Một phương pháp trích xuất đặc trưng cho bài toán tìm kiếm ảnh
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại học Khoa học, ĐH Huế
Tập 18, Số 1 (2021)
MỘT PHƯƠNG PHÁP TRÍCH XUẤT ĐẶC TRƯNG
CHO BÀI TOÁN TÌM KIẾM ẢNH
1,2
3
Nguyễn Thị Uyên Nhi , Văn Thế Thành
1
Khoa Công nghệ thông tin, Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế
2
Khoa Thống kê – Tin học, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
3
Phòng QLKH và ĐT SĐH, Trường ĐH Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM
Email: [email protected], [email protected]
Ngày nhận bài: 6/4/2021; ngày hoàn thành phản biện: 9/6/2021; ngày duyệt đăng: 16/6/2021
TÓM TẮT
Trong bài báo này, một phương pháp trích xuất đặc trưng cho bài toán tìm kiếm ảnh
được đề xuất. Các kỹ thuật trích xuất đặc trưng bao gồm: phân vùng ảnh dựa trên
độ tương phản; bộ mô tả màu chủ đạo MPEG-7; nhận dạng đối tượng dựa trên biên
và làm mịn bề mặt dựa trên phép lọc Sobel; phát hiện biên đối tượng với phương
pháp LoG (Laplace of Gaussian); nâng cao cường độ ảnh với phép lọc Gaussian...
tìm tập các ảnh tương tự với một ảnh truy vấn cho trước. Để minh chứng cho lý
thuyết đề xuất thực nghiệm được xây dựng trên tập ảnh COREL-1K, WANG, đồng
thời đánh giá độ chính xác của phương pháp đề xuất. Kết quả thực nghiệm cho thấy
phương pháp trích xuất đặc trưng hình ảnh và tìm kiếm ảnh tương tự của chúng tôi
là hiệu quả.
Từ khóa: C-Tree, phân cụm, tìm kiếm ảnh, trích xuất đặc trưng.
1. GIỚI THIỆU
Những năm gần đây, ảnh số đã tạo ra một lượng dữ liệu khổng lồ, ứng dụng
thống truy xuất ảnh đã được phát triển với mục đích nâng cao hiệu quả của tìm kiếm.
Hệ thống truy vấn hình ảnh dựa trên nội dung CBIR (Content-based Image Retrieval)
thị giác cấp thấp (màu sắc, kết cấu, hình dạng, bố cục không gian, v.v.) nhằm mô tả nội
dung ảnh và tạo cơ sở cho quá trình tìm kiếm ảnh.
Trong bài báo này, chúng tôi trích xuất đặc trưng theo màu sắc, hình dạng, vị trí
và bề mặt đối tượng nhằm thực hiện tìm kiếm ảnh tương tự. Việc trích xuất đặc trưng
33
Một phương pháp trích xuất đặc trưng cho bài toán tìm kiếm ảnh
bài toán tìm kiếm ảnh. Thực nghiệm được xây dựng trên tập ảnh COREL, WANG để
minh chứng cho lý thuyết đã đề xuất. Đồng thời, kết quả được so sánh với các phương
pháp khác trên cùng tập ảnh để chứng tỏ tính hiệu quả của hệ truy vấn.
Đóng góp của bài báo gồm: (1) Trích xuất đặc trưng cấp thấp của hình ảnh bao
gồm đặc trưng màu sắc, vị trí và cấu trúc bề mặt ảnh trên cơ sở cải tiến các thuật toán về
phân vùng ảnh dựa trên độ tương phản, trích xuất đường biên đối tượng, trích xuất cấu
trúc bề mặt, phân cụm các điểm ảnh theo cường độ màu sắc; (2) Đề xuất mô hình tìm
kiếm ảnh tương tự dựa trên véc-tơ đa đặc trưng với cây phân cụm C-Tree; (3) Xây dựng
thực nghiệm tìm kiếm ảnh tương tự và so sánh với một số công trình cùng bộ dữ liệu.
2. CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN
Việc tìm kiếm ảnh bằng véc-tơ đặc trưng là một trong những phương pháp tìm
kiếm nhằm giảm chi phí về bộ nhớ xử lý và thời gian đối sánh ảnh, trong đó mỗi hình
ảnh được trích xuất một véc-tơ đặc trưng để đánh giá độ tương tự giữa các hình ảnh.
Véc-tơ đặc trưng của hình ảnh được trích xuất dựa vào độ tương phản, màu sắc, kết cấu
bề mặt, hình dạng, vị trí tương đối…. Những công trình công bố gần đây, nhiều kỹ thuật
trích xuất đặc trưng cấp thấp nhằm mô tả nội dung ảnh như màu sắc, hình dạng, kết cấu
được đề xuất cho bài toán tìm kiếm ảnh.
Color Descriptor) của MPEG-7 để trích xuất vec-tơ đặc trưng cho quá trình tìm kiếm
ảnh. DCD mô tả sự phân bố màu sắc đại diện và các tính năng trong một hình ảnh hoặc
một khu vực quan tâm thông qua một định dạng hiệu quả, nhỏ gọn và trực quan. A.
trích xuất cả các vectơ đặc trưng màu và kết cấu bằng cách sử dụng Biến đổi Wavelet rời
rạc DWT (Discrete Wavelet Transform) và Bản đồ tự tổ chức (SOM). Nhóm nghiên cứu
xác định các đối tượng chính trong một hình ảnh, khắc phục cho các nhược điểm của kỹ
thuật phân đoạn để xác định đối tượng như thời gian trích xuất chậm và kết quả không
đáng tin cậy. Một phương pháp truy xuất ảnh dựa trên đặc trưng thông tin hợp nhất
FIF-IRS (Fused Information Feature-based Image Retrieval System) của nhóm nghiên
8D-GLCM (8-Directional Gray Level Co-occurrence Matrix) và không gian màu HSV.
34
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại học Khoa học, ĐH Huế
Tập 18, Số 1 (2021)
phương pháp trích xuất các vec-tơ đặ trưng từ chữ ký màu, hình dạng và kết cấu. Theo
đó, đánh giá cường độ sáng tương đồng của ảnh với thuật toán metaheuristic. Các đặc
trưng màu trích xuất dựa trên không gian màu RGB với thuật toán phân cụm và phương
pháp cạnh Canny để trích xuất các đặc điểm hình dạng, màu YCbCr với biến đổi wavelet
rời rạc và ma trận đồng xuất hiện mức xám để trích xuất đặc điểm kết cấu. Sự kết hợp
của các phương pháp này làm tăng hiệu suất của hệ truy vấn ảnh.
Từ phân tích các công trình liên quan cho thấy mô hình truy vấn ảnh dựa trên
véc-tơ đặc trưng là một mô hình được đánh giá khả thi và hiệu quả. Trong bài báo này,
chúng tôi tiếp cận theo phương pháp trích xuất véc-tơ đặc trưng theo nhiều kỹ thuật
khác nhau để thực hiện tìm kiếm ảnh.
3. KỸ THUẬT TRÍCH XUẤT VEC-TƠ ĐẶC TRƯNG
Hình ảnh có cấu trúc không đồng nhất, kích thước các tập ảnh rất lớn, gây khó
khăn trong việc lưu trữ trên bộ nhớ ngoài, và làm chậm quá trình tìm kiếm ảnh. Do đó,
và lưu trữ dữ liệu đồng nhất, đồng thời tăng tốc độ hiển thị và tìm kiếm. Các nội dung
ảnh được biểu diễn bằng các vec-tơ đặc trưng thị giác nhằm trỏ đến các tệp kê khai ảnh
cụ thể, do đó tạo thành một cơ sở dữ liệu gồm các chỉ mục là các vec-tơ đặc trưng này.
