Giáo trình mô đun Lập trình C# 2 - Nghề: Lập trình máy tính
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ GIỚI NINH BÌNH
GIÁO TRÌNH
MÔ ĐUN: LẬP TRÌNH C# 2
NGHỀ: LẬP TRÌNH MÁY TÍNH
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG NGHỀ
Ban hành kèm theo Quyết định số:
/QĐ-… ngày…….tháng….năm 2018
của Trường Cao đẳng Cơ giới Ninh Bình
Ninh Bình, năm 2018
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể
được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và
tham khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
2
LỜI GIỚI THIỆU
Đây là tài liệu được biên soạn theo chương trình khung trình độ đào tạo Cao
đẳng nghề Lập trình máy tính. Để học tốt môn học này, người học cần phải có
kiến thức về lập trình trên Windows cơ bản, cụ thể là ngôn ngữ C#.NET. Lập
trình Windows 2 là một mô đun lập trình nâng cao nhằm giúp người học có kiến
thức và kỹ năng để xây dựng một ứng dụng chuyên nghiệp với cơ sở dữ liệu.
Với phạm vi của tài liệu này, chúng tôi cung cấp cho người học các kiến thức và
kỹ năng chính sau:
- Tạo các ứng dụng trên nền Windows.
- Tạo được các ứng dụng cơ sở dữ liệu trên nền Windows.
- Lập trình và sử dụng được các đối tượng của .NET.
- Tạo được ứng dụng cơ sở dữ liệu với các báo cáo bằng CrystalReport.
- Tạo ra các ứng dụng MDI.
Trong quá trình biên soạn, chúng tôi có tham khảo nhiều nguồn tài liệu trên
Internet. Mặc dù rất cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi những thiếu
sót, tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp để tài liệu ngày càng
hoàn thiện hơn để cung cấp cho người học những kiến thức và kỹ năng thiết
thực. Tài liệu này được thiết kế theo từng mô đun/ môn học thuộc hệ thống
mô đun/ môn học của một chương trình để đào tạo hoàn chỉnh nghề Lập trình
máy tính ở trình độ Cao đẳng. Tài liệu dùng làm giáo trình học tập cho sinh
viên trong các khóa đào tạo và cũng có thể được sử dụng cho đào tạo ngắn
hạn hoặc công nhân kỹ thuật đồng thời có thể làm tài liệu tham khảo cho các
lập trình viên.
Tam Điệp, ngày…….tháng…. năm……
Tham gia biên soạn
1. Phạm Thị Thoa
2. Nguyễn Xuân Khôi
3. Nguyễn Anh Văn
3
MỤC LỤC
Bài 1: Xửa lý ngoại lệ..........................................................................................11
1. Phát sinh và bắt giữ ngoại lệ .......................................................................11
2. Những đối tượng ngoại lệ............................................................................15
Bài 2: Lập trình Visual Studio.Net......................................................................17
1. Lập trình với Visual Studiou.Net ................................................................17
Bài 3: Tạo thực đơn.............................................................................................29
1. Tạo thực đơn chính......................................................................................29
2. Tạo thực đơn nghữ cảnh..............................................................................34
Bài 4: Tạo thanh trạng thái..................................................................................39
1. Tạo thanh trạng thái.....................................................................................39
2. Bài tập..........................................................................................................40
Bài 5: Tạo hộp thoại............................................................................................42
1. Tạo hộp thoại thông điệp.............................................................................42
3. Tạo hộp thoại Modal ...................................................................................45
4. Tạo hộp thoại Modaless ..............................................................................45
Bài tập..................................................................................................................46
Bài 6: Các hộp thoại tập tin.................................................................................47
6.1. Tập tin và đường dẫn................................................................................47
6.2. Tạo hộp thoại lưu tập tin ..........................................................................55
6. 3. Tạo hộp thoại mở tập in...........................................................................58
Bài 7: Sử dụng các đối tượng..............................................................................63
1. Sử dụng TextBox, Button, Label.................................................................63
2. Sử dụng ListBox..........................................................................................71
3. Sử dụng ComboBox ....................................................................................76
4. Sử dụng ListView........................................................................................80
5. Sử dụng TreeView.......................................................................................88
Bài tập..............................................................................................................95
Bài 8: Một số tính năng khác.............................................................................100
Bài 9: Truy cập và xử lý cơ sở dữ liệu ..............................................................105
1. Kết nối dữ liệu...........................................................................................105
Bài 10: Lập báo cáo với CrystalReport.............................................................129
1. Lập báo cáo bằng Winzard........................................................................129
4
MÔ ĐUN:LẬP TRÌNH C#2
Mã mô đun: MĐ 16
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:
Vị trí:Học sau mô đun Lập trình C# 1.
