Đề cương bài giảng Thực tập cơ sở dữ liệu

BỘ MÔN DUYỆT  
Chủ nhiệm Bộ môn  
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT BÀI GIẢNG  
(Dùng cho 15 tuần thực hành)  
Học phần: THỰC TẬP CƠ SỞ DỮ LIỆU  
Bộ môn: Hệ thống thông tin  
Thay mặt nhóm  
môn học  
Khoa: Công nghệ thông tin  
Hoa Tất Thắng  
Đỗ Thị Mai Hường  
Thông tin về nhóm môn học  
TT  
1
Họ tên giáo viên  
Đỗ Thị Mai Hường  
Chu Thị Hường  
Học hàm  
GVC  
Học vị  
ThS  
Đơn vị công tác (Bộ môn)  
Hệ thống thông tin  
2
GVC  
ThS  
Hệ thống thông tin  
Địa điểm làm việc: Bộ môn Hệ thống thông tin - Khoa Công nghệ thông tin  
Điện thoại, email:  
Đỗ Thị Mai Hường: 0983366922, email: [email protected]m  
Tuần 1. Bài thực hành số 1: Thực hành làm quen và sử dụng được hệ quản trị cơ  
sở dữ liệu SQL Server.  
Mục đích: Giúp sinh viên làm quen và sử dụng được hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL  
Server.  
Yêu cầu: Tạo cơ sở dữ liệu, tạo bảng, nhập dữ liệu vào bảng.  
(Sinh viên đọc tài liệu tham khảo Giáo trình SQL Server từ trang 6-71, slide bài  
giảng Chương2_Mô hình liên kết thực thể, mô hình quan hệ, chương 5_Hệ quản trị  
SQL Server)  
- Hình thức tổ chức dạy học: Thực hành  
- Thời gian: 6-12t  
- Địa điểm: Phòng máy K12  
- Nội dung chính:  
I. Tóm tắt lý thuyết:  
Tạo cơ sở dữ liệu  
1
Theo lý thuyết cơ sở dữ liệu, trước khi tạo CSDL ta phải thực hiện phân tích  
các thông tin liên quan mục đích sử dụng CSDL cho ài toán của mình: Tên CSDL, các  
table, ràng buộc,… tuân theo các chuẩn CSDL (phần này sẽ bàn kỹ trong bài sau)  
Tạo theo công cụ:  
- Vào Enterprise Manager -> Databases.  
- Nhấn nút phải chuột/hoặc menu Action -> New Database…  
Tạo bảng dữ liệu:  
Table (bảng dữ liệu) là một thành phần cơ bản của CSDL, một CSDL được  
thiết kế từ một hoặc nhiều bảng dữ liệu, mỗi bảng dữ liệu được cấu trúc từ các hàng và  
cột dữ liệu, mỗi hàng dùng mô tả một đối tượng, vấn đề, sự kiện,... cột thể hiện thuộc  
tính của các đối tượng, sự kiện,... của hàng. Dữ liệu cùng cột có cùng kiểu (data type).  
Ngoài các hàng, cột bảng còn có các khóa, liên kết, ràng buộc,...  
Trước khi bắt tay vào thiết lập bảng dữ liệu trước hết ta phải xác định xem bảng  
sẽ xây dựng như thế nào, dựa trên một số thông tin sau:  
- Kiểu dữ liệu trong bảng.  
- Các cột, kiểu dữ liệu tương ứng (và độ dài nếu cần thiết).  
- Cột nào cho phép giá trị NULL (là giá trị mà phần dữ liệu thuộc hàng, cột xác  
định không được gán giá trị nào, vì vậy nên 2 phần tử có cùng giá trị NULL là không  
bằng nhau).  
- Giá trị ngầm định (là giá trị mà khi chưa nhập vào nó nhận giá trị này).  
- Chỉ số Index, khóa chính, khóa ngoài.  
Kiểu dữ liệu  
SQL Server gồm những kiểu dữ liệu sau:  
Integers  
Bigint: 8 bytes  
Int: 4 bytes  
Smallint: 2 bytes  
Tinyint: 1 byte, từ 0 -> 255.  
bit  
Bit: 1 hoặc 0 value.  
decimal and numeric  
2
Decimal từ -10^38+1->10^38 –1.  
