Giáo trình mô đun Hệ quản trị cơ sở dữ liệu - Nghề: Lập trình máy tính
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể
được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và
tham khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
LỜI GIỚI THIỆU
Đây là tài liệu được biên soạn theo chương trình khung trình độ đào tạo Cao
đẳng nghề Lập trình máy tính. Để học tốt môn học này, người học cần phải có
kiến thức về lập trình trên Windows cơ bản, cụ thể là ngôn ngữ C#.NET. Lập
trình Windows 2 là một mô đun lập trình nâng cao nhằm giúp người học có kiến
thức và kỹ năng để xây dựng một ứng dụng chuyên nghiệp với cơ sở dữ liệu.
Với phạm vi của tài liệu này, chúng tôi cung cấp cho người học các kiến thức và
kỹ năng chính sau:
- Tạo các ứng dụng trên nền Windows.
- Tạo được các ứng dụng cơ sở dữ liệu trên nền Windows.
- Lập trình và sử dụng được các đối tượng của .NET.
- Tạo được ứng dụng cơ sở dữ liệu với các báo cáo bằng CrystalReport.
- Tạo ra các ứng dụng MDI.
Trong quá trình biên soạn, chúng tôi có tham khảo nhiều nguồn tài liệu trên
Internet. Mặc dù rất cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi những thiếu
sót, tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp để tài liệu ngày càng
hoàn thiện hơn để cung cấp cho người học những kiến thức và kỹ năng thiết
thực. Tài liệu này được thiết kế theo từng mô đun/ môn học thuộc hệ thống
mô đun/ môn học của một chương trình để đào tạo hoàn chỉnh nghề Lập trình
máy tính ở trình độ Cao đẳng. Tài liệu dùng làm giáo trình học tập cho sinh
viên trong các khóa đào tạo và cũng có thể được sử dụng cho đào tạo ngắn
hạn hoặc công nhân kỹ thuật đồng thời có thể làm tài liệu tham khảo cho các
lập trình viên.
Tam Điệp, ngày…….tháng…. năm……
Tham gia biên soạn
1. Phạm Thị Thoa
2. Nguyễn Xuân Khôi
3. Đoàn Xuân Luận
MỤC LỤC
GIÁO TRÌNH ......................................................................................................1
LỜI GIỚI THIỆU..................................................................................................2
Bài 1. Tổng quan về mô hình Client/Server..........................................................5
1. Cài đặt MS SQL Server.................................................................................8
Bài 3. Các thao tác cơ bản trên SQL Server........................................................32
5. Nhập dữ liệu trong SQL Server...................................................................39
6. Truy vấn SQL Server ..................................................................................43
Bài 4. Tạo thủ tục lưu trữ ....................................................................................45
1. Tạo thủ tục lưu trữ......................................................................................45
2. Lời gọi thủ tục lưu trữ .................................................................................48
3. Sử dụng biến trong thủ tục ..........................................................................49
5. Tham số với giá trị mặc định.......................................................................50
7. Xóa thủ tục .................................................................................................52
Bài 5. Tạo Trigger ...............................................................................................54
1. Định nghĩa trigger .......................................................................................54
Bài 1. Tổng quan về mô hình Client/Server
Mã bài: MĐ11_B01
Mục tiêu :
- Hiểu rõ mô hình cơ sở dữ liệu Client/Server
- Nắm vững các đặc trưng của mô hình Client/Server
- Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính
1. Các kiến thức tổng quan về cơ sở dữ liệu.
Mục tiêu: Hiểu rõ mô hình cơ sở dữ liệu Client/Server
- Một hệ CSDL (DB system) bao gồm một CSDL (Database) và một hệ
quản trị CSDL (DBMS)
- Cơ sở dữ liệu (CSDL) là một tập hợp dữ liệu được tổ chức và lưu trữ theo một
cấu trúc chặt chẽ nhằm phục vụ nhiều đối tượng sử dụng với nhiều mục đích
khác nhau.
- Hệ quản trị CSDL (Database Management System - DBMS) là một công
cụ phần mềm tổng quát nhằm hỗ trợ việc lưu trữ, truy xuất và quản trị CSDL.
Nó cung cấp cho người dùng và ứng dụng một môi trường thuận tiện và sử
dụng hiệu quả tài nguyên dữ liệu.
Kiến trúc của một hệ quản trị CSDL
2. Các giai đoạn phát triển của một hệ quản trị cơ sở dữ liệu.
Mục tiêu: Trình bày được các giai đoạn phát triển của một hệ quản trị cơ sở dữ
liệu.
- Những năm 1975-1976, IBM lần đầu tiên đưa ra hệ quản trị CSDL kiểu quan
hệ mang tên SYSTEM-R với ngôn ngữ giao tiếp CSDL là SEQUEL
(Structured English QUEry Language), đó một ngôn ngữ con để thao tác với
CSDL.
