Giáo trình Sửa chữa bộ nguồn máy tính

LỜI GIỚI THIỆU  
Yêu cầu có các tài liệu tham khảo cho Học sinh, sinh viên của khoa Công nghệ  
Thông tin - Trường Cao đẳng nghề Cơ khí nông nghiệp ngày càng trở nên cấp thiết.  
Việc biên soạn tài liệu này nằm trong kế hoạch xây dựng hệ thống giáo trình các môn  
học của Khoa. Mục tiêu của tài liệu giới thiệu cấu tạo, nguyên lý hoạt động cơ bản  
nhất về bộ nguồn máy tính, đồng thời trang bị những kiến thức và một số kỹ năng sửa  
chữa bộ nguồn.  
Tài liệu này có 5 bài:  
Bài 1: Phân tích sơ đồ khối  
Bài 2: Lọc nhiễu và chỉnh lưu  
Bài 3: Mạch nguồn cấp trước  
Bài 4: Mạch nguồn chính  
Bài 5: Sửa chữa nguồn ATX  
Mặc dù đã có những cố gắng để hoàn thành tài liệu theo kế hoạch, nhưng do hạn  
chế về thời gian và kinh nghiệm soạn thảo, nên tài liệu chắc chắn còn những khiếm  
khuyết. Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô trong Khoa để tác giả  
chỉnh sửa hoàn thiện tài liệu này.  
Xin trân thành cảm ơn!  
Vĩnh Phúc, ngày 02 tháng 7 năm 2016  
Người biên soạn:  
Nguyễn Văn Trình  
1
MỤC LỤC  
2
CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN  
SỬA CHỮA BỘ NGUỒN  
Mã số mô đun: MĐ 30  
Thời gian mô đun  
: 50h (LT: 20h; TH: 25h, KT: 05)  
I. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT  
* Vị trí :Mô đun được bố trí sau khi học xong các môn học/Mô đun cơ sở, Kỹ  
thuật đo lường, Kỹ thuật điện tử.  
* Tính chất: Là mô đun chuyên ngành  
II. MỤC TIÊU  
* Kiến thức:  
- Trình bày được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của bộ nguồn máy tính.  
* Kỹ năng:  
- Sử dụng thành thạo các công cụ chuẩn đoán, khắc phục và sửa chữa được các  
hư hỏng thường gặp của bộ nguồn ATX.  
* Thái độ:  
- Rèn luyện khả năng tư duy, sáng tạo trong học tập, đảm bảo an toàn cho người  
và thiết bị.  
III. NỘI DUNG  
1. Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:  
Thời gian  
TT  
Nội dung  
Tổng  
LT  
TH KT  
1
Bài 1: Phân tích sơ đồ khối.  
5
3
2
2
3
4
5
6
Bài 2: Lọc nhiễu và chỉnh lưu.  
Bài 3: Mạch nguồn cấp trước.  
Bài 4: Mạch nguồn chính.  
Bài 5: Các mạch bảo vệ.  
Bài 6: Phân tích pan bệnh và sửa chữa  
Kiểm tra kết thúc mô đun  
Cộng  
5
10  
10  
5
2
4
4
2
5
3
5
5
3
7
1
1
12  
3
3
50  
20  
25  
5
3
 
Bài 1: PHÂN TÍCH SƠ ĐỒ KHỐI  
1.1. Giới thiệu bộ nguồn ATX  
Hình 1.1: Giới thiệu bộ nguồn ATX  
Điện áp 3,3V (nguồn chính) đi qua các sợi dây màu cam  
Điện áp 5V (nguồn chính) đi qua các sợi dây màu đỏ  
Điện áp 12V (nguồn chính) đi qua các sợi dây màu vàng  
Điện áp - 5V (nguồn chính) đi qua các sợi dây màu trắng  
Điện áp - 12V (nguồn chính) đi qua các sợi dây màu xanh lơ  
Các dây màu đen là mass  
Điện áp 5V STB (nguồn cấp trước) đi qua các sợi dây màu tím  
Lệnh mở nguồn PS_ON đi qua dây màu xanh lá cây, khi điện áp chân PS_ON  
bằng 0V thì nguồn chính hoạt động, khi chân này có điện áp khoảng 3 đến 5V thì  
nguồn chính tắt.  