Numeric: giống decimal.  
money and smallmoney  
Money: 8 bytes  
Smallmoney: 4 bytes  
Approximate Numerics  
Float: từ -1.79E + 308 -> 1.79E + 308.  
Real: từ -3.40E + 38 -> 3.40E + 38.  
datetime and smalldatetime  
Datetime: từ 1/1/1753-> 31/12/9999.  
Smalldatetime từ 1/1/1900, -> 6/6/2079.  
Character Strings  
Char: Fixed-length non-Unicode character, <= 8,000 ký tự  
Varchar: Variable-length non-Unicode , <= 8,000 ký tự  
Text: Variable-length non-Unicode <=2^31 - 1 (2,147,483,647) ký tự  
Unicode Character Strings  
nchar Fixed-length Unicode , <=4,000 characters.  
nvarcharVariable-length Unicode, <=4,000 characters  
Ntext Variable-length Unicode <= 2^30 - 1 (1,073,741,823) characters.  
Các khóa  
Khóa chính – Primary Key.  
Là một hoặc tổ hợp nhiều cột dữ liệu xác định duy nhất trong một bảng, giá trị  
khóa chính luôn khác NULL.  
Khóa ngoài(Foreign key).  
Cột dữ liệu là khóa ngoài có thể có quan hệ với nhiều khóa chỉnh ở nhiều bảng,  
một bảng có thể có nhiều khóa ngoài, khóa ngoài có thể có giá trị NULL, giá trị của  
khóa ngoài luôn nằm trong tập giá trị của khóa chính trong mối quan hệ đã thiết lập.  
Khóa ngoài và khóa chính phải có cùng kiểu dữ liệu, cùng kích thước.  
Ràng buộc Unique  
Unique là ràng buộc xác định trên một hoặc tổ hợp cột dữ liệu, cột hoặc tổ hợp  
cột dữ liệu được xác định ràng buộc loại này là duy nhất.  
Một bảng dữ liệu có thể có nhiều ràng buộc duy nhất, một cột trongmrang buộc  
loại này cho phép nhận giá trị NULL, rang buộc duy nhất có thể sử dụng làm tham  
chiếu cho khóa ngoài.  
3
Ràng buộc Check  
Là ràng buộc khống chế dữ liệu nằm trong một phạm vi nào đó. Ràng buộc này  
sẽ kiểm tra dữ liệu khi nhập vào.  
Giá trị ngầm định – Default  
Giá trị gán cho cột dữ liệu khi thêm bản ghi và chứa nhập dữ liệu vào cột này.  
TẠO BẢNG DỮ LIỆU.  
Tạo bằng công cụ  
- Chọn CSDL  
- Chọn Tables  
- Nhấn phải chuột ở cửa sổ bên phải  
- Chọn New Table.  
Đặt khóa chính  
Để xác định khóa chính ta thực hiện chọn những cột tham gia khóa bằng cách  
giữ phím shift và chọn chuột -> nhấn chuột phải -> chọn Set primary key.  
Xác định Identity  
- Chọn cột dữ liệu -> Chọn yes trong mục Identity -> đặt seed (giá trị khởi đầu)  
-> đặt increment (bước tự động tăng).  
Tạo bảng bằng câu lệnh  
Giả sử cần tạo bảng tên NXB có cấu trúc như sau:  
Sử dụng lệnh Create table, kịch bản câu lệnh như sau:  
Create table NXB(id int not null primary key identity(1,1), Ten Nvarchar(100),  
Ghi_chu Ntext)  
Sửa cấu trúc bảng  
Sử dụng công cụ.  
- Chọn bảng cần sửa đổi của CSDL.  
- Nhất phải chuột -> chọn Design Table.  
- Thực hiện sửa cấu trúc bảng.  
Xóa bảng  
4
Sử dụng công cụ  
- Chọn bảng  
- Nhất chuột phải  
- Chọn Delete -> Yes.  
Bảng dữ liệu có tham gia mối quan hệ Relationship khi xóa bạn cần chú ý: Nếu bảng  
chứa khóa ngoài thì việc xóa thực hiện bình thường, nếu bảng chứa khóa chính của  
mối quan hệ thì không xóa được.  
Nhập dữ liệu vào bảng  
Sử dụng công cụ.  