Mỗi đặc trưng ảnh được biểu diễn bằng cách sử dụng một hoặc nhiều bộ mô tả khác
nhau. Trong bài báo này, các kỹ thuật trích xuất vec-tơ đặc trưng được đề xuất như sau:
3.1. Phân vùng ảnh
Việc phân đoạn ảnh màu được thực hiện bằng cách phân chia hình ảnh thành các
được điều này, chúng tôi đề xuất phương pháp phân vùng dựa trên độ tương phản,
nghĩa là vùng nào có độ tương phản thấp là hình nền và vùng nào có độ tương phản cao
là hình đối tượng. Hình 1 là kết quả ảnh phân đoạn tương ứng với hình đối tượng và
hình nền gồm: (a) ảnh gốc, (b) ảnh mô tả độ tương phản, (c) ảnh đối tượng, (d) ảnh nền
của đối tượng. Để làm giảm độ nhiễu các vùng quá sáng hoặc quá tối, một số điểm ảnh
nằm trong lân cận của giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của độ tương phản thì được
quy về giá tương ứng.
35
Một phương pháp trích xuất đặc trưng cho bài toán tìm kiếm ảnh
(a)
(b)
(c)
(d)
Hình 1.
Kết quả phân đoạn ảnh màu
3.2. Đặc trưng màu
Có rất nhiều kỹ thuật trích xuất đặc trưng màu sắc của ảnh, trong đó MPEG-7
của các màu nổi bật trong một vùng ảnh [106][116]. Bộ mô tả màu chủ đạo DCD
(Dominant Color Descriptor) được định nghĩa theo công thức (1):
(1)
DCD = CVal ,Per ,CVar ,SC , j =1,2,...,M
(
)
j
j
j
Trong đó,
tương ứng;
M
là số màu trội; CValj là giá trị màu chủ đạo trong không gian màu
là phần trăm pixel tương đương với màu
Perj =1)
(Perj ,Perj [0,1],
j
CValj trong ảnh hoặc vùng ảnh,; và phương sai màu
xác định sự thay đổi của
CVarj
SC
màu pixel trong một nhóm trên bộ màu có liên quan. Độ liên kết không gian
là một
số duy nhất đại diện cho sự đồng nhất hoàn toàn trong không gian của các màu chủ đạo
của ảnh.
Quy trình trích xuất đặc trưng DCD bao gồm ba giai đoạn: chuyển đổi không
gian màu, kỹ thuật gom cụm và tính toán tỷ lệ phần trăm của mỗi tâm. Giai đoạn đầu
tiên là chuyển đổi không gian màu của MPEG-7 là chuyển từ RGB sang CIE-LUV nhằm
thực hiện quá trình gom cụm các màu sắc chủ đạo. Sau khi ảnh đầu vào được chuyển
đổi sang CIE-LUV, một thuật toán phân cụm k-Means được sử dụng để tìm màu sắc ảnh
chủ đạo.
Như vậy các màu sắc ảnh hoặc một khu vực ảnh được trích xuất bởi DCD nhằm
cung cấp một mô tả màu sắc hiệu quả, nhỏ gọn và đơn giản.
3.3. Kỹ thuật phát hiện biên đối tượng
Phương pháp phát hiện biên với phép lọc Sobel là phương pháp phát phổ biến
ngang. Hai mặt nạ có kích thước [3 x 3] theo công thức (2) được dùng cho phép lọc Sobel.
Tích chập giữa ảnh và các mặt nạ này, thu được kết quả là các gradient theo chiều dọc
và chiều ngang 퐺푥, 퐺푦. Độ lớn Gradient được tính bằng cách sử dụng công thức (3).
36
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại học Khoa học, ĐH Huế
Tập 18, Số 1 (2021)
−1 −2 −1
−1
−2
−1
0
0
0
1
2
1
(2)
푆표푏푒푙푥 = [
]
푆표푏푒푙푦 = [
]
0
1
0
2
0
1
(3)
2
2
[
]
√
퐺 푓(푥, 푦) = 퐺푥 + 퐺푥
Hình 2. Một kết quả phát hiện biên đối tượng dựa vào phép lọc Sobel
Một kết quả phát hiện biên đối tượng dựa trên phép lọc Sobel được mô tả trong
Hình 2. Từ hình 2 cho thấy, phép lọc Sobel cho kết quả là ảnh có đường biên dày và
không sắc nét. Vì vậy phương pháp phát hiện biên đối tượng ảnh LoG (Laplacian of
tượng. Laplacian ∇2 của một ảnh 푓(푥, 푦) được tính theo công thức:
휕2푓(푥, 푦) 휕2푓(푥, 푦)
(4)
∇2=
+
휕푥2
휕푦2
Kết hợp với bộ lọc Gaussian để làm mịn ảnh, nâng cao hiệu quả phát hiện biên.