Tính chất:Là mô đun chuyênmônngành lập trình máy tính.
Ý nghĩa và vai trò: Đây là mô đun cung cấp các kiến thức chuyên sâu về lập
trình Window Form.
Mục tiêu của mô đun:
- Kiến thức:
+ Trình bày được các lỗi phát sinh ngoại lệ và tầm ảnh hưởng của nó đến
chương trình;
+ Trình bày được khái quát các thành phần của Visual Studio.NET;
+ Mô tả được các bước tạo thực đơn chính và thực đơn ngữ cảnh;
+ Trình bày được chức năng, các thuộc tính và trình tự sử dụng của các đối
tượng để tạo Form;
+ Trình bày được các bước kết nối, truy cập và xử lý dữ liệu;
+ Mô tả được các bước lập báo cáo;
- Kỹ năng
+ Tạo các ứng dụng trên nền Windows.
+ Tạo được các ứng dụng MDI.
+ Lập trình và sử dụng được các đối tượng của .NET.
+ Tạo được ứng dụng cơ sở dữ liệu với các chức năng thêm, sửa, xóa, thông
kê, tim kiếm thông tin.
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm
Thực hiệnđược các biện pháp an toàn cho người và máy tính
Nội dung của mô đun:
Thời gian
Số
TT
Tên các bài trong mô đun
Tổng
Lý
Thực Kiểm
số thuyết hành tra
1 Bài 1: Xử lý ngoại lệ
2 Bài 2: Lập trình với Visual Studio .NET
3 Bài 3: Tạo thực đơn
5
5
8
2
3
2
3
2
6
1
4 Bài 4: Tạo thanh trạng thái
5 Bài 5: Tạo các hộp thoại
6 Bài 6: Tạo các hộp thoại tập tin
7 Bài 7: Sử dụng các đối tượng
8 Bài 8: Tạo ứng dụng MDI
9 Bài 9: Truy cập và xử lý cơ sở dữ liệu
10 Bài 10: Lập báo cáo với CrystalReport
Cộng
7
2
2
4
9
1
12
3
5
8
9
20
4
58
10
114
10
15
30
5
60
15
160
1
1
2
1
6
40
5
Bài 1: Xửa lý ngoại lệ
Mã bài: MĐ16_B01
Giới thiệu:
Bài học này bao gồm hai nội dung: Phát sinh và bắt giữ ngoại lệ và những lớp
đối tượng ngoại lệ.
Mục tiêu:
- Trình bày được các lỗi phát sinh ngoại lệ và tầm ảnh hưởng của nó đến
chương trình.
- Sử dụng được các lớp đối tượng ngoại lệ.
- Xây đựng được phần xử lý ngoại lệ trong chương trình.
- Thực hiện được các biện pháp an toàn cho máy tính
1. Phát sinh và bắt giữ ngoại lệ
Một Exception (ngoại lệ) là một vấn đề xuất hiện trong khi thực thi một
chương trình. Một Exception trong C# là một phản hồi về một tình huống ngoại
lệ mà xuất hiện trong khi một chương trình đang chạy, ví dụ như chia cho số 0.