- Chọn bảng dữ liệu  
- Nhất chuột phải -> Open Table  
II. Bài thực hành:  
Bài 1:  
Sinh viên sử dụng công cụ trong SQL Server để thực hiện:  
1. Tạo cơ sở dữ liệu QUANLYNHANSU.  
2. Tạo 2 bảng Nhanvien và Donvi với cấu trúc các trường như trong hình dưới.  
Nhập dữ liệu cho 2 bảng này: ít nhất 5 bản ghi cho bảng Donvi. 10 bản ghi cho  
bảng nhân viên.  
5
Bài 2:  
Sinh viên tạo cấu trúc các bảng như sơ đồ bên dưới. Nhập dữ liệu cho các bảng.  
6
Tuần 2. Bài thực hành số 2: Thực hành làm quen và sử dụng được hệ quản trị cơ  
sở dữ liệu SQL Server.  
Mục đích: Giúp sinh viên làm quen và sử dụng được hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL  
Server.  
Yêu cầu: Sinh viên làm việc theo nhóm: Lựa chọn đề tài, mô tả bài toán, xây dựng mô  
hình liên kết thực thể, chuyển đổi sang mô hình quan hệ. Tạo cơ sở dữ liệu, tạo bảng,  
nhập dữ liệu vào bảng.  
(Sinh viên đọc tài liệu tham khảo Giáo trình SQL Server từ trang 6-71, slide bài  
giảng Chương2_Mô hình liên kết thực thể, mô hình quan hệ, chương 5_Hệ quản trị  
SQL Server)  
- Hình thức tổ chức dạy học: Thực hành  
- Thời gian: 6-12t  
- Địa điểm: Phòng máy K12  
- Nội dung chính:  
I. Tóm tắt lý thuyết:  
Mô hình liên kết thực thể (ER):  
– là một mô hình dữ liệu mức quan niệm, mô hình hóa dữ liệu và mối quan hệ giữa  
các đối tượng trong thế giới thực, tập trung vào các cấu trúc dữ liệu và các ràng  
buộc.  
– là mô hình trung gian để chuyển những yêu cầu quản lý dữ liệu trong thế giới thực  
thành mô hình CSDL quan hệ  
Thực Thể (entity)  
Thực thể là một sự vật tồn tại và phân biệt được, chẳng hạn sinh viên Nguyễn Văn  
Thành, lớp Cao Đẳng Tin Học 2A, môn học CơSởDữLiệu là các thực thể  
Thuộc tính (attribute)  
Các đặc điểm riêng của thực thể gọi là các thuộc tính.  
Chẳng hạn các thuộc tính của sinh viên Nguyễn Văn Thành là:mã số  
sinh viên, giới tính, ngày sinh, hộ khẩu thường trú, lớp đang theo học, …  
Loại thực thể(entity type)  
7
Là tập hợp các thực thể có cùng thuộc tính. Mỗi loại thực thể đều phải  
được đặt tên sao cho có ý nghĩa. Một loại thực thể được biểu diễn bằng một  
hình chữ nhật.  
• Loại thuộc tính  
– Thuộc tính đơn – không thể tách nhỏ ra được  
– Thuộc tính phức hợp – có thể tách ra thành các thành phần nhỏ hơn  
• Loại giá trị của thuộc tính  
– Đơn trị: các thuộc tính có giá trị duy nhất cho một thực thể (VD: số  
CMND, …)  
– Đa trị: các thuộc tính có một tập giá trị cho cùng một thực thể (VD: bằng  
cấp, …)  
– Suy diễn được (năm sinh   tuổi)  
• Quan hệ(liên kết): Là sự liên kết giữa 2 hay nhiều tập thực thể  
• Ví dụ giữa tập thực thể NHANVIEN và PHONGBAN có các liên kết  
– Một nhân viên thuộc một phòng ban nào đó  
– Một phòng ban có một nhân viên làm trưởng phòng  
Các kí hiệu trong mô hình liên kết thực thể:  
Mối liên  
kết ke  
Loại thực thể  
N
R
E1  
Loại thực thể yếu  
Thuộc tí nh khó a  
E2  
(min,max)  
E
R
TT  
tá ch 2  
TT  
tá ch 1  
TT  
tá ch 3  
Thuộc tính đơn  
Thu
ộc tính đa trị  
Thuộc tí nh  
phức  
8
Mô hình quan hệ:  
Mô hình quan hệ biểu thị cơ sở dữ liệu như một tập các quan hệ. Mỗi quan hệ có thể  
được biểu diễn như một bảng giá trị, mỗi một dòng trong bảng biểu thị một tấp hợp  
các giá trị dữ liệu liên quan với nhau.  