Chân báo sự cố PWR_OK đi qua dây màu xám, khi nguồn có sự cố thì chân này  
có điện áp bằng 0V, khi nguồn bình thường thì chân này có điện áp khoảng 3 đến 5V.  
4
   
Hình 1. 2: Phân tích sơ đồ khối của nguồn ATX  
1.2. Phân tích các hoạt động của nguồn ATX ở sơ đồ tổng quát:  
* Khi ta cắm điện cho bộ nguồn ATX, điện áp xoay chiều sẽ đi qua mạch lọc  
nhiễu để loại bỏ nhiễu cao tần sau đó điện áp được chỉnh lưu thành áp một chiều thông  
qua cầu đi ốt và các tụ lọc lấy ra điện áp 300V DC.  
- Điện áp 300V DC đầu vào sẽ cung cấp cho nguồn cấp trước và nguồn chính,  
lúc này nguồn chính chưa hoạt động.  
- Ngay khi có điện áp 300V DC, nguồn cấp trước hoạt động và tạo ra hai điện áp:  
- Điện áp 12V cấp cho IC dao động và mạch bảo vệ của nguồn chính.  
- Điện áp 8V sau đó được giảm áp qua IC- 7805 để lấy ra nguồn cấp trước 5V  
STB đưa xuống Mainboard  
* Khi bật công tắc PWR trên Mainboard, khi đó lệnh P.ON từ Mainboard đưa  
lên điều khiển sẽ có mức Logic thấp (=0V), lệnh này chạy qua mạch bảo vệ sau đó đưa  
đến điều khiển IC dao động.  
- IC dao động hoạt động tạo ra hai xung dao động được hai đèn đảo pha khuếch  
đại rồi đưa qua biến áp đảo pha sang điều khiển các đèn công suất.  
- Các đèn công suất hoạt động sẽ điều khiển dòng điện biến thiên chạy qua cuộn  
sơ cấp của biến áp chính, từ đó cảm ứng sang bên thứ cấp để lấy ra các điện áp đầu ra.  
- Các điện áp đầu ra sau biến áp sẽ được chỉnh lưu và lọc hết gợn cao tần thông  
qua các đi ốt và bộ lọc LC rồi đi theo dây cáp 20 pin hoặc 24pin xuống cấp nguồn cho  
Mainboard  
- Mạch bảo vệ sẽ theo dõi điện áp đầu ra để kiểm soát lệnh P.ON, nếu điện áp  
đầu ra bình thường thì nó sẽ cho lệnh P.ON duy trì ở mức thấp đưa sang điều khiển IC  
dao động để duy trì hoạt động của bộ nguồn, nếu điện áp ra có biểu hiện quá cao hay  
quá thấp, mạch bảo vệ sẽ ngắt lệnh P.ON (bật lệnh P.ON lên mức logic cao) để ngắt  
5
 
dao động, từ đó bảo vệ được các đèn công suất không bị hỏng, đồng thời cũng bảo vệ  
được Mainboard trong các trường hợp nguồn ra tăng cao.  
Hình 1.3: Bốn nhóm chính của bộ nguồn ATX  
Mạch lọc nhiễu và chỉnh lưu  
- Mạch lọc nhiễu - Có chức năng lọc bỏ nhiễu cao tần bám theo đường dây điện AC  
220V, không để chúng lọt vào trong bộ nguồn và máy tính gây hỏng linh kiện và gây  
nhiễu trên màn hình, các nhiễu này có thể là sấm sét, nhiễu công nghiệp v v...  
- Mạch chỉnh lưu - Có chức năng chỉnh lưu điện áp xoay chiều thành một chiều, sau đó  
điện áp một chiều sẽ được các tụ lọc, lọc thành điện áp bằng phẳng.  
Nguồn cấp trước (Stanby)  
- Nguồn cấp trước có chức năng tạo ra điện áp 5V STB (điện áp cấp trước) để cung  
cấp cho mạch khởi động trên Mainboard và cung cấp 12V cho mạch dao động của  
nguồn chính.  