Hàm Gaussian được tính theo công thức:
1
푥2 + 푦2
2휎2
(5)
(
)
퐺 푥, 푦, 휎 =
exp (−
)
√2휋휎2
Trong đó 휎 là độ lệch chuẩn. Toán tử LoG được tính toán theo công thức:
푥2 + 푦2 − 2휎2
푥2 + 푦2
2휎2
(6)
2
(
)
∇ 퐺 푥, 푦 =
exp (−
)
휋휎4
Lúc này, ảnh sẽ bị mờ đi, mức độ mờ phụ thuộc vào độ lệch chuẩn 휎. Trong
phương pháp này, Gaussian cho phép nâng cao cường độ ảnh, khi kết hợp với Laplacian
sẽ hiển thị vùng ảnh có cường độ thay đổi, do đó làm tăng hiệu quả phát hiện biên. Đồng
thời, khi thực hiện phép lọc tần số cao với Gaussian, sẽ cho kết quả là ảnh đường nét của
đối tượng. Hình 3 là một kết quả phát hiện biên đối tượng dựa trên phương pháp LoG.
Hình 3 bao gồm: a) ảnh gốc; b) ảnh được làm mờ; c) đường nét ảnh theo phép lọc LoG;
d) ảnh đường nét theo phép lọc tần suất cao. Từ kết quả này, các đặc trưng của đối tượng
được trích xuất gồm chu vi, diện tích đối tượng, vị trí tương đối của các đường viền.
37
Một phương pháp trích xuất đặc trưng cho bài toán tìm kiếm ảnh
a)
b)
c)
d)
Hình 3. Một kết quả phát hiện biên dựa trên phương pháp LoG
3.4. Thực nghiệm trích xuất vec-tơ đa đặc trưng cho hình ảnh
Từ các lý thuyết đã đề xuất, một hệ trích xuất đặc trưng được xây dựng như trong
Hình 4.
Hình 4. Hệ trích xuất đặc trưng hình ảnh
Mỗi ảnh được trích xuất một vec-tơ đa đặc trưng gồm 81 giá trị, cụ thể như sau:
•
Độ tương phản để thiết lập đối tượng và nền, và đặc trưng diện tích vùng
ảnh phân đoạn (3 giá trị);
•
•
•
Đặc trưng giá trị kỳ vọng theo trục X và Y của ảnh phân đoạn (2 giá trị);
Tính đặc trưng độ lệch chuẩn theo trục X và Y của ảnh phân đoạn (2 giá trị);
Lấy cấu trúc vân ảnh theo phép lọc Sobel và tính giá trị diện tích vùng theo
vân ảnh (2 giá trị);
•
Lấy đặc trưng cường độ các điểm ảnh theo láng giềng dựa vào phép lọc Sobel
(1 giá trị);
•
•
•
Tính giá trị kỳ vọng của vân ảnh theo trục X và Y (2 giá trị);
Tính giá trị độ lệch chuẩn theo trục X và Y trên vân ảnh (2 giá trị);
Lấy đặc trưng đường nét và tính chu vi đối tượng theo phương pháp LoG (2
giá trị);
38
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại học Khoa học, ĐH Huế
Tập 18, Số 1 (2021)
•
•
Tính giá trị kỳ vọng theo trục X và Y của đường biên đối tượng (2 giá trị);
Tính giá trị độ lệch chuẩn theo trục X và Y của đường biên đối tượng (2 giá
trị);
•
•
•
•
•
Lấy đặc trưng nâng cao cường độ ảnh với phép lọc Gaussian (9 giá trị);
Lấy đường nét ảnh với phép lọc tần số cao (9 giá trị);
Lấy đặc trưng cường độ của đối tượng (9 giá trị);
Lấy đặc trưng cường độ của hình nền (9 giá trị);
Lấy đặc trưng màu sắc chủ đạo MPEG-7 (25 giá trị)
4. HỆ TRUY VẤN ẢNH DỰA TRÊN VEC-TƠ ĐẶC TRƯNG
4.1. Mô hình hệ truy vấn ảnh
Các vec-tơ đặc trưng ảnh sau khi được trích xuất, tạo thành một cơ sở dữ liệu các
đặc trưng nội dung ảnh. Trong bài báo này, các vec-tơ được lưu trữ trên cấu trúc cây
khoảng cách Euclide. Mô hình hệ truy vấn ảnh trên cây C-Tree dựa vào các vec-tơ đặc
trưng, gọi là SBIR_CT, được mô tả trong Hình 5.