Exception cung cấp một cách để truyền điều khiển từ một phần của một
chương trình tới phần khác. Exception Handling (Xử lý ngoại lệ) trong C# được
xây dựng dựa trên 4 từ khóa là: try, catch, finally, và throw.
❖ try: Một try xác định một khối mã mà trường hợp ngoại lệ đặc biệt được
kích hoạt. Nó được theo sau bởi một hoặc nhiều hơn các khối catch.
❖ catch: Một chương trình bắt một ngoại lệ với một ngoại lệ được xử lý tại
chỗ. Từ khóa catch chỉ bắt một ngoại lệ.
❖ finally: Khóa finally được sử dụng để thực hiện một tập hợp các báo cáo,
cho dù một ngoại lệ được ném hoặc không ném. Ví dụ, nếu bạn mở một
tập tin, nó phải được đongs cho dù một ngoại lệ xảy ra hay không.
❖ throw: Một chương trình ném một ngoại lệ khi một vấn đề xuất hiện.
Điều này được thực hiện bằng cách sử dụng từ khóa throw.
1.1. Câu lệnh catch
Dùng Try-catch để xử lý ngoại lệ
❖ Đặt code có khả năng dẫn đến ngoại lệ vào khối “try”
❖ Cung cấp các khối “catch” theo sau “try”
❖ Có thể cung cấp tất cả catch cho các lỗi nếu muốn xử lý,
bằng cách sử dụng các lớp exception thích hợp
6
❖ Nếu không cung cấp catch cho một ngoại lệ, thì exception
này đượn lan truyền lên trên.
Code có khả
Cú pháp:
năng dẫn đến lỗi
try
{
Tham số exception
được catch
RiskyBussiness();
}
catch (SomeException e )
Đoạn xử lý với tình
huống có lỗi
{
// Handle code
}
Khối try:
Bao gồm các phần
❖ Từ khóa try
❖ Theo sau khối “{…}”
❖ Khối “{…}” bắt buộc phải có, khác với “{…}” trong if hay for
Bên trong khối try
❖ Đặt bất cứ câu lệnh nào có khả năng phát sinh ra ngoại lệ
Khối catch:
Đặt một hay nhiều ngay sau khối try
❖ Không có lệnh nào chen giữa hai khối catch của một try
Cú pháp khối catch như sau
catch (Exception-class [var1])
{
// xử lý ngoại lệ 1
}
catch (Exception-class [var2])
{
// xử lý ngoại lệ 2
}
7
Ví dụ:
1.2. Câu lệnh Finally
Khi một exception được ném ra
❖ Luồng thực thi sẽ nhảy vào khối catch xử lý nó.
❖ Một số đoạn code giải phóng tài nguyên có thể bị bỏ qua
Open File
Read Data // ngoại lệ được phát sinh
Close File // đoạn code này bị bỏ qua, dù file chưa đóng
❖ Khối try-catch có phần option là finally
❖ Luôn luôn được gọi
❖ Sử dụng để dọn dẹp các tài nguyên đang nắm giữ
8
1.3. Câu lệnh throw
Phát sinh một ngoại lệ: sử dụng từ khóa throw
throw new System.Exception();
Hoạt động: Khi phát sinh ngoại lệ thì ngay tức khắc sẽ làm ngừng
việc thực thi trong khi CLR sẽ tìmkiếm một trình xử lý ngoại lệ.
Nếu một trình xử lý ngoại lệ không được tìm thấy trongphương
thức hiện thời, thì CLR tiếp tục tìm trong phương thức gọi cho đến khi nào
tìm thấy.Nếu CLR trả về lớp Main() mà không tìm thấy bất cứ trình
xử lý ngoại lệ nào, thì nó sẽ kết thúc chương trình.