- Nguồn cấp trước hoạt động ngay khi ta cấp điện cho bộ nguồn và nó sẽ hoạt động  
suốt ngày nếu ta không rút điện ra khỏi ổ cắm.  
- Ở trên Mainboard, điện áp 5V STB cấp trước đi cấp trực tiếp cho các IC-SIO và  
Chipset nam.  
- Trên bộ nguồn, IC dao động của nguồn chính cũng được cấp điện áp thường xuyên  
khi nguồn Stanby hoạt động, nhưng IC dao động chỉ hoạt động khi lệnh P.ON có mức  
logic thấp (=0V)  
Nguồn chính (Main Power)  
- Nguồn chính có chức năng tạo ra các mức điện áp chính cung cấp cho Mainboard đó  
là các điện áp 12V, 5V và 3,3V, các điện áp này cho dòng rất lớn để có thể đáp ứng  
được toàn bộ hoạt động của Mainboard và các thiết bị ngoại vi gắn trên máy tính,  
ngoài ra nguồn chính còn cung cấp hai mức nguồn âm là -12V và -5V, hai điện áp âm  
thường chỉ cung cấp cho các mạch phụ.  
Mạch bảo vệ (Protech)  
- Mạch bảo vệ có chức năng bảo vệ cho nguồn chính không bị hư hỏng khi phụ tải bị  
6
chập hoặc bảo vệ Mainboard khi nguồn chính có dấu hiệu đưa ra điện áp quá cao vượt  
ngưỡng cho phép.  
- Lệnh P.ON thường đi qua mạch bảo vệ trước khi nó được đưa tới điều khiển IC dao  
động, khi có hiện tượng quá dòng (như lúc chập phụ tải) hoặc quá áp (do nguồn đưa ra  
điện áp quá cao) khi đó mạch bảo vệ sẽ hoạt động và ngắt lênh P.ON và IC dao động  
sẽ tạm ngưng hoạt động.  
Phân tích hoạt động của mạch bảo vệ trên sơ đồ tổng quát.  
- Mạch bảo vệ có chức năng bảo vệ các đèn công suất trên bộ nguồn và bảo vệ  
Mainboard không bị hỏng trong các trường hợp Mainboard bị chập phụ tải hoặc bản  
thân bộ nguồn cho ra điện áp quá cao.  
Nguyên tắc hoạt động của mạch bảo vệ.  
- Người ta thiết kế mạch bảo vệ theo nguyên tắc “Khi có sự cố thì mạch bảo vệ  
hoạt động và ngắt lệnh P.ON => từ đó ngắt dao động”  
Phân tích hoạt động ở sơ đồ trên.  
- Khi ta bật công tắc, lệnh P.ON đi qua mạch bảo vệ rồi đưa vào điều khiển IC  
dao động, ban đầu mạch bảo vệ không hoạt động nên lệnh P.ON không thay đổi mức  
Logic trước khi đưa vào điều khiển IC.  
- Khi có lệnh P.ON đưa đến điều khiển, IC dao động hoạt động và cho điện áp ra  
- Nếu điện áp ra sai như quá cao hoặc quá thấp (khi nguồn mất hồi tiếp hoặc khi  
chập phụ tải) => lúc đó mạch bảo vệ sẽ hoạt động và ngắt lệnh P.ON => IC dao động  
tạm thời bị khoá => các đèn công suất ngưng hoạt động.  
Vì vậy ta thấy hiện tượng:  
- Chập chân P.ON xuống mass, quạt nguồn quay 1-2 vòng rồi tắt.  
