Bài giảng Xử lý ảnh Photoshop - Nghề: Công nghệ thông tin

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ VÀ NÔNG LÂM NAM BỘ  
-------  -------  
BÀI GIẢNG  
XỬ LÝ ẢNH PHOTOSHOP  
Mã số: MĐ27  
NGHỀ: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  
Địa chỉ: QL 1K, Phường Bình An, TX. Dĩ An, Tỉnh Bình Dương  
[Lưu hành nội bộ]  
-2019-  
GIỚI THIỆU.  
Phần mềm photoshop nói đơn gian là phần mềm chỉnh sửa hình ảnh đây là một  
phần mềm dẫn đầu về công việc chỉnh sửa các bức ảnh theo ý thích của người dùng nó  
được coi là phần mềm chỉnh sửa ảnh tốt nhất hiện nay không có phần mềm nào có thể  
vượt mặt được nó. Nó có thể thay các bạn xử lý tất cả những thứ từ chỉnh sửa đến cắt  
nét hay tất cả những tao tác mà chúng ta gọi là edit.  
Ngày nay photoshop ngày càng phổ biến mạnh mẽ trong cuộc sống thường ngày,  
mới đầu chỉ là những yêu cầu chỉnh sửa ảnh đơn giản hay chỉ phục chế lại những hình  
anh đã cũ mất đi thẩm mỹ, nhưng ngày nay với sự phát triển vượt bậc của công nghệ thỳ  
con người đòi hỏi cao hơn nữa để đáp ứng được nhu cầu của khách hàng thỳ người chủ  
cần phải có một kiến thức sâu hơn, sáng tạo hơn nữa đặc biệt là những người làm thiết  
kếđể có thể đáp ứng được mọi nhu cầu.  
Có lẽ đây là lý do cơ bản nhất để một người từ không biết gì về Photoshop muốn  
học về Photoshop. Mạng xã hội phát triển, Internet toàn cầu cho con người có cơ hội  
chia sẻ và được chia sẻ. Không thể phủ nhận trên các mạng xã hội những câu chuyện  
dài kỳ hay dù hay đến mấy nhưng số người tìm đến “like” và “share” thì rất khiêm tốn  
trong khi chỉ cần một bức ảnh thật độc đáo thôi, lượng “like” và “share” đã lên đến cả  
trăm, thậm chí cả nghìn.  
Hình ảnh có sức ảnh hưởng lớn bởi nhãn quan thường bị thu hút bởi hình ảnh trước  
tiên. Mọi người bắt đầu trào chia sẻ ảnh cá nhân lên các mạng xã hội, nhưng đâu phải ai  
chụp ảnh cũng đẹp, ngay cả nhưng cô gái bình thường rất xinh nhưng lên ảnh lên rất  
“bình thường”. Người ta vẫn gọi điều đó là “ không ăn ảnh”. Từ đó, nảy sinh nhu cầu  
chỉnh sửa để những bức ảnh được giống như đời thực và bây giờ là những bức ảnh đẹp  
hơn đời thực đến mức khó tin.  
Marketing và PR đang là những ngành “hot” hiện nay đặc biệt là Marketing và PR  
bằng hình ảnh. Để làm Marketing và PR tốt đôi khi những hiểu biết về Photoshop là cần  
thiết; đơn giản chỉ là cắt ghép ảnh chèn vào bài viết sao cho thu hút cũng cần đền  
photoshop. Không ít designer hiện nay có mức lương khủng vì các doanh nghiệp thấy  
được sự hiệu quả của Marketing bằng hình ảnh. Có lẽ ngoài các kỹ năng đã biết thì  
Photoshop cũng là kỹ năng đang được nhiều doanh nghiệp ưu tiên trong tuyển dụng.  
Tài liệu được biên soạn có tham khảo từ các tài liệu, bài giảng và kinh nghiệm  
giảng dạy của tập thể giáo viên Khoa, nên không thể tránh khỏi các thiếu soát rất mong  
 
nhận được ý kiến góp ý để tài liệu hoàn thiện hơn. Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về Khoa  
Công nghệ thông tin, Trường Cao đẳng Công nghệ và Nông Lâm Nam Bộ.  
Điện thoại: 0274 3772 899; Email: [email protected].  
Chân thành cảm ơn !  
Bình Dương, ngày 01 tháng 2 năm 2019  
Nhóm biên soạn  
2
MỤC LỤC  
 
