Giáo trình mô đun Hệ quản trị cơ sở dữ liệu - Nghề: Lập trình máy tính

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔNG  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ GIỚI NINH BÌNH  
GIÁO TRÌNH  
MÔ ĐUN: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU  
NGHỀ: LẬP TRÌNH MÁY TÍNH  
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG NGỀ  
Ban hành kèm theo Quyết định số:  
/QĐ-… ngày…….tháng….năm .........  
………… của………………………………….  
Ninh Bình, năm 2015  
 
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN  
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể  
được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và  
tham khảo.  
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh  
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.  
LỜI GIỚI THIỆU  
Đây là tài liệu được biên soạn theo chương trình khung trình độ đào tạo Cao  
đẳng nghề Lập trình máy tính. Để học tốt môn học này, người học cần phải có  
kiến thức về lập trình trên Windows cơ bản, cụ thể là ngôn ngữ C#.NET. Lập  
trình Windows 2 là một mô đun lập trình nâng cao nhằm giúp người học có kiến  
thức và kỹ năng để xây dựng một ứng dụng chuyên nghiệp với cơ sở dữ liệu.  
Với phạm vi của tài liệu này, chúng tôi cung cấp cho người học các kiến thức và  
kỹ năng chính sau:  
- Tạo các ứng dụng trên nền Windows.  
- Tạo được các ứng dụng cơ sở dữ liệu trên nền Windows.  
- Lập trình và sử dụng được các đối tượng của .NET.  
- Tạo được ứng dụng cơ sở dữ liệu với các báo cáo bằng CrystalReport.  
- Tạo ra các ứng dụng MDI.  
Trong quá trình biên soạn, chúng tôi có tham khảo nhiều nguồn tài liệu trên  
Internet. Mặc dù rất cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi những thiếu  
sót, tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp để tài liệu ngày càng  
hoàn thiện hơn để cung cấp cho người học những kiến thức và kỹ năng thiết  
thực. Tài liệu này được thiết kế theo từng mô đun/ môn học thuộc hệ thống  
mô đun/ môn học của một chương trình để đào tạo hoàn chỉnh nghề Lập trình  
máy tính ở trình độ Cao đẳng. Tài liệu dùng làm giáo trình học tập cho sinh  
viên trong các khóa đào tạo và cũng có thể được sử dụng cho đào tạo ngắn  
hạn hoặc công nhân kỹ thuật đồng thời có thể làm tài liệu tham khảo cho các  
lập trình viên.  
Tam Điệp, ngày…….tháng…. năm……  
Tham gia biên soạn  
1. Phạm Thị Thoa  
2. Nguyễn Xuân Khôi  
3. Đoàn Xuân Luận  
 
MỤC LỤC  
Bài 1. Tổng quan về mô hình Client/Server  
Mã bài: MĐ11_B01  
Mục tiêu :  
- Hiểu rõ mô hình cơ sở dữ liệu Client/Server  
- Nắm vững các đặc trưng của mô hình Client/Server  
- Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính  
1. Các kiến thức tổng quan về cơ sở dữ liệu.  
Mục tiêu: Hiểu rõ mô hình cơ sở dữ liệu Client/Server  
- Một hệ CSDL (DB system) bao gồm một CSDL (Database) và một hệ  
quản trị CSDL (DBMS)  
- Cơ sở dữ liệu (CSDL) là một tập hợp dữ liệu được tổ chức và lưu trữ theo một  
cấu trúc chặt chẽ nhằm phục vụ nhiều đối tượng sử dụng với nhiều mục đích  
khác nhau.  
- Hệ quản trị CSDL (Database Management System - DBMS) là một công  
cụ phần mềm tổng quát nhằm hỗ trợ việc lưu trữ, truy xuất và quản trị CSDL.  
Nó cung cấp cho người dùng và ứng dụng một môi trường thuận tiện và sử  
dụng hiệu quả tài nguyên dữ liệu.  
Kiến trúc của một hệ quản trị CSDL  
2. Các giai đoạn phát triển của một hệ quản trị cơ sở dữ liệu.  
Mục tiêu: Trình bày được các giai đoạn phát triển của một hệ quản trị cơ sở dữ  
liệu.  