Giải thích hiện tượng:  
- Khi chập chân P.ON xuống mass, ban đầu mạch bảo vệ chưa hoạt động, lệnh  
P.ON đi vào điều khiển cho IC dao động => mạch công suất hoạt động và cho điện áp  
ra (quạt quay) => do nguồn có sự cố nên điện áp ra bị sai => mạch bảo vệ hoạt động  
=> lệnh P.ON bị ngắt => IC dao động bị khoá => điện áp ra lại mất (quạt tắt)  
7
Hình 1.4: Sơ đồ nguyên lý nguồn ATX  
Phân tích hoạt động của bộ nguồn ATX trên sơ đồ chi tiết  
Khi cắm điện:  
- Khi cắm điện áp AC 220V cho bộ nguồn, mạch chỉnh lưu sẽ tạo ra điện áp  
300V DC cung cấp cho mạch nguồn Stanby và nguồn chính.  
- Khi có điện áp 300V DC, nguồn Stanby hoạt động ngay và cho ra hai điện áp,  
điện áp 12V cung cấp cho IC tạo dao động của nguồn chính và điện áp 5V STB cung  
cấp xuống Mainboard đồng thời cung cấp cho mạch bảo vệ, lúc này nguồn chính tạm  
thời chưa hoạt động.  
- Chân lệnh PS ON ban đầu có mức logic cao, do mạch bảo vệ không hoạt động  
nên mức điện áp cao này đưa vào chân (4) của IC dao động và khống chế cho biên độ  
dao động ra bằng 0V.  
Khi bật công tắc:  
- Khi bật công tắc mở nguồn của máy tính hoặc khi ta chập chân PS ON xuống  
mass, chân PS ON có mức logic thấp, đèn Q13 tắt => điện áp tại chân E đèn Q13 giảm  
thấp => không có điện áp đi qua đi ốt D26 vì vậy điện áp ở chân (4) của IC dao động  
giảm về mức 0 => IC dao động hoạt động và cho dao động ra điều khiển cho nguồn  
chính hoạt động.  
- Khi có điện áp thứ cấp ra, điện áp 5V từ thứ cấp được đưa về cấp cho mạch tạo  
tín hiệu P.G (Power Good), kết hợp với điện áp đi ra từ chân (3) của IC, nếu IC hoạt  
động bình thường thì điện áp đưa ra chân (3) có mức cao => khống chế đèn Q12 tắt =>  
điện áp đi qua R63 qua D32 và R64 vào chân B làm đèn Q14 dẫn => khi Q14 dẫn thì  
Q15 tắt => điện áp 5V đi qua R68 ra chân P.G xác lập cho chân này có mức Logic cao  
(P.G có mức Logic cao sẽ thông báo cho Mainboard biết tình trạng nguồn hoạt động  
bình thường)  
- Trong trường hợp IC dao động hoạt động sai chế độ (ví dụ tần số dao động sai,  
mất điện áp hồi tiếp v v… ) thì nó sẽ ngắt điện áp ra ở chân số (3) => điện áp P.G sẽ  
có mức Logic = 0 , hoặc trường hợp điện áp ra bị mất khi đó chân P.G cũng có mức  
8
Logic = 0, khi chân P.G có mức Logic = 0 thì Mainboard hiểu rằng nguồn đang có sự  
cố và cho khoá một số mạch trên Mainboard không cho hoạt động.  
Hình 1.5: Mạch lọc nhiễu và chỉnh lưu  
Hình 1.6: Mạch nguồn cấp trước  
9
Hình 1.7: Mạch nguồn chính  
Hoạt động của mạch công suất  
- Dòng điện chạy qua các đèn công suất:  
IC dao động cho ra hai xung điện để điều khiển hai đèn công suất:  
- Khi chân 8 có dao động ra thì đèn Q7 hoạt động, thông qua biến áp đảo pha  
điều khiển cho đèn công suất Q1 hoạt động, khi đó có dòng điện chạy từ nguồn 300V  
=> qua đèn Q1 qua cuộn dây (5-1) của biến áp đảo pha để lấy hồi tiếp dương => sau  
đó cho qua cuộn sơ cấp (2-1) của biến áp chính rồi trở về điện áp 150V ở điểm giữa  
của 2 tụ lọc nguồn.  