• Quan hệ gồm  
– Tên  
– Tập hợp các cột  
• Cố định  
• Được đặt tên  
• Có kiểu dữ liệu  
– Tập hợp các dòng  
• Thay đổi theo thời gian  
• Một dòng ~ Một thực thể  
• Quan hệ ~ Tập thực thể  
Thuộc tính:  
• Tên các cột của quan hệ  
• Mô tả ý nghĩa cho các giá trị tại cột đó  
• Tất cả các dữ liệu trong cùng 1 một cột đều có cùng kiểu dữ liệu  
• Lược đồ quan hệ  
– Tên của quan hệ  
– Tên của tập thuộc tính  
• Lược đồ CSDL  
– Gồm nhiều lược đồ quan hệ  
• Bộ:  
• Là các dòng của quan hệ (trừ dòng tiêu đề - tên của các thuộc tính)  
• Thể hiện dữ liệu cụ thể của các thuộc tính trong quan hệ  
Quy tắc chuyển đổi từ mô hình liên kết thực thể sang mô hình quan hệ  
Tên thực thể chuyển thành tên quan hệ  
Tên thuộc tính chuyển thành tên thuộc tính của quan hệ  
Thuộc tính khóa chuyển thành khóa chính của quan hệ  
• Quy tắc 1: Với kiểu liên kết 1:1  
– Cách 1: Chuyển khóa chính của LĐQH này sang làm khóa ngoại của  
LĐQH kia hoặc ngược lại.  
9
– Cách 2: Nhập 2 kiểu thực thể và mối liên kết thành 1 LĐQH, chọn khóa  
chính cho phù hợp.  
• Quy tắc 2: Với kiểu liên kết 1:n  
Chuyển khóa chính của LĐQH bên 1 (cha) sang làm khóa ngoại của LĐQH bên  
nhiều (con).  
• Quy tắc 3: Với kiểu liên kết n:n  
Chuyển mối liên kết thành một LĐQH có thuộc tính là thuộc tính của mối liên  
kết, thêm các thuộc tính khóa chính của các LĐQH có liên quan, khóa chính của  
LĐQH mới này là các thuộc tính mới thêm vào.  
• Quy tắc 4: Thực thể yếu Chuyển thành một quan hệ  
o Có cùng tên với thực thể yếu  
o Thêm vào thuộc tính khóa của quan hệ liên quan  
II. Bài thực hành:  
Bài 1: Chuyển đổi mô hình liên kết thực thể cho bên dưới sang mô hình quan hệ rồi  
cài đặt mô hình dữ liệu thu được trong hệ quản trị SQL Server ( Thao tác bằng công  
cụ: Sửa lại cấu trúc cơ sở dữ liệu đã thực hiện trong bài thực hành 1) .  
10  
Bài 2: Sinh viên làm theo nhóm thực hiện đề tài tự chọn ( mỗi nhóm 3-4 sinh viên ).  
Cụ thể: mô tả bài toán, xây dựng mô hình liên kết thực thể, chuyển đổi sang mô hình  
quan hệ, cài đặt cấu trúc dữ liệu và nhập dữ liệu (thao tác bằng công cụ).  
Danh sách các đề tài tự chọn:  
1. Quản lý nhập hàng  
2. Quản lý bán hàng  
3. Quản lý khách hàng  
4. Quản lý kho hàng  
5. Quản lý nhân viên  
6. Quản lý chấm công nhân viên  
7. Quản lý lương  
8. Quản lý hồ sơ sinh viên  
9. Quản lý điểm sinh viên  
10.Quản lý học lại của sinh viên  
11.Quản lý học bổng sinh viên  
12.Quản lý học phí sinh viên  
13.Quản lý sách trong thư viện  
14.Quản lý độc giả  
15.Quản lý mượn trả sách.  
16.Quản lý giáo viên.  
17.Quản lý sinh viên đăng ký học phần theo tín chỉ.  
18.Quản lý tổ chức thi tuyển sinh.  