     
- Những năm 1975-1976, IBM lần đầu tiên đưa ra hệ quản trị CSDL kiểu quan  
hệ mang tên SYSTEM-R với ngôn ngữ giao tiếp CSDL là SEQUEL  
(Structured English QUEry Language), đó một ngôn ngữ con để thao tác với  
CSDL.  
- Năm 1976 ngôn ngữ SEQUEL được cải tiến thành SEQUEL2. Khoảng  
năm 1978-1979 SEQUEL2 được cải tiến và đổi tên thành Ngôn ngữ truy  
vấn có cấu trúc (Structured Query Language - SQL) và cuối năm 1979 được  
cải tiến thành SYSTEM-R.  
- Năm 1986 Viện Tiêu Chuẩn Quốc Gia Mỹ (American National Standards  
Institute - ANSI) đã công nhận và chuẩn hóa ngôn ngữ SQL, và sau đó  
Tổ chức Tiêu chuẩn Thế giới (International Standards Organization - ISO)  
cũng đã công nhận ngôn ngữ này. Đó là chuẩn SQL-86.  
- Tới nay SQL đã qua 3 lần chuẩn hóa lại (1989, 1992, 1996) để mở rộng các  
phép toán và tăng cường khả năng bảo mật và tính toàn vẹn dữ liệu.  
Ngôn ngữ CSDL được cài đặt khác nhau đối tùy theo các hệ quản trị CSDL  
khác nhau, tuy nhiên đều phải theo một chuẩn (Standard) nhất định. Hiện nay,  
đa phần các ngôn ngữ truy vấn CSDL dựa trên chuẩn SQL-92.  
3. Giới thiệu về mô hình Client server và các hệ quản trị cơ sở dữ liệu phục  
vụ cho mô hình Client/Server.  
Mục tiêu: Trình bày được khái quát về mô hình Client/Server.  
SQL là một hệ quản trị CSDL nhiều người dùng kiểu Client/Server. Đây là hệ  
thống cơ bản dùng lưu trữ dữ liệu cho hầu hết các ứng dụng lớn hiện nay. Mô  
hình Client/Server trên SQL được sử dụng để điều khiển tất cả các chức năng  
mà một hệ quản trị CSDL cung cấp cho người dùng các khả năng:  
• Định nghĩa dữ liệu  
• Truy xuất và thao tác dữ liệu  
• Điều khiển truy cập  
• Đảm bảo toàn vẹn dữ liệu  
4. Các đặc trưng của mô hình Client/server  
Mục tiêu: Trình bày được các đặc trưng của mô hình Client/Server.  
Một ứng dụng kiểu Client/Server bao gồm 2 phần: Một phần chạy trên Server  
(máy chủ) và phần khác chạy trên các Workstations (máy trạm).  
Mô hình Client/Server trên SQL Server  
   
- Phần Server: (Máy chủ) chứa các CSDL, cung cấp các chức năng  
phục vụ cho việc tổ chức và quản lý CSDL, cho phép nhiều người sử dụng  
cùng truy cập dữ liệu. Điều này không chỉ tiết kiệm mà còn thể hiện tính nhất  
quán về mặt dữ liệu. Tất cả dữ liệu đều được truy xuất thông qua server,  
không được truy xuất trực tiếp. Do đó, có độ bảo mật cao, tính năng chịu  
lỗi, chạy đồng thời, sao lưu dự phòng…  
- Phần Client (Máy khách): Là các phần mềm chạy trên máy trạm cho phép  
người sử dụng giao tiếp CSDL trên Server.  