- Khi chân 11 có dao động ra thì đèn Q8 hoạt động, thông qua biến áp đảo pha  
sang điều khiển cho đèn công suất Q2 hoạt động, khi đó có dòng điện chạy từ nguồn  
150V (điểm giữa của hai tụ lọc) => chạy qua cuộn sơ cấp (2-1) của biến áp chính =>  
chạy qua cuộn (1-5) của biến áp đảo pha => chạy qua đèn Q2 rồi trở về cực âm của  
nguồn điện.  
10  
Hình 1.8: Mạch bảo vệ  
Phân tích hoạt động của mạch bảo vệ trên sơ đồ chi tiết.  
Nguyên lý của mạch bảo vệ.  
- Khi bật công tắc mở nguồn của máy tính hoặc khi ta chập chân PS ON xuống  
mass, chân PS ON có mức logic thấp, đèn Q13 tắt => điện áp tại chân E đèn Q13 giảm  
thấp => không có điện áp đi qua đi ốt D26 vì vậy điện áp ở chân (4) của IC dao động  
giảm về mức 0 => IC dao động hoạt động và cho dao động ra điều khiển cho nguồn  
chính hoạt động.  
- Do nguồn ra tăng cao (ví dụ đứt R42 làm mất điện áp hồi tiếp, dẫn đến điện áp  
ra tăng cao), giả sử đường điện áp 5V tăng cao, khi đó có dòng điện đi qua đi ốt ZD2  
vào làm đèn Q11 dẫn => khi Q11 dẫn kéo theo Q9 dẫn => dòng điện đi qua Q9 => đi  
qua D27 vào làm cho lệnh P.ON ở chân (4) có mức Logic cao => dao động ra bị khoá  
=> các đèn công suất không hoạt động.  
1.3. Các linh kiện và mạch điện cơ bản  
Transistor trên nguồn ATX thường được sử dụng làm các mạch công tắc, khi  
nhìn vào các mạch này bạn có thể nhầm lẫn đó là mạch khuếch đại.- Ở mạch công tắc,  
11  
 
các Transistor hoạt động ở một trong hai trạng thái là “dẫn bão hoà” hoặc “không dẫn”  
Hình 1.9: Các Transistor trong mạch bảo vệ của nguồn ATX,  
hoạt động ở trạng thái dẫn bão hoà hoặc tắt  
IC khuếch đại thuật toán OP-AMPLY  
1) Ký hiệu của IC khuếch đại thuật toán – OP-Amply  
Cấu tạoOP-Amply có các chân như sau:  
- Vcc – Chân điện áp cung cấp  
- Mass – Chân tiếp đất  
- IN1 – Chân tín hiệu vào đảo  
- IN2 – Chân tín hiệu vào không đảo  
- OUT – Chân tín hiệu ra  
Trênsơ đồ nguyên lý, OP-Amly thường  
ghi tắt không có chân Vcc và chân Mass,hai  
chân IN1 và IN2 có thể tráo vị trí cho nhau.  
Hình 1.10: OP-Amply – IC khuếch đại thuật toán  
2) Nguyên lý hoạt động của OP-Amply  
OP-Amply hoạt động theo nguyên tắc: Khuếch đại sự chênh lệch giữa hai điện áp  
đầu vào IN1 và IN2  
- Khi chênh lệch giữa hai điện áp đầu vào bằng 0 (tức IN2 – IN1 = 0V) thì điện  
áp ra có giá trị bằng khoảng 45% điện áp Vcc  
- Khi điện áp đầu vào IN2 > IN1 => thì điện áp đầu ra tăng lên bằng Vcc  
- Khi điện áp đầu vào IN2 < IN1 => thì điện áp đầu ra giảm xuống bằng 0V  
12  
Hình 1.11: Sơ đồ bên trong của OP-Amply  
3) Ứng dụng của OP-Amply  
3.1 – Mạch khuếch đại đảo dùng OP-Amply  
Hình 1.12: OP-Amply  
- Nếu ta cho tín hiệu vào đầu vào đảo (cực âm) và đầu vào không đảo (cực  
dương) đem chập xuống mass ta sẽ được một mạch khuếch đại đảo.  
- Hệ số khuếch đại có thể điều chỉnh được bằng cách điều chỉnh giá trị các điện  
trở Rht và R1, hệ số khuếch đại bằng tỷ số giữa hai điện trở này.  