19.Quản lý kết quả thi tuyển sinh  
20.Quản lý khu vui chơi giải trí  
21.Quản lý thực đơn trong nhà hàng ăn uống  
22.Quản lý gọi món và thanh toán trong nhà hàng.  
23.Quản lý phòng trong khách sạn  
24.Quản lý khách thuê phòng  
25.Quản lý khách trả phòng  
Tuần 3. Bài thực hành số 3: Thực hành làm quen và sử dụng được hệ quản trị cơ  
sở dữ liệu SQL Server.  
Mục đích: Giúp sinh viên làm quen và sử dụng được hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL  
Server. Giới thiệu các câu lệnh định nghĩa dữ liệu.  
Yêu cầu: Sinh viên thành thạo các câu lệnh định nghĩa dữ liệu. Nâng cao khả năng  
làm việc theo nhóm: Tạo cơ sở dữ liệu, tạo bảng bằng câu lệnh.  
11  
( Sinh viên đọc tài liệu tham khảo Giáo trình SQL Server từ trang 47-84, tài liệu  
tham khảo Giáo trình thực hành SQL từ trang 1-9, Slides bài giảng của Giáo viên:  
Chương 5 Hệ quản trị SQL Server )  
- Hình thức tổ chức dạy học: Thực hành  
- Thời gian: 6-12t  
- Địa điểm: Phòng máy K12  
- Nội dung chính:  
I. Tóm tắt lý thuyết:  
1. Lệnh định nghĩa dữ liệu DDL  
• Là ngôn ngữ mô tả  
– Lược đồ cho mỗi quan hệ  
– Miền giá trị tương ứng của từng thuộc tính  
– Ràng buộc toàn vẹn  
– Chỉ mục trên mỗi quan hệ  
• Gồm  
– CREATE TABLE (tạo bảng)  
– DROP TABLE (xóa bảng)  
– ALTER TABLE (sửa bảng)  
– CREATE DOMAIN / CREATE TYPE (tạo miền giá trị)  
– CREATE DATABASE  
– CREATE INDEX  
– ....  
Tạo bảng:  
• Để định nghĩa một bảng  
– Tên bảng  
– Các thuộc tính  
• Tên thuộc tính  
• Kiểu dữ liệu  
• Các ràng buộc toàn vẹn trên thuộc tính (RBTV)  
• Cú pháp: CREATE TABLE <Tên_bảng> (  
<Tên_cột> <Kiểu_dữ_liệu> [<RBTV>],  
<Tên_cột> <Kiểu_dữ_liệu> [<RBTV>],  
.....  
12  
[<RBTV>])  
• <RBTV>  
– NOT NULL  
– NULL  
– DEFAULT: quy định giá trị mặc định trên các cột  
– UNIQUE, PRIMARY KEY, FOREIGN KEY / REFERENCES: tạo nên  
tính toàn vẹn thực thể một bảng dữ liệu và tính toàn vẹn tham chiếu giữa  
các bảng trong cơ sở dữ liệu  
– CHECK: quy định giá trị dữ liệu hay khuôn dạng dữ liệu được cho phép  
chấp nhận trên các cột của bảng.  
Lệnh sửa bảng:  
được dùng để thay đổi cấu trúc bảng, thay đổi RBTV  
Thêm cột:  
ALTER TABLE <tên_bảng> ADD <Tên_cột> <Kiểu_DL> [<RBTV>]  
Xóa cột:  
ALTER TABLE <tên_bảng> DROP COLUMN <Tên_cột>  
Mở rộng cột:  
ALTER TABLE <tên_bảng> ALTER COLUMN <Tên_cột> <Kiểu_DL_mới>  
[<RBTV>]  
Thêm RBTV:  
ALTER TABLE <Tên_bảng> ADD CONTRAINT <Tên_RBTV> <RBTV>,  
CONTRAINT <Tên_RBTV> <RBTV>, ...  