Hình 5. Mô hình hệ truy vấn ảnh trên cây C-Tree
Hệ truy vấn bao gồm 2 pha: Pha tiền xử lý và pha truy vấn. Pha tiền xử lý thực
hiện các thao tác như sau:
Bước 1. Từ tập dữ liệu ảnh, thực hiện phân vùng ảnh (1) để tạo các đối tượng
ảnh;
Bước 2. Thực hiện trích xuất đặc trưng cho các phân vùng đối tượng (2) và kết
hợp các đặc trưng để tạo thành vec-tơ đa đặc trưng 푓 cho mỗi ảnh trong tập dữ liệu (3);
39
Một phương pháp trích xuất đặc trưng cho bài toán tìm kiếm ảnh
Bước 3. Huấn luyện các mẫu dữ liệu với cấu trúc cây phân cụm cân bằng C-Tree
để lưu trữ cơ sở dữ liệu các vec-tơ đặc trưng.
Pha truy vấn thực hiện các thao tác như sau:
Bước 1. Mỗi ảnh truy vấn 퐼푄 đầu vào được trích xuất các vec-tơ đặc trưng 푓;
Bước 2. Thực hiện so sánh 푓 với cơ sở dữ liệu đặc trưng trên cây C-Tree để tìm
nhánh có độ đo tương tự gần nhất và các nút lá phù hợp nhất dựa vào khoảng cách
Euclid;
Bước 3. Kết quả là tập các ảnh tương tự được sắp xếp theo độ đo.
4.2. Thực nghiệm hệ truy vấn ảnh
Hệ truy vấn ảnh SBIR_CT thực nghiệm trên tập ảnh COREL (1000 ảnh) và
WANG (10.800 ảnh). Thực nghiệm được xây dựng trên nền tảng dotNET Framework
4.8, ngôn ngữ lập trình C#. Các đồ thị được biểu diễn trên Mathlab 2015. Cấu hình máy
tính của thực nghiệm: Intel(R) CoreTM i7-8750H, CPU 2,70GHz, RAM 8GB và hệ điều
hành Windows 10 Professional. Trong thực nghiệm này, việc truy vấn ảnh được thực
hiện so sánh độ đo tương tự giữa hai hình ảnh dựa trên khoảng cách Euclide của véc-tơ
đặc trưng. Hình 6 là một kết quả tìm kiếm hệ truy vấn SBIR_CT, bao gồm: giao diện ảnh
truy vấn cùng với vec-tơ của ảnh đó và tập các hình ảnh tương tự với ảnh truy vấn theo
độ đo.
Hình 6. Một kết quả tìm kiếm của hệ truy vấn SBIR_CT
4.3. Đánh giá thực nghiệm
Để đánh giá hiệu quả tìm kiếm ảnh, luận án sử dụng các yếu tố để đánh giá bao
gồm: precision, recall và F-measure, thời gian truy vấn (milli seconds). Trên cơ sở thực
nghiệm, các giá trị hiệu suất và thời gian tìm kiếm trung bình của các thư mục ảnh trên
tập ảnh COREL, WANG được tổng hợp trong Bảng 1.