- Năm 1976 ngôn ngữ SEQUEL được cải tiến thành SEQUEL2. Khoảng
năm 1978-1979 SEQUEL2 được cải tiến và đổi tên thành Ngôn ngữ truy
vấn có cấu trúc (Structured Query Language - SQL) và cuối năm 1979 được
cải tiến thành SYSTEM-R.
- Năm 1986 Viện Tiêu Chuẩn Quốc Gia Mỹ (American National Standards
Institute - ANSI) đã công nhận và chuẩn hóa ngôn ngữ SQL, và sau đó
Tổ chức Tiêu chuẩn Thế giới (International Standards Organization - ISO)
cũng đã công nhận ngôn ngữ này. Đó là chuẩn SQL-86.
- Tới nay SQL đã qua 3 lần chuẩn hóa lại (1989, 1992, 1996) để mở rộng các
phép toán và tăng cường khả năng bảo mật và tính toàn vẹn dữ liệu.
Ngôn ngữ CSDL được cài đặt khác nhau đối tùy theo các hệ quản trị CSDL
khác nhau, tuy nhiên đều phải theo một chuẩn (Standard) nhất định. Hiện nay,
đa phần các ngôn ngữ truy vấn CSDL dựa trên chuẩn SQL-92.
3. Giới thiệu về mô hình Client server và các hệ quản trị cơ sở dữ liệu phục
vụ cho mô hình Client/Server.
Mục tiêu: Trình bày được khái quát về mô hình Client/Server.
SQL là một hệ quản trị CSDL nhiều người dùng kiểu Client/Server. Đây là hệ
thống cơ bản dùng lưu trữ dữ liệu cho hầu hết các ứng dụng lớn hiện nay. Mô
hình Client/Server trên SQL được sử dụng để điều khiển tất cả các chức năng
mà một hệ quản trị CSDL cung cấp cho người dùng các khả năng:
• Định nghĩa dữ liệu
• Truy xuất và thao tác dữ liệu
• Điều khiển truy cập
• Đảm bảo toàn vẹn dữ liệu
4. Các đặc trưng của mô hình Client/server
Mục tiêu: Trình bày được các đặc trưng của mô hình Client/Server.
Một ứng dụng kiểu Client/Server bao gồm 2 phần: Một phần chạy trên Server
(máy chủ) và phần khác chạy trên các Workstations (máy trạm).
Mô hình Client/Server trên SQL Server
- Phần Server: (Máy chủ) chứa các CSDL, cung cấp các chức năng
phục vụ cho việc tổ chức và quản lý CSDL, cho phép nhiều người sử dụng
cùng truy cập dữ liệu. Điều này không chỉ tiết kiệm mà còn thể hiện tính nhất
quán về mặt dữ liệu. Tất cả dữ liệu đều được truy xuất thông qua server,
không được truy xuất trực tiếp. Do đó, có độ bảo mật cao, tính năng chịu
lỗi, chạy đồng thời, sao lưu dự phòng…
- Phần Client (Máy khách): Là các phần mềm chạy trên máy trạm cho phép
người sử dụng giao tiếp CSDL trên Server.
Hệ thống máy tính Client/Server có 5 mô hình kiến trúc dựa trên cấu hình
phân tán về truy nhập dữ liệu, gồm:
- Mô hình CSDL tập trung (Centralized database model)
- Mô hình CSDL theo kiểu file - server (File - server database model)
- Mô hình xử lý từng phần CSDL (Database extract proceSQL Servering
model)
- Mô hình CSDL Client/Server (Client/Server database model)
- Mô hình CSDL phân tán (Distributed database model)
Bài 2. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server
Mã bài: MĐ11_B02
Mục tiêu :
- Trình bày lịch sử phát triển của hệ quản trị cơ sở dữ liệu MS SQL Server
- Cài đặt được phần mềm hệ quản trị cơ sở dữ liệu MS SQL Server
- Sử dụng được các công cụ hổ trợ của hệ quản trị cơ sở dữ liệu MS SQL
Server
- Cấu hình được hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu trên Server nội bộ.
- Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính
1. Cài đặt MS SQL Server
Mục tiêu :
- Trình bày lịch sử phát triển của hệ quản trị cơ sở dữ liệu MS SQL Server
- Cài đặt được phần mềm hệ quản trị cơ sở dữ liệu MS SQL Server
- Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính
Lịch sử phát triển của hệ quản trị cơ sở MS SQL Server
Những năm 1975-1976, IBM lần đầu tiên đưa ra hệ quản trị CSDL kiểu quan hệ
mang tên SYSTEM-R với ngôn ngữ giao tiếp CSDL là SEQUEL (Structured
English QUEry Language), đó một ngôn ngữ con để thao tác với CSDL. Năm
1976 ngôn ngữ SEQUEL được cải tiến thành SEQUEL2. Khoảng năm 1978-
1979 SEQUEL2 được cải tiến và đổi tên thành Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc
(Structured Query Language - SQL) và cuối năm 1979 được cải tiến thành
SYSTEM-R.