Xóa RBTV  
ALTER TABLE <Tên_bảng> DROP <Tên_RBTV> <Tên_RBTV>  
Lệnh xóa bảng: Drop Table <Tên_bảng>  
Ví dụ:  
Tạo bảng PHONGBAN:  
CREATE TABLE PHONGBAN (  
MAPB NCHAR(10) PRIMARY KEY,  
13  
TENPB VARCHAR(20) UNIQUE,  
MATP NCHAR(10),  
NG_NHANCHUC DATETIME DEFAULT (GETDATE())  
)
Tạo bảng DEAN:  
CREATE TABLE DEAN(  
MADA NCHAR(10) PRIMARY KEY,  
TENDA VARCHAR(20) NOT NULL,  
MAPB NCHAR(10) REFERENCES PHONGBAN(MAPB)  
)
Tạo bảng NHANVIEN:  
CREATE TABLE NHANVIEN (  
MANV NCHAR(10) PRIMARY KEY,  
NS DATETIME,  
DCHI VARCHAR(50),  
GT CHAR(3) CHECK (GT IN (‘Nam’, ‘Nu’)),  
LUONG INT DEFAULT (10000),  
MA_NGS NCHAR(10),  
MAPB NCHAR(10) REFERENCES PHONGBAN(MAPB)  
)
Tạo bảng PHANCONG:  
CREATE TABLE PHANCONG (  
MANV NCHAR(10) REFERENCES NHANVIEN(MANV),  
MADA NCHAR(10) REFERENCES DEAN(MADA),  
SOGIO DECIMAL(3,1),  
14  
CONSTRAINT NV_DA PRIMARY KEY(MANV,MADA)  
)
2. Lệnh thao tác dữ liệu DML: lệnh cập nhật dữ liệu: Insert, Update, Delete  
– Thêm dữ liệu:  
Thêm 1 dòng:  
INSERT INTO <tên bảng>(<danh sách các thuộc tính>)  
VALUES (<danh sách các giá trị>)  
Thêm nhiều dòng:  
INSERT INTO <tên bảng>(<danh sách các thuộc tính>)  
<câu truy vấn con>  
– Xóa dữ liệu:  
DELETE FROM <tên bảng>  
[WHERE <điều kiện>]  
– Sửa dữ liệu:  
UPDATE <tên bảng>  
SET <tên thuộc tính>=<giá trị mới>,  
<tên thuộc tính>=<giá trị mới>,  
…
[WHERE <điều kiện>]  
II. Bài thực hành  
Bài 1: Sinh viên thực hành tạo câu lệnh để tạo các bảng trong cơ sở dữ liệu QUẢN LÝ  
ĐỀ ÁN CÔNG TY. Dùng câu lệnh cập nhật dữ liệu cho các bảng.  
Bài 2: Làm việc theo nhóm. Trên đề tài nhóm đã chọn. Thực hành câu lệnh để tạo các  
bảng trong cơ sở dữ liệu của nhóm. Dùng câu lệnh cập nhật dữ liệu cho các bảng.  
Tuần 4. Bài thực hành số 4: Thực hành thao tác dữ liệu, truy vấn dữ liệu trên  
SQL Server.  
Mục đích: Giúp sinh viên làm quen và sử dụng được hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL  
Server. Thành thạo các câu lệnh truy vấn dữ liệu.  
15  
Yêu cầu: Sinh viên thành thạo các câu lệnh truy vấn dữ liệu. Nâng cao khả năng làm  
việc theo nhóm: viết các câu lệnh truy vấn dữ liệu cho các yêu cầu phù hợp với thực  
tế.  
( Sinh viên đọc tài liệu tham khảo Giáo trình thực hành SQL từ trang 12-31, Slides  
bài giảng của Giáo viên: Chương 6 Ngôn ngữ SQL )  
- Hình thức tổ chức dạy học: Thực hành  
- Thời gian: 6-12t  
- Địa điểm: Phòng máy K12  
- Nội dung chính:  
I. Tóm tắt lý thuyết:  
Câu lệnh truy vấn dữ liệu  
Cách 1:  
SELECT [ ALL | DISTINCT ] [TOP integer]  
select_list  
[ INTO [ newtable_name ]]  
FROM { table_name| view_name}  
................  