Hệ thống máy tính Client/Server có 5 mô hình kiến trúc dựa trên cấu hình  
phân tán về truy nhập dữ liệu, gồm:  
- Mô hình CSDL tập trung (Centralized database model)  
- Mô hình CSDL theo kiểu file - server (File - server database model)  
- Mô hình xử lý từng phần CSDL (Database extract proceSQL Servering  
model)  
- Mô hình CSDL Client/Server (Client/Server database model)  
- Mô hình CSDL phân tán (Distributed database model)  
Bài 2. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server  
Mã bài: MĐ11_B02  
Mục tiêu :  
- Trình bày lịch sử phát triển của hệ quản trị cơ sở dữ liệu MS SQL Server  
- Cài đặt được phần mềm hệ quản trị cơ sở dữ liệu MS SQL Server  
- Sử dụng được các công cụ hổ trợ của hệ quản trị cơ sở dữ liệu MS SQL  
Server  
- Cấu hình được hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu trên Server nội bộ.  
- Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính  
1. Cài đặt MS SQL Server  
Mục tiêu :  
- Trình bày lịch sử phát triển của hệ quản trị cơ sở dữ liệu MS SQL Server  
- Cài đặt được phần mềm hệ quản trị cơ sở dữ liệu MS SQL Server  
- Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính  
Lịch sử phát triển của hệ quản trị cơ sở MS SQL Server  
Những năm 1975-1976, IBM lần đầu tiên đưa ra hệ quản trị CSDL kiểu quan hệ  
mang tên SYSTEM-R với ngôn ngữ giao tiếp CSDL là SEQUEL (Structured  
English QUEry Language), đó một ngôn ngữ con để thao tác với CSDL. Năm  
1976 ngôn ngữ SEQUEL được cải tiến thành SEQUEL2. Khoảng năm 1978-  
1979 SEQUEL2 được cải tiến và đổi tên thành Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc  
(Structured Query Language - SQL) và cuối năm 1979 được cải tiến thành  
SYSTEM-R.  
Năm 1986 Viện Tiêu Chuẩn Quốc Gia Mỹ (American National Standards  
Institute - ANSI) đã công nhận và chuẩn hóa ngôn ngữ SQL, và sau đó Tổ chức  
Tiêu chuẩn Thế giới (International Standards Organization - ISO) cũng đã công  
nhận ngôn ngữ này. Đó là chuẩn SQL-86. Tới nay SQL đã qua 3 lần chuẩn hóa  
lại (1989, 1992, 1996) để mở rộng các phép toán và tăng cường khả năng bảo  
mật và tính toàn vẹn dữ liệu.  
Ngôn ngữ CSDL được cài đặt khác nhau đối tùy theo các hệ quản trị CSDL khác  
nhau, tuy nhiên đều phải theo một chuẩn (Standard) nhất định. Hiện nay, đa  
phần các ngôn ngữ truy vấn CSDL dựa trên chuẩn SQL-92.  
Giới thiệu hệ quản trị CSDL MS SQL Server  
SQL viết tắt của Structured Query Language (ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc), là  
công cụ sử dụng để tổ chức, quản lý và truy xuất dữ liệu đuợc lưu trữ trong các  
CSDL. SQL là một hệ thống ngôn ngữ bao gồm tập các câu lệnh sử dụng để  
tương tác với CSDL quan hệ. Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc và các hệ quản trị  
CSDL quan hệ là một trong những nền tảng kỹ thuật quan trọng trong công  
nghiệp máy tính. Hiện nay SQL được xem là ngôn ngữ chuẩn trong CSDL. Các  
hệ quản trị CSDL quan hệ thương mại hiện có như Oracle, SQL Server,  
   
Informix, DB2,... đều chọn SQL làm ngôn ngữ cho sản phẩm của mình. SQL là  
một hệ quản trị CSDL nhiều người dùng kiểu Client/Server. Đây là hệ thống cơ  
bản dùng lưu trữ dữ liệu cho hầu hết các ứng dụng lớn hiện nay. Mô hình  
Client/Server trên SQL được sử dụng để điều khiển tất cả các chức năng mà một  
hệ quản trị CSDL cung cấp cho người dùng các khả năng:  
• Định nghĩa dữ liệu: SQL cung cấp khả năng định nghĩa các CSDL, các cấu  
trúc lưu trữ và tổ chức dữ liệu cũng như mối quan hệ giữa các thành phần dữ  
liệu.  
• Truy xuất và thao tác dữ liệu: Người dùng có thể dễ dàng thực hiện các thao  
tác truy xuất, bổ sung, cập nhật và loại bỏ dữ liệu trong các CSDL.  