40
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại học Khoa học, ĐH Huế
Tập 18, Số 1 (2021)
Bảng 1. Hiệu suất tìm kiếm của hệ truy vấn SBIR_CT trên tập ảnh COREL, WANG
Giá trị hiệu suất
Avg. Precision
COREL
0.677655
0.699885
0.688521
19.91437
WANG
0.6072217
0.4891839
0.5450113
39.746901
Avg. Recall
Avg. F-measure
Avg. Query time (ms)
Từ Bảng 1 cho thấy, độ chính xác của hệ truy vấn SBIR_CT trên bộ ảnh COREL
và WANG là khá cao, thời gian truy vấn trên cây C-Tree nhanh. Điều này chứng tỏ, các
lý thuyết đề xuất trong bài báo về trích xuất đặc trưng thị giác là hiệu quả. Tập COREL
với số lượng ít (1000 ảnh), nên cho độ chính xác, độ phủ cao hơn so với tập WANG
(10.800 ảnh). Dựa trên các số liệu thực nghiệm, các đồ thị Precision-Recall curve và ROC
curve được thực hiện để đánh giá độ chính xác của hệ truy vấn SBIR_CT. Hình 7, Hình
8 lần lượt là hiệu suất trên tập COREL và WANG. Trong đồ thị đường cong PR, mỗi
đường cong là một thư mục của tập ảnh. Mỗi đường cong này cho thấy tỷ lệ giữa độ
chính xác (precision) và độ phủ (recall) của một chủ đề ảnh; Đồng thời, đường cong
tương ứng trong đồ thị ROC cho biết tỷ lệ kết quả truy vấn đúng và sai, nghĩa là diện
tích dưới đường cong này đánh giá được tính đúng đắn của các kết quả truy vấn.
Hình 7. Hiệu suất tìm kiếm dựa trên cây C-
Tree của tập ảnh COREL
Hình 8. Hiệu suất tìm kiếm dựa trên cây C-
Tree của tập ảnh WANG
Bảng 2. So sánh độ chính xác giữa các phương pháp trên tập ảnh COREL
Phương pháp
A. Huneiti, 2015 [18]
Garg, M., 2019 [17]
Bella M. I. T., 2019 [5]
SBIR_CT
Độ chính xác trung bình
0.559
0.602
0.658
0.6777
41
Một phương pháp trích xuất đặc trưng cho bài toán tìm kiếm ảnh
Bảng 3. So sánh độ chính xác giữa các phương pháp trên tập ảnh WANG
Phương pháp
Dos Santos, 2015 [15]
R. Das, 2017 [12]
P. Chhabra, 2018 [11]
SBIR_CT
Độ chính xác trung bình
0.570
0.559
0.577
0.6072
Bảng 4. So sánh thời gian tìm kiếm trên tập ảnh COREL
Phương pháp
Bibi R., 2019 [6]
Pavithra L. K., 2018 [21]
Zhou J., 2019 [1]
SBIR_CT
Thời gian tìm kiếm trung bình (ms)
512.675
657.568
783.712
19.91437
Để đánh giá độ chính xác và hiệu quả của hệ truy vấn SBIR_CT, chúng tôi so
sánh hiệu suất thu được từ thực nghiệm với các công trình nghiên cứu khác trên cùng
tập dữ liệu ảnh. Bảng 2, Bảng 3 lần lượt là kết quả so sánh độ chính xác trung bình của
tập ảnh COREL và WANG với kết quả của các phương pháp khác. Đồng thời, Bảng 4 là
kết quả so sánh về thời gian tìm kiếm ảnh (milli giây) trên tập ảnh COREL.
Qua số liệu của các bảng trên, cho thấy phương pháp tìm kiếm ảnh dựa trên cây
C-Tree với vec-tơ đa đặc trưng được đề xuất trong bài báo có độ chính xác vượt trội so
với các phương pháp khác trên cùng tập ảnh, thời gian tìm kiếm nhanh (bộ COREL).
Điều này chứng tỏ, phương pháp đề xuất của chúng tôi là đúng đắn và hiệu quả trong
bài toán về tìm kiếm ảnh.
