Journal for Science and Engineering, 82-94.  
[20] Nhi, N. T. (2020). A SELF-BALANCED CLUSTERING TREE FOR SEMANTIC-BASED  
IMAGE RETRIEVAL. Journal of Computer Science and Cybernetics, 49-67.  
[21] Pavithra, L. K. (2019). An efficient seed points selection approach in dominant color  
descriptors (DCD). Cluster Computing, 22(4), 788–795.  
[22] Shao, H. W. (2008). Image retrieval based on MPEG-7 dominant color descriptor. The 9th  
International Conference for Young Computer Scientists (pp. 753-757). IEEE.  
[23] Singha, M. &. (2012). Content based image retrieval using color and texture. Signal & Image  
Processing.  
[24] Van, T. T. (2018). Content-based image retrieval based on binary signatures cluster graph.  
Expert Systems, 35(1), e12220.  
[25] Vinayak, V. &. (2017). CBIR system using color moment and color auto-Correlogram with  
block truncation coding. International Journal of Computer Applications, 161(9), 1-7.  
[26] Zhou, J. L. (2019). Image retrieval based on effective feature extraction and diffusion process.  
Multimedia Tools and Applications, 78(5), 6163-6190.  
44  
           
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại học Khoa học, ĐH Huế  
Tập 18, Số 1 (2021)  
A FEATURE EXTRACTION METHOD FOR IMAGE RETRIEVAL  
1,2  
3
Nguyen Thi Uyen Nhi , Van The Thanh  
1
Faculty of Information Technology, University of Sciences, Hue University  
2
Faculty of Statistics and Informatics, University of Economics, The University of Danang  
3
HCMC University of Food Industry  
ABSTRACT  
In this paper, a feature extraction method for image retrieval is proposed. Feature  
extraction techniques include: segmentation of an image based on contrast; the  
MPEG-7 dominant color descriptor; edge-based object recognition and surface  
smoothing based on Sobel filtering; detecting object boundary with LoG (Laplace of  
Gaussian) method; enhancing image intensity with Gaussian filtering ... Hence, a  
method for image retrieval based on C-Tree [20] was implemented to find a set of  
similar images. To demonstrate the effectiveness of the proposals, the experiment  
was built on the COREL-1K, WANG image set. At the same time, the experimental  
results are used to evaluate the effectiveness of the proposed method. The  
experimental results show that our method of feature extraction image and similar  
image retrieval on C-Tree is effective.  
Keywords: C-Tree, feature extraction, image retrieval.  
45  
Một phương pháp trích xuất đặc trưng cho bài toán tìm kiếm ảnh  
Nguyễn Thị Uyên Nhi sinh năm 1985. Bà nhận bằng cử nhân và thạc sĩ  
chuyên ngành Khoa học máy tính và kỹ thuật tính toán, tại trường Đại  
học tổng hợp kỹ thuật Volgagrad, Liên bang Nga, lần lượt vào các năm  
2008, 2010. Từ năm 2017, bà học NCS ngành Khoa học máy tính tại  
Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế. Hiện nay, bà công tác tại khoa  
Thống kê – Tin học, Trường Đại học Kinh Tế (DUE), Đại học Đà Nẵng.  
Lĩnh vực nghiên cứu: xử lý ảnh, tìm kiếm ảnh, cơ sở dữ liệu.  
Văn Thế Thành sinh năm 1979. Ông tốt nghiệp đại học chuyên ngành  
Toán tin tại Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia TP.HCM vào  
năm 2001, nhận bằng Thạc sĩ Khoa học Máy tính tại Đại học Quốc gia  
TP.HCM vào năm 2008. Năm 2016, ông nhận bằng Tiến sĩ Khoa học Máy  
tính tại Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế. Hiện nay, ông công tác  
tại Trường ĐH Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM.  
Lĩnh vực nghiên cứu: xử lý ảnh, khai thác dữ liệu ảnh và tìm kiếm ảnh.  
46  
pdf 14 trang yennguyen 12820 Free
Bạn đang xem tài liệu "Một phương pháp trích xuất đặc trưng cho bài toán tìm kiếm ảnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfmot_phuong_phap_trich_xuat_dac_trung_cho_bai_toan_tim_kiem_a.pdf