• Điều khiển truy cập: SQL có thể được sử dụng để cấp phát và kiểm soát các  
thao tác của người sử dụng trên dữ liệu, đảm bảo sự an toàn cho CSDL  
• Đảm bảo toàn vẹn dữ liệu: SQL định nghĩa các ràng buộc toàn vẹn trong  
CSDL nhờ đó đảm bảo tính hợp lệ và chính xác của dữ liệu trước các thao tác  
cập nhật cũng như các lỗi của hệ thống.  
SQL Server sử dụng ngôn ngữ lập trình và truy vấn CSDL Transact-SQL (T-  
SQL), một phiên bản của Structured Query Language. Ngôn ngữ lập trình và  
truy vấn T-SQL cho phép truy xuất dữ liệu, cập nhật và quản lý hệ thống CSDL  
quan hệ. Mỗi máy chủ chỉ có một hệ quản trị CSDL SQL Server.  
Giới thiệu về MS SQL Server 2005  
SQL Server 2005 có nhiều phiên bản khác nhau, trong đó bản Express là bản  
thấp nhất, được Microsoft cung cấp miễn phí cho người dùng với mục đích học  
tập và ứng dụng vào những ứng dụng nhỏ, không yêu cầu cao về các tính năng  
khác ngoài việc lưu trữ và xử lý đơn giản.  
Yêu cầu về phần cứng và hệ điều hành sử dụng  
• Hệ điều hành tối thiểu: Windows 2000 Service Pack 4; Windows Server  
2003 Service Pack 1; Windows XP Service Pack 2  
• Phần cứng:  
o Máy tính chip Pentium III 600 MHz trở lên (Cấu hình đề nghị:  
Chip 1 GHz hoặc cao hơn.)  
o Tối thiểu 192 MB RAM (Cấu hình đề nghị: 512 MB RAM.)  
o Ổ cứng còn trống tối thiểu 525 MB  
Trình tự thực hiện  
Bước 1: Cài Windows Installer 3.1  
Nhấn vào file WindowsInstaller-KB893803-v2-x86.exe  
Nhấn Next  
Chọn I agree, nhấn Next  
Click Finish  
Bước 2: Cài Framework 2.0  
File cài: dotnetfx.exe  
Nhấn Finish  
Máy sẽ khởi động lại  
Sau đó tiếp tục bước 3  
Bước 3: Cài Microsoft SQL Server 2005  
Nhấn vào file SQLEXPR.EXE  
Trên màn hình tiếp theo, đánh dấu vào mục: "I accept the licensing terms and  
conditions", nhấn Next  
Trên màn hình tiếp theo, nhấn Install  
Nhấn Next  
Tiếp tục nhấn Next  
Trên màn hình tiếp theo, bỏ dấu check mở mục "Hide advanced configuration  
options", nhấn Next.  
Nhấn Next trên màn hình tiếp theo  
Khai báo Instance name, chọn Default Instance (Server Name sẽ trùng với tên  
máy)  
Nhấn Next  
Nhấn Next trên cửa sổ tiếp theo  
Trên cửa sổ tiếp theo, chọn chế độ chứng thực user  
• Windows Authentication Mode: Sử dụng chứng thực của Windows  
• Mixed Mode: Kết hợp cả chứng thực của Windows và chứng thực của  
SQL Server  
Ở đây có thể để mặc định: "Windows Authentication Mode"  
Nhấn Next  
Nhấn Next  
Nhấn Next  
Nhấn Next  
Click Install để bắt đầu cài đặt  
Quá trình cài đặt có thể mất 5 -> 10 phút  
Khi màn hình báo cài đặt thành công như hình dưới, click Next  
Tiếp tục click Finish  
Tải về để xem bản đầy đủ
doc 83 trang yennguyen 22720 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình mô đun Hệ quản trị cơ sở dữ liệu - Nghề: Lập trình máy tính", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docgiao_trinh_mo_dun_he_quan_tri_co_so_du_lieu_nghe_lap_trinh_m.doc