5. KẾT LUẬN
Trong bài báo này, phương pháp trích xuất vec-tơ đa đặc trưng của hình ảnh
được đề xuất với các kỹ thuật trích xuất đặc trưng màu trội MPEG-7, kỹ thuật phát hiện
biên với LoG, phép lọc Sobel, nâng cao cường độ ảnh với Gaussian... Mỗi hình ảnh trong
tập dữ liệu được trích xuất thành một vec-tơ đặc trưng, tạo thành cơ sở dữ liệu đặc trưng,
và lưu trữ trên cây C-Tree cho bài toán tìm kiếm ảnh. Thực nghiệm về trích xuất đặc
trưng và tìm kiếm ảnh được thực hiện trên tập ảnh COREL, WANG. Kết quả thực
nghiệm được so sánh với các phương pháp khác trên cùng tập ảnh cho thấy, các đề xuất
trong bài báo về trích xuất đặc trưng áp dụng cho bài toán tìm kiếm ảnh trên cây C-Tree
là hiệu quả: có độ chính xác cao, thời gian tìm kiếm nhanh. Hướng phát triển tiếp theo
42
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại học Khoa học, ĐH Huế
Tập 18, Số 1 (2021)
của bài báo này là từ các đặc trưng cấp thấp, xác định ngữ nghĩa của hình ảnh nhằm đáp
ứng được yêu cầu của người dùng.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Ashraf, R. B. (2015). Content based image retrieval using embedded neural networks with
bandletized regions. Entropy, 3552-3580.
[2] Babu, S. A. (2014). Improving Quality of Content Based Image Retrieval with Graph Based
Ranking. International Journal of Research and Applications, 1(1), 2349-0020.
[3] Bagri, N. &. (2015). A comparative study on feature extraction using texture and shape for
content based image retrieval. International Journal of Advanced Science and Technology, 41-52.
[4] Barrios, J. M.-E. (2009). Text-based and content-based image retrieval on Flickr. Second
International Workshop on Similarity Search and Applications. IEEE.
[5] Bella, M. I. (2019). An efficient image retrieval framework using fused information feature.
Computers & Electrical Engineering, 75, 46-60.
[6] Bibi, R. M. (2020). Query-by-visual-search: multimodal framework for content-based image
retrieval. Journal of Ambient Intelligence and Humanized Computing, 11(11), 5629-5648.
[7] Bora, D. J. (2017). A novel approach for color image edge detection using multidirectional
Sobel filter on HSV color space. Int. J. Comput. Sci. Eng, 5(2), 154-159.
[8] Chaki, J. &. (2018). A Beginner’s Guide to Image Preprocessing Techniques. CRC Press.
[9] Chaki, J. &. (2021). Image Color Feature Extraction Techniques: Fundamentals and Applications.
Singapore: Springer.
[10] Chaki, J. &. (n.d.). A beginner’s guide to image shape feature extraction techniques. 2019: CRC
Press.
[11] Chhabra, P. G. (2020). Content-based image retrieval system using ORB and SIFT features.
Neural Computing and Applications, 32(7), 2725-2733.
[12] Das, R. T. (2017). Novel feature extraction technique for content-based image recognition
with query classification. International Journal of Computational Vision and Robotics, 7(1-2), 123-
147.
[13] Deloitte. (2016). Photo sharing: trillions and rising. Deloitte Touche Tohmatsu Limited.
[14] Dharani, T. &. (2013). A survey on content based image retrieval. International Conference on
Pattern Recognition, Informatics and Mobile Engineering. IEEE.
[15] Dos, S. J. (2015). A signature-based bag of visual words method for image indexing and
search. Pattern Recognition Letters, 65, 1-7.
[16] Erwin, M. F. (2017). Content Based Image Retrieval for Multi-Objects Fruits Recognition
using k-Means and k-Nearest Neighbor. International Conference on Data and Software
Engineering.
[17] Garg, M. S. (2019). Fuzzy-NN approach with statistical features for description and
classification of efficient image retrieval. Modern Physics Letters A, 34(03)(1950022).
43
Một phương pháp trích xuất đặc trưng cho bài toán tìm kiếm ảnh
[18] Huneiti, A. &. (2015). Content-based image retrieval using SOM and DWT. Journal of software
Engineering and Applications, 8(02)(51).
[19] K., A. M. (2020). Content-Based Image Retrieval Using Color, Shape and Texture Descriptors
and Features. Arabian Journal for Science and Engineering, 82-94.