Ví dụ:
9
2. Những đối tượng ngoại lệ
Lớp Exception
Có 2 loại ngoại lệ
❖ Ngoại lệ phát sinh bởi chương trình
❖ Ngoại lệ được tạo bởi CLR
Lớp System.Exception là cơ sở cho tất cả lớp trong C#
2 lớp kế thừa từ lớp này:
❖ ApplicationException: thường làm lớp cơ bản cho lớp ngoại lệ phát
sinh từ ứng dụng
❖ SystemException: do CLR phát sinh
Một số lớp Exception thường dùng
Lớp ngoại lệ
System.IO.IOException
Mô tả
Xử lý lỗi I/O
System.IndexOutOfRangeException
Xử lý các lỗi phát sinh khi một phương
pháp đề cập đến một chỉ số mảng nằm
ngoài phạm vi.
System.ArrayTypeMismatchException Xử lý các lỗi phát sinh khi loại chưa phù
hợp với các kiểu mảng.
System.NullReferenceException
System.DivideByZeroException
System.InvalidCastException
System.OutOfMemoryException
Xử lý các lỗi phát sinh từ một đối tượng
null.
Xử lý các lỗi phát sinh từ việc chia cho số
không.
Xử lý các lỗi phát sinh trong quá trình phân
loại.
Xử lý các lỗi được tạo ra từ bộ nhớ không
10
đủ.
System.StackOverflowException
Xử lý các lỗi phát sinh từ tràn stack.
Bài tập
11
Bài 2: Lập trình Visual Studio.Net
Mã bài: MĐ16_B02
Giới thiệu:
Trong bài học này chúng ta sẽ làm quen với giao diện tạo ứng dụng Windows
Form Applicationtrong Visual Studio C# 2010 Express.
Mục tiêu:
- Trình bày được khái quát các thành phần của Visual Studio.NET.
- Tạo được Project, tạo và sử dụng được form đơn giản
- Thực hiện được các biện pháp an toàn cho máy tính
1. Lập trình với Visual Studiou.Net
- Giao diện của Visual Studio C# 2010 Express
+New Project: Tạo Project mới
+ Open Project: Mở Project đã tạo
+ Recent Projects: Các Project mới tạo gần đây nhất
- Form
+ Các thuộc tính của Form: Chứa trong cửa sổ Properties
12
Một số thuộc tính thường dùng
Thuộc tính
Chức năng
(name)
Tên Form. Nó như một biến vậy. Quan trọng
Cho phép kéo thả
AllowDrop
+GrowOnly: cho phép thay đổi kích thước form
+GrowAndShrink: không cho phép thay đôi kích
thước form
AutoSizeMode
BackColor
Màu nền Form
ContexMenuStrip Menu xuất hiện khi chuột phải lên Form
Cursor
Con trỏ chuột khi rê trên form
Cho phép nhận phím hay không (cái này kết hợp
với sự kiện nhận phím)
KeyPreview
Opacity
Độ trong suốt của form
ShowInTaskbar
Hiện thị ở thanh taskbar khi chạy form (true/false)
Vị trí xuất hiện của form
+CenterScreen: Giữa màn hình
+CenterParent: Giữa Form gọi ra nó (form cha)
Hiển thị đè lên các form khác
Trạng thái của form
StartPosition
TopMost
WindowState
Text
Chữ hiển thị khi form chạy
13
Trình tự thực hiện
TT Nội dung
Yêu cầu
Hình ảnh
kỹ thuật
Bước 1
Tạo mới Project
Tạo
+ Khởi động Visual Studio C#
2010 Express
Project
với tên
+ Chọn New Project
+ Chọn Windows Forms
Application
chính xác
+ Gõ tên dự án vào mục Name
+ Nhấn OK
Bước 2
Thêm Form mới vào Project
+ Chọn cửa sổ Reluion Explorer
+ Chuột phải vào tên Dự án
+ Chọn Add
+ Chọn Windows Form