K = Rht / R1 trong đó K là hệ số khuếch đại của mạch  
3.2 – Mạch khuếch đại không đảo dùng OP-Amply  
Hình 1.13: Mạch khuếch đại không đảo dùng OP-Amply  
13  
Đây là sơ đồ của mạch khuếch đại không đảo, về hệ số khuếch đại thì tương  
đương với mạch khuếch đại đảo nhưng điểm khác là điện áp ra Vout cùng pha với điện  
áp đầu vào Vin  
3.3 – Mạch khuếch đại đệm (khuếch đại dòng điện) dùng OP-Amply.  
Hình 1.13: Mạch khuếch đại đệm  
Khi đem đầu ra đấu với đầu vào âm (hay đầu vào đảo) rồi cho tín hiệu vào cổng  
không đảo ta sẽ thu được một mach khuếch đại có hệ số khuếch đại điện áp bằng 1,  
tuy nhiên hệ số khuếch đại về dòng lại rất lớn, vì vậy mạch kiểu này thường được sử  
dụng trong các mạch khuếch đại về dòng điện.  
3.4 – Mạch so sánh dùng OP-Amply  
Khi V2 = V1 thì điện áp ra Vout =  
khoảng 45% Vcc và không đổi  
Khi V2 > V1 hay V2 – V1 > 0 thì Vout >  
45% Vcc  
Khi V2 < V1 hay V2 – V1 < 0 thì Vout <  
45% Vcc  
Khi V1 không đổi thì Vout tỷ lệ thuận  
với V2  
Khi V2 không đổi thì Vout tỷ lệ nghịch  
với V1  
Hình 1.14: Mạch so sánh dùng OP-Amply  
. IC so quang (Opto)  
1 – Cấu tạo:  
– IC so quang được cấu tạo bởi một đi ốt phát quang và một đèn thuquang, hai  
thành phần này cách ly với nhau và có thể cách ly được điệnáp hàng trăm vol, khi đi ốt  
dẫn nó phát ra ánh sáng chiếu vào cực Bazơ của Transistor thu quang làm cho đèn này  
dẫn, dòng điện qua đi ốt thay đổi thì dòng điện qua đèn cũng thay đổi theo  
Hình 1.15: Cấu tạo của IC so quang  
14  
Hình 1.16: IC so quang thực tế  
2 – Nguyên lý hoạt động  
- Khi có dòng điện I1 đi qua đi ốt, đi ốt sẽ phát ra ánh sáng và chiếu vào cực B  
của đèn thu quang, đèn thu quang sẽ dẫn và cho dòng I2 Dòng I1 tăng thì dòng I2  
cũng tăng  
- Dòng I1 giảm thì dòng I2 cũng giảm  
- Dòng I1 = 0 thì dòng I2 = 0  
Đi ốt phát quang và đèn thu quang được cách ly với nhau và có thể có điện áp  
chênh lệch hàng trăm Vol  
Hình 1.17: Hoạt động của IC so quang  
3 – Ứng dụng của IC so quang  
- IC so quang thường được ứng dụng trong mạch hồi tiếp trên các bộ nguồn  
xung.  
- Chúng có tác dụng đưa được thông tin biến đổi điện áp từ thứ cấp về bên sơ cấp  
nhưng vẫn cách ly được điện áp giữa sơ cấp và thứ cấp.  
- Sơ cấp của nguồn (thông với điện áp lưới AC) và thứ cấp của nguồn (thông với  
mass của máy)  
. IC tạo điện áp dò sai  
- Người ta thường dùng IC tạo áp dò sai KA431(hoặc TL431) trong các mạch  
nguồn để theo dõi và khuếch đại những biến đổi điện áp đầu ra thành dòng điện chạy  
qua IC so quang, từ đó thông qua IC so quang nó truyền được thông tin biến đổi điện  
áp về bên sơ cấp.  