[,{table_name| view_name}]  
[WHERE clause]  
[GROUP BY clause]  
[ WITH { CUBE | ROLLUP } ]]  
[HAVING BY clause]  
[ORDER BY clause [ ASC | DESC ] ]  
[COMPUTE clause]  
Giải thích:  
SELECT [ ALL | DISTINCT ] select_list  
danh sách các cột cần hiển thị dữ liệu, các cột cách nhau bởi dấu phẩy  
16  
All: bao gồm tất cả các group và result set. Không dùng chung với CUBE và  
ROLLUP  
Distinct: loại bỏ các giá trị trùng nhau trong cột  
CUBE: thêm vào dòng tổng sau mỗi nhóm, số lượng dòng tổng thêm vào tuỳ  
thuộc vào số lượng cột gom nhóm với giá trị là null  
Rollup: thêm vào dòng tổng sau mỗi nhóm của cột nhóm được chỉ định với giá  
trị là null  
[ INTO [ newtable_name ]]: kết quả của câu lệnh select được insert vào bảng dữ  
liệu newtable_name  
FROM { table_name| view_name}.....[,{table_name| view_name}]:  
danh sách các bảng cần lấy dữ liệu, các bảng cách nhau bởi dấu phẩy.  
[WHERE clause]: điều kiện nối các bảng có quan hệ với nhau và điều kiện lọc dữ  
liệu.  
• Biểu thức boolean xác định dòng nào sẽ được rút trích  
• Nối các biểu thức: AND, OR, và NOT  
• Phép toán: , , , , , , LIKE và BETWEEN  
[GROUP BY clause]: tính và hiển thị kết quả theo nhóm cột sau mệnh đề Group by  
Mệnh đề này phải có khi trong câu truy vấn có sử dụng hàm thống kê và trên mệnh đề  
Select có lấy các giá trị không sử dụng hàm thống kê  
Sum(Ten_Cot) :tính tổng với cột có kiểu số  
Count(Ten_Cot/*) :tính tổng số dòng  
AVG(Ten_Cot) :tính giá trị trung bình  
Max(Ten_cot) : giá trị lớn nhất  
Min(Ten_Cot) :giá trị nhỏ nhất)  
[HAVING BY clause]: điều kiện lọc theo nhóm có trong mệnh đề Group by  
[ORDER BY clause ]: sắp xếp kết quả hiển thị theo thứ tự chỉ ra sau mệnh đề Order  
by  
[COMPUTE clause]: thống kế dữ liệu  
Cách 2:  
SELECT <danh_sách_các_cột>  
[ FROM { < table_source > } [ ,...n ] ]  
< table_source > ::=  
table_name [ [ AS ] table_alias ]  
17  
| view_name [ [ AS ] table_alias ]  
| derived_table [ AS ] table_alias [ ( column_alias [ ,...n ] ) ]  
| < joined_table >  
WHERE <điều_kiện_lọc>  
[GROUP BY clause]  
[HAVING BY clause]  
[ORDER BY clause ]  
[COMPUTE clause]  
Giải thích:  
Trong mệnh đề From:  
< table_source > ::=  
table_name [ [ AS ] table_alias ]  
| view_name [ [ AS ] table_alias ]  
| derived_table [ AS ] table_alias [ ( column_alias [ ,...n ] ) ]  
| < joined_table >  
< joined_table > ::=  
< table_source > < join_type > < table_source > ON < search_condition >  
| < table_source > CROSS JOIN < table_source >  
| < joined_table >  
< join_type > ::=  
[ INNER | { { LEFT | RIGHT | FULL } [ OUTER ] } ]  
[ < join_hint > ]  
JOIN  
Tham số  
derived_table: là một subquery trả về các record trong database  
INNER: lấy ra tất cả các cập dòng so trùng (join type default)  
FULL [OUTER]: lấy luôn tất cả các record của bảng hoặc trái hoặc phải  
mà không tìm thấy trong điều kiện join và giá trị không tìm thấy sẽ được  
điều vào là null.  
LEFT [OUTER]: lấy luôn tất cả các record của bảng trái mà không tìm  
thấy trong điều kiện join và giá trị không tìm thấy sẽ được điều vào là  
null.  
RIGHT [OUTER]: lấy luôn tất cả các record của bảng phải mà không  
tìm thấy trong điều k  
iện join và giá trị không tìm thấy sẽ được điều  
vào là null.  
Truy vấn con: khi câu lệnh Select nằm trong câu lệnh truy vấn khác.  
18  
Câu lệnh Select có thể nằm trong mệnh đề:  
From: trả về nhiều cột dữ liệu ( coi như một bảng, câu lệnh select phải nằm trong  
ngoặc đơn, và phải đặt tên bảng chứa kết quả trả về)  
Where, Having:  
Chỉ trả về 1 cột dữ liệu  
Nếu trả về 1 dòng : điều kiện so sánh giữa câu truy vấn chính và câu truy  
vấn con là các toán tử :=,>,<,<>,>=,<=  
Nếu trả về nhiều dòng : điều kiện so sách: in (nằm trong) hoặc Not in  
(không nằm trong), exists.  