+ Gõ tên Form trong mục Name
+ Chọn ADD
14
Bước 3
Tùy chỉnh Form
Thiết lập
chính xác
thuộc tính
- Chọn Form
- Chọn cửa sổ Properties
Thay đổi thuộc tính
Text: Chào mừng các bạn đến với
Visual Studio C# 2010
Bước 4
Chạy Form
- Chọn cửa sổ Solution Explorer
- Chuột phải vào lớp Program.cs
- Chọn View Code (F7)
- Thay thế tên form cần chạy vào
mục
Application.Run(new
Ten_form());
- Biên dịch
Debug\ Build Solution (Nhấn F6)
- Chạy Form
Debug\ Start Debugging (Nhấn
F5)
Sai hỏng thường gặp, nguyên nhân và biện pháp phòng tránh/ khắc phục
15
- Sai hỏng thường gặp
Không ra ứng dụng Window Form
- Nguyên nhân
Ở bước 1, chọn sai loại Project
- Biện pháp khắc phục
Làm lại từ bước 1:
+ Chọn New Project
+ Chọn Windows Forms Application
+ Gõ tên dự án vào mục Name
+ Nhấn OK
2. Thêm và điều chỉnh các điều khiển
* Các điều khiển
Toolbox bao gồm các nhóm điều khiển
- All Windows Form: bao gồm tất cả các điều khiển dùng để tạo windows form
- Common Controls: Các điều khiển thông thường
16
- Container bao gồm các điều khiển có thể chứa các điều khiển khác
- Menu & Toolbars: Các điều khiển dùng để tạo thanh thực đơn và thanh trạng
thái.
- Datta: bao gồm các điều khiển làm việc với dữ liệu
- Components
17
- Printing: Điều khiển in ấn
- Dialogs: Bao gồm các điều khiển tạo các loại hộp thoại
* Sắp xếp các điều khiển
- Sử dụng thanh Layout
+ Chọn các điều khiển
+ Chọn kiểu sắp xếp trên thanh Layout
- Sử dụng thuộc tính Dock của điều khiển
+ Chọn đối tượng
18
+ Chọn thuộc tính Dock\ Chọn loại định vị điều khiển
Top
Right
Left
Bottom
Fill
Top:Điều khiển sẽ chiếm phần phía trên của Form hoặc điều khiển chứa nó
Left: Điều khiển sẽ chiếm chọn phần bên trái của Form hoặc của điều khiển
chứa nó.
Right: Điều khiển sẽ chiếm chọn phần bên phải của Form hoặc của điều khiển
chứa nó
Bottom: Điều khiển sẽ chiếm chọn phần bên dưới của Form hoặc của điều
khiển chứa nó
Fill: Điều khiển sẽ chiếm chọn phần còn lại của Form hoặc của điều khiển chứa
nó
None: Không thay đổi
Dock=Top
Dock=Fill
Dock=Left
Dock=Right
Dock=Bottom
b. Trình tự thực hiện
19
TT
Nội dung
Yêu cầu
Hình ảnh
kỹ thuật
Bước Tạo Form mới trên Project
1
+ Chọn cửa sổ Reluion Explorer
+ Chuột phải vào tên Dự án
+ Chọn Add
+ Chọn Windows Form
+ Gõ tên Form trong mục Name
frmControl
+ Chọn ADD
Bước Tạo giao diện
* Thêm các điều khiển
Kéo và thả
chính xác
các điều
khiển
2
- Kéo và thả GroupBox 2 lần vào
form tạo groupBox1, groupBox2
Thiết lập thuộc tính:
groupBox1.Dock=Top
groupBox2.Dock=Fill
- Kéo và thả Lable 5 lần vào form
tạo lable1, lable2, lable3, lable4,
lable5.
- Kéo và thả TextBox vào form 3 lần
tạo textBox1, textBox2, textBox3
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình mô đun Lập trình C# 2 - Nghề: Lập trình máy tính", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_mo_dun_lap_trinh_c_2_nghe_lap_trinh_may_tinh.doc