15  
Hình 1.18: Cấu tạo và ký hiệu của IC tạo áp dò sai KA 431  
Hình dáng IC – KA 431  
Hình 1.19: Hình dáng ic dò sai và Đi ốt kép  
. Đi ốt kép  
- Trong nguồn ATX người ta thường sử dụng Đi ốt kép để chỉnh lưu điện áp đầu  
ra- Hình dáng đi ốt kép trông tương tự như đèn công suất và có ký hiệu như ảnh trên-  
Đi ốt kép thường cho dòng lớn và chịu được tần số cao  
. Cuộn dây lọc gợn cao tần.  
Trong nguồn ATX ta thường nhìn thấy cuộn  
dây như hình bên, ở đầu ra gần các bối dây  
cấp nguồn xuống Mainboard, tác dụng của  
cuộn dây này là để chặn các nhiễu cao tần,  
đồng thời kết hợp với tụ lọc để tạo thành  
mạch lọc LC lọc cho các điện áp ra được  
bằng phẳng hơn.  
Hình 1.20: Cuộn dây lọc nhiễu hình xuyến  
16  
Hình 1.20: Chỉnh lưu và lọc nhiễu đầu ra  
17  
Bài 2: MẠCH LỌC NHIỄU, CHỈNH LƯU  
2.1. Sơ đồ nguyên lý  
Hình 2.1: Sơ đồ nguyên lý mạch lọc nhiễu và chỉnh lưu  
2.2. Tác dụng linh kiện và hoạt động :  
F1 : Cầu chì bảo vệ quá dòng, khi có hiện tượng chạm chập trong bộ nguồn làm  
cho dòng qua F1 tăng, dây chì của nó sẽ chảy, ngắt nguồn cấp để bảo vệ các linh kiện  
không bị hư hỏng thêm.  
TH1 : Cầu chì bảo vệ quá áp, có cấu tạo là 1 cặp tiếp giáp bán dẫn, điện áp tối đa trên  
nó khoảng 230V-270V (tùy loại nguồn). Khi điện áp vào cao quá hoặc sét đánh dẫn  
đến điện áp đặt trên TH1 tăng cao, tiếp giáp này sẽ đứt để ngắt điện áp cấp cho bộ  
nguồn.  
CX1, CX2 : Tụ lọc đầu vào, làm chập mạch các xung nhiễu công nghiệp tần số lớn.  
LF1 : Cuộn cảm, ngăn chặn xung nhiễu tần số lớn không cho lọt vào nguồn.  
RV/C3/C4 : Mạch lọc kiểu RC tạo đường thoát cho xung cao tần.  
D1-D4 : Mạch nắn cầu, biến đổi điện áp xoay chiều của nguồn cung cấp thành điện áp  
một chiều.  
C5/C6: Tụ lọc nguồn, san bằng điện áp sau mạch nắn.  
R1/R2: Điện trở cân bằng điện áp trên 2 tụ.  
SW1: Công tắc thay đổi điện áp vào. 220 – ngắt, 110V – đóng  
Dòng xoay chiều đi qua cầu chì, các xung nhiễu bị loại bớt bởi CX1/LF1 tới RV.  
Mạch lọc bao gồm RV/C3/C4 sẽ tiếp tục loại bỏ những can nhiễu công nghiệp còn sót  
lại. Nói cách khác thì dòng xoay chiều đến cầu nắn đã sạch hơn. Vì dòng xoay chiều là  
liên tục thay đổi nên điện áp vào cầu nắn sẽ thay đổi. Ví dụ bán kỳ 1 A(+)/B(-), bán kỳ  
2 A(-)/B(+) …  
Nếu điện áp vào là 220V (SW1 ngắt).  
Khi A(+)/B(-) thì diode D2/D4 được phân cực thuận, dòng điện đi từ điểm A qua D2,  
nạp cho cặp tụ C5/C6, qua tải xuống mass, qua D4 trở về điểm B, kín mạch.  
Khi A(-)/B(+) thì thì diode D1/D3 được phân cực thuận, dòng điện đi từ điểm B qua  
18  
     
D3, nạp cho cặp tụ C5/C6, qua tải xuống mass, qua D1 trở về điểm A, kín mạch.  