II. Bài thực hành  
Bài 1: Sinh viên thao tác với cơ sở dữ liệu quản lý đề án công ty, thực hiện các yêu  
cầu sau:  
1. Đưa ra danh sách nhân viên ( Mã nhân viên, họ tên, ngày sinh, địa chỉ, lương).  
Sắp xếp theo thứ tự lương giảm dần.  
2. Đưa ra danh sách các phòng ban đã có trưởng phòng.  
3. Đưa ra các phòng ban chưa có trưởng phòng.  
4. Đưa ra danh sách các đề án đã có phòng ban chủ trì.  
5. Đưa ra danh sách đề án chưa có phòng ban nào chủ trì.  
6. Đưa ra danh sách nhân viên có người quản lý (người giám sát)  
7. Đưa ra danh sách nhân viên không có người quản lý.  
8. Đưa ra danh sách nhân viên (mã nhân viên, tên, ngày sinh, lương, tên phòng),  
sắp xếp theo tên phòng ban.  
9. Đưa ra danh sách nhân viên thuộc phòng 'Hành chính'  
10.Đưa ra danh sách nhân viên có thân nhân.  
11.Đưa ra danh sách nhân viên có lương từ 5 triệu trở lên. Thông tin đưa ra gồm  
mã nhân viên, họ tên, ngày sinh, lương, tên phòng ban.  
12.Đưa ra đanh sách nhân viên có tham gia đề án. Thông tin đưa ra gồm mã nhân  
viên, họ tên, ngày sinh, lương.  
13.Đưa ra đanh sách nhân viên có tham gia đề án. Thông tin đưa ra gồm mã nhân  
viên, họ tên, ngày sinh, lương, tên đề án, số giờ.  
14.Đưa ra đanh sách nhân viên không tham gia đề án nào. Thông tin đưa ra gồm  
mã nhân viên, họ tên, ngày sinh, lương.  
15.Đưa ra danh sách đề án do phòng 'Hành chính' quản lý.  
16.Đưa ra danh sách đề án mà nhân viên 'Nguyễn Thị Nga' thuộc phòng 'Hành  
chính' tham gia.  
17.Đưa ra danh sách nhân viên có thân nhân cùng tên, cùng giới tính.  
18.Đưa ra danh sách nhân viên có cùng họ tên, cùng giới tính.  
19  
19.Đưa ra danh sách các nhân viên là trưởng phòng.  
20.Đưa ra danh sách các nhân viên là người quản lý.  
Bài 2: Thực hành theo đề tài nhóm. Thực hiện truy vấn dữ liệu trên 1 bảng, 2 bảng, 3  
bảng,...  
Tuần 5. Bài thực hành số 5: Thực hành thao tác dữ liệu, truy vấn dữ liệu trên  
SQL Server.  
Mục đích: Giúp sinh viên làm quen và sử dụng được hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL  
Server. Thành thạo các câu lệnh truy vấn dữ liệu.  
Yêu cầu: Sinh viên thành thạo các câu lệnh truy vấn dữ liệu. Nâng cao khả năng làm  
việc theo nhóm: viết các câu lệnh truy vấn dữ liệu cho các yêu cầu phù hợp với thực  
tế.  
( Sinh viên đọc tài liệu tham khảo Giáo trình hực hành SQL từ trang 12-31, Slides  
bài giảng của Giáo viên: Chương 6 Ngôn ngữ SQL )  
- Hình thức tổ chức dạy học: Thực hành  
- Thời gian: 6-12t  
- Địa điểm: Phòng máy K12  
- Nội dung chính:  
I. Tóm tắt lý thuyết:  
Câu lệnh truy vấn dữ liệu  
Cách 1:  
SELECT [ ALL | DISTINCT ] [TOP integer]  
select_list  
[ INTO [ newtable_name ]]  
FROM { table_name| view_name}  
................  
[,{table_name| view_name}]  
[WHERE clause]  
[GROUP BY clause]  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 67 trang yennguyen 20600 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương bài giảng Thực tập cơ sở dữ liệu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfde_cuong_bai_giang_thuc_tap_co_so_du_lieu.pdf