[20] Nhi, N. T. (2020). A SELF-BALANCED CLUSTERING TREE FOR SEMANTIC-BASED
IMAGE RETRIEVAL. Journal of Computer Science and Cybernetics, 49-67.
[21] Pavithra, L. K. (2019). An efficient seed points selection approach in dominant color
descriptors (DCD). Cluster Computing, 22(4), 788–795.
[22] Shao, H. W. (2008). Image retrieval based on MPEG-7 dominant color descriptor. The 9th
International Conference for Young Computer Scientists (pp. 753-757). IEEE.
[23] Singha, M. &. (2012). Content based image retrieval using color and texture. Signal & Image
Processing.
[24] Van, T. T. (2018). Content-based image retrieval based on binary signatures cluster graph.
Expert Systems, 35(1), e12220.
[25] Vinayak, V. &. (2017). CBIR system using color moment and color auto-Correlogram with
block truncation coding. International Journal of Computer Applications, 161(9), 1-7.
[26] Zhou, J. L. (2019). Image retrieval based on effective feature extraction and diffusion process.
Multimedia Tools and Applications, 78(5), 6163-6190.
44
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại học Khoa học, ĐH Huế
Tập 18, Số 1 (2021)
A FEATURE EXTRACTION METHOD FOR IMAGE RETRIEVAL
1,2
3
Nguyen Thi Uyen Nhi , Van The Thanh
1
Faculty of Information Technology, University of Sciences, Hue University
2
Faculty of Statistics and Informatics, University of Economics, The University of Danang
3
HCMC University of Food Industry
Email: [email protected], [email protected]
ABSTRACT
In this paper, a feature extraction method for image retrieval is proposed. Feature
extraction techniques include: segmentation of an image based on contrast; the
MPEG-7 dominant color descriptor; edge-based object recognition and surface
smoothing based on Sobel filtering; detecting object boundary with LoG (Laplace of
Gaussian) method; enhancing image intensity with Gaussian filtering ... Hence, a
method for image retrieval based on C-Tree [20] was implemented to find a set of
similar images. To demonstrate the effectiveness of the proposals, the experiment
was built on the COREL-1K, WANG image set. At the same time, the experimental
results are used to evaluate the effectiveness of the proposed method. The
experimental results show that our method of feature extraction image and similar
image retrieval on C-Tree is effective.
Keywords: C-Tree, feature extraction, image retrieval.
45
Một phương pháp trích xuất đặc trưng cho bài toán tìm kiếm ảnh
Nguyễn Thị Uyên Nhi sinh năm 1985. Bà nhận bằng cử nhân và thạc sĩ
chuyên ngành Khoa học máy tính và kỹ thuật tính toán, tại trường Đại
học tổng hợp kỹ thuật Volgagrad, Liên bang Nga, lần lượt vào các năm
2008, 2010. Từ năm 2017, bà học NCS ngành Khoa học máy tính tại
Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế. Hiện nay, bà công tác tại khoa
Thống kê – Tin học, Trường Đại học Kinh Tế (DUE), Đại học Đà Nẵng.
Lĩnh vực nghiên cứu: xử lý ảnh, tìm kiếm ảnh, cơ sở dữ liệu.
Văn Thế Thành sinh năm 1979. Ông tốt nghiệp đại học chuyên ngành
Toán tin tại Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia TP.HCM vào
năm 2001, nhận bằng Thạc sĩ Khoa học Máy tính tại Đại học Quốc gia
TP.HCM vào năm 2008. Năm 2016, ông nhận bằng Tiến sĩ Khoa học Máy
tính tại Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế. Hiện nay, ông công tác
tại Trường ĐH Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM.
Lĩnh vực nghiên cứu: xử lý ảnh, khai thác dữ liệu ảnh và tìm kiếm ảnh.
46
Bạn đang xem tài liệu "Một phương pháp trích xuất đặc trưng cho bài toán tìm kiếm ảnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
mot_phuong_phap_trich_xuat_dac_trung_cho_bai_toan_tim_kiem_a.pdf