Như vậy, với cả 2 bán kỳ của dòng xoay chiều đều tạo ra dòng điện qua tải có chiều từ  
trên xuống. Điện áp đặt lên cặp tụ sẽ có chiều dương (+) ở điểm C, âm (-) ở điểm D  
(mass). Giá trị điện áp trên C5/C6 là ≈ 300V  
Nếu điện áp vào là 110V (SW1 đóng)  
Khi A(+)/B(-) thì D2 được phân cực thuận, dòng điện đi từ điểm A qua D2, nạp cho  
C5, về B kín mạch. Giá trị điện áp trên C5 là ≈ 150V Khi A(-)/B(+) thì D1 được phân  
cực thuận, dòng điện đi từ điểm B nạp cho C6, qua D1 về A kín mạch. Giá trị điện áp  
trên C6 là ≈ 150V  
Tổng điện áp trên C5/C6 sẽ là ≈ 150 x 2 = 300V  
Đây chính là nguồn 1 chiều sơ cấp cung cấp cho toàn mạch nguồn, các bạn thợ quen  
gọi điện áp trên điểm A là điện áp 300, dĩ nhiên gọi vậy là chưa chính xác về mặt giá  
trị.  
2.3. Các hư hỏng trong mạch :  
Hiện tượng 1 : Đứt cầu chì  
- Do quá áp, sét đánh Thay đúng chủng loại.  
Hiện tượng 2 : Đứt cầu chì, thay vào lại đứt.  
- Do chập 1, 2, 3 hoặc cả 4 diode nắn cầu. Khi đó đo điện trở thuận/ngược của chúng  
đều ~0Ω Thay.  
- Do chập 1 trong các tụ lọc. Đo sẽ thấy trở kháng của chúng bằng 0Ω thay. Tuy  
nhiên, nguyên nhân này cực kỳ ít xảy ra (xác suất 1%).  
Lưu ý: Một số nguồn còn có ống phóng lôi (hình dạng như tụ gốm) bảo vệ quá áp mắc  
song song sau cầu chì F1, khi sét đánh hoặc điện áp cao thì nó sẽ chập làm tăng dòng  
và gây đứt cầu chì F1. Nếu nguồn sử dụng kiểu bảo vệ này thì ta phải đo kiểm tra, trở  
kháng bằng 0 thì thay ống phóng lôi này.  
Hiện tượng 3 : Điện áp điểm C thấp, từ 220V-250V.  
- Do 1 hoặc cả 2 tụ lọc bị khô Thay.  
Khi tụ khô thường sẽ kèm theo hiện tượng máy không khởi động hoặc khởi động  
nhưng bị reser hoặc treo máy do nguồn vào lúc đó được lọc không kỹ, còn xoay chiều  
dẫn đến nguồn ra bị gợn.  
19  
 
Bài 3: MẠCH NGUỒN CẤP TRƯỚC  
3.1. Nhiệm vụ:  
Cung cấp điện áp 5V trên dây tím (standby) cho Chipset nam, ic SIO trên  
Mainboard và điện áp 12V cho ic dao động, mạch bảo vệ ở nguồn chính.  
Tạo áp 5V dây công tắc xanh lá (PS_ON).  
Đặc điểm: Hoạt động ngay khi cắm điện.  
3.2. Linh kiện chính:  
Transistor hoặc mosfet công suất (Chịu áp U=600V và dòng I=2A)  
Biến thế xung cấp trước: Biến thế nhỏ nằm ngoài bìa.  
Transistor nhỏ (1 hoặc 2 con C945/C1815 và A733/A1015) <– có một số mạch  
dùng thẳng hồi tiếp từ cuộn dây sẽ không có Transistor.  
IC 431 và OPTO (một số mạch không có)  
IC ổn áp 7805: cho mạch không dùng 431 và OPTO  
R, C tạo dao động  
Hình 3.1: Sơ đồ cấp điện của nguồn Stanby  
20  
     
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 57 trang yennguyen 20962 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Sửa chữa bộ nguồn máy tính", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_sua_chua_bo_nguon_may_tinh.pdf