Năm 1986 Viện Tiêu Chuẩn Quốc Gia Mỹ (American National Standards
Institute - ANSI) đã công nhận và chuẩn hóa ngôn ngữ SQL, và sau đó Tổ chức
Tiêu chuẩn Thế giới (International Standards Organization - ISO) cũng đã công
nhận ngôn ngữ này. Đó là chuẩn SQL-86. Tới nay SQL đã qua 3 lần chuẩn hóa
lại (1989, 1992, 1996) để mở rộng các phép toán và tăng cường khả năng bảo
mật và tính toàn vẹn dữ liệu.
Ngôn ngữ CSDL được cài đặt khác nhau đối tùy theo các hệ quản trị CSDL khác
nhau, tuy nhiên đều phải theo một chuẩn (Standard) nhất định. Hiện nay, đa
phần các ngôn ngữ truy vấn CSDL dựa trên chuẩn SQL-92.
Giới thiệu hệ quản trị CSDL MS SQL Server
SQL viết tắt của Structured Query Language (ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc), là
công cụ sử dụng để tổ chức, quản lý và truy xuất dữ liệu đuợc lưu trữ trong các
CSDL. SQL là một hệ thống ngôn ngữ bao gồm tập các câu lệnh sử dụng để
tương tác với CSDL quan hệ. Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc và các hệ quản trị
CSDL quan hệ là một trong những nền tảng kỹ thuật quan trọng trong công
nghiệp máy tính. Hiện nay SQL được xem là ngôn ngữ chuẩn trong CSDL. Các
hệ quản trị CSDL quan hệ thương mại hiện có như Oracle, SQL Server,
Informix, DB2,... đều chọn SQL làm ngôn ngữ cho sản phẩm của mình. SQL là
một hệ quản trị CSDL nhiều người dùng kiểu Client/Server. Đây là hệ thống cơ
bản dùng lưu trữ dữ liệu cho hầu hết các ứng dụng lớn hiện nay. Mô hình
Client/Server trên SQL được sử dụng để điều khiển tất cả các chức năng mà một
hệ quản trị CSDL cung cấp cho người dùng các khả năng:
• Định nghĩa dữ liệu: SQL cung cấp khả năng định nghĩa các CSDL, các cấu
trúc lưu trữ và tổ chức dữ liệu cũng như mối quan hệ giữa các thành phần dữ
liệu.
• Truy xuất và thao tác dữ liệu: Người dùng có thể dễ dàng thực hiện các thao
tác truy xuất, bổ sung, cập nhật và loại bỏ dữ liệu trong các CSDL.
• Điều khiển truy cập: SQL có thể được sử dụng để cấp phát và kiểm soát các
thao tác của người sử dụng trên dữ liệu, đảm bảo sự an toàn cho CSDL
• Đảm bảo toàn vẹn dữ liệu: SQL định nghĩa các ràng buộc toàn vẹn trong
CSDL nhờ đó đảm bảo tính hợp lệ và chính xác của dữ liệu trước các thao tác
cập nhật cũng như các lỗi của hệ thống.
SQL Server sử dụng ngôn ngữ lập trình và truy vấn CSDL Transact-SQL (T-
SQL), một phiên bản của Structured Query Language. Ngôn ngữ lập trình và
truy vấn T-SQL cho phép truy xuất dữ liệu, cập nhật và quản lý hệ thống CSDL
quan hệ. Mỗi máy chủ chỉ có một hệ quản trị CSDL SQL Server.
Giới thiệu về MS SQL Server 2005
SQL Server 2005 có nhiều phiên bản khác nhau, trong đó bản Express là bản
thấp nhất, được Microsoft cung cấp miễn phí cho người dùng với mục đích học
tập và ứng dụng vào những ứng dụng nhỏ, không yêu cầu cao về các tính năng
khác ngoài việc lưu trữ và xử lý đơn giản.
Yêu cầu về phần cứng và hệ điều hành sử dụng
• Hệ điều hành tối thiểu: Windows 2000 Service Pack 4; Windows Server
2003 Service Pack 1; Windows XP Service Pack 2
• Phần cứng:
o Máy tính chip Pentium III 600 MHz trở lên (Cấu hình đề nghị:
Chip 1 GHz hoặc cao hơn.)
o Tối thiểu 192 MB RAM (Cấu hình đề nghị: 512 MB RAM.)
o Ổ cứng còn trống tối thiểu 525 MB
Trình tự thực hiện
Bước 1: Cài Windows Installer 3.1
Nhấn vào file WindowsInstaller-KB893803-v2-x86.exe
Nhấn Next
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình mô đun Hệ quản trị cơ sở dữ liệu - Nghề: Lập trình máy tính", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_mo_dun_he_quan_tri_co_so_du_lieu_nghe_lap_trinh_m.doc