ii  
iii  
iv  
NỘI DUNG TỔNG QUÁT VÀ PHÂN PHỐI THỜI GIAN  
Thời gian  
Số  
TT  
Tổng  
số  
Lý  
thuyết  
Thực hành/ Kiểm tra*  
Tên các bài trong mô đun  
Bài tập  
(LT hoặc  
TH)  
Mở đầu  
1
Giới thiệu về Photoshop và cài  
đặt  
1
1
0
Một số công cụ chọn vùng  
2
3
4
5
6
5
2
2
2
4
4
3
8
Làm việc với Layer (Lớp)  
10  
12  
15  
8
Một số thao tác trên vùng chọn  
10  
10  
4
Một số công cụ khác  
1
1
Kênh màu và cách hiệu chỉnh  
màu  
7
8
9
Một số hiệu ứng và in ấn  
Phục hồi ảnh  
9
2
4
9
6
6
9
10  
20  
Tạo Action, lịch ảnh và ablum  
2
cưới  
Cộng  
90  
30  
56  
4
DỤNG CỤ - THIẾT BỊ - VẬT LIỆU.  
THÔNG  
SỐ  
TÊN THIẾT BỊ - DỤNG CỤ  
TT  
I
ĐƠN VỊ  
GHI CHÚ  
- VẬT LIỆU  
SỐ KT  
LƯỢNG  
THIẾT BỊ- MÁY MÓC  
Máy chiếu.  
1
2
Cái  
Cái  
1
1
Máy tính  
II DỤNG CỤ  
Bảng viết (bảng từ)  
1
3.6x1.25m  
cái  
01  
III VẬT LIỆU  
1
2
3
Phấn viết bảng.  
MIC  
Viên  
Tờ  
2
8
8
Giấy A1 làm bài tập nhóm  
Giấy cắt làm thẻ màu  
A1  
Tờ  
Viết lông viết làm bài tập  
nhóm  
Băng keo giấy  
Thiên long -  
WB03  
2cm  
4
5
Cây  
8
1
Cuộn  
1
   
Bài 1.  
GIỚI THIỆU VỀ PHOTOSHOP VÀ CÀI ĐẶT  
Mục tiêu:  
- Hiểu được Photoshop là gì, cách cài đặt, khởi động và màn hình thiết kế của  
Photoshop  
- Nắm được các chế độ hiển thị đối đựơng trong Photoshop  
1.1. PHOTOSHOP VÀ CÁCH CÀI ĐẶT, KHỞI ĐỘNG CHƯƠNG TRÌNH  
1.1.1 Cài đặt  
Cấu hình máy tính:  
- CPU: Pentium  
- RAM: 256 MB  
- Card màn hình: 24 bit  
- Màn hình: 15 - 21 inch  
- Ổ đĩa cứng: 2 -10 GB  
- Ổ đia CD -ROM: 52X  
Muốn cài đặt chương trình photoshop cần chuẩn bị phần mềm cài photoshop (file  
hoặc đĩa CD) .  
Bước 1: Đóng tất cả trình ứng dụng  
Bước 2: Chạy file setup hoặc có chế độ AutoRun  
Xuất hiện hình 1.1. Ta lựa chọn ngôn ngữ trong mục select a language rồi chọn ok  
Hình 1.1: Lựa chọn ngôn ngữ  
2
     
Sau đó xuất hiện hình 1.2 Ta chọn ngữ, đọc các điều kiện của nhà sản xuất và chọn  
Accept  
Hình 1.2: Các điều kiện của photoshop và chọn ngôn ngữ sử dụng  
Sau đó xuất hiện hình 1.3: lựa chọn ứng dụng cần cài ( ta chọn Install Photoshop  
CS2)  
Hình 1.3: Lựa chọn ứng dụng cần cài  
Đợi máy chạy cho đến khi xuất hiện hình 1.4  
3
Hình 1.4  
Ta chọn Next để tiếp tục cái đặt  
Xuất hiện hình 1.5  
Hình 1.5: Các điều kiện của photoshop và ngôn ngữ sử dụng  
Kích chuột vào ô Select Language để chọn ngôn ngữ  
Chọn accept để đồng ý  
Ở đây ta chọn ngôn ngữ English và kích chọn Accept để tiếp tục cài đặt  
Xuất hiện hình 1.6  
4
Hình 1.6:  
Điền tên người sử dụng vào ô user Name  
Tên tổ chức vào ô Organization  
Dùng thử phần mềm 30 ngày: Chọn “ Install 30-day….”  
Dùng lâu dài: Chọn “I have a serial number…” điền Serial Number  
Và tiếp tục tuân thủ theo các bước cài đặt  
1.1.2 Khởi động  
Sau khi cài đặt xong, chương trình được lưu trong máy.  
Gọi Start -> Programs -> Adobe Photoshop CS2 (hoặc click vào biểu tượng  
photoshop CS2 trên màn hình desktop) như hình 1.7  
Hình 1.7: Khởi động chương trình photoshop  
5
 
1.1.3 Một số thuật ngữ cơ bản:  
- Anaglyphs: Di chuyển các hình ảnh với các kênh màu đỏ và xanh tạo ra các mảnh  
vỡ và tập hợp lại vì vậy sẽ tạo cho hình ảnh có dạng 3-d khi xem thông qua một tấm kính.  
- Alpha Channel: Một kênh được sử dụng để lưu lại vùng chọn lựa trong các phần  
mềm đồ họa.  
- Anti-Aliasing: Khi các hình đối tượng chọn lựa hoặc xử lý thường xuất hiện răng  
cưa, vậy thuật ngữ này dùng đặt tên chức năng giảm hiệu ứng răng cưa làm hình mịn hơn.  
- Artistic text: Một kiểu văn bản mà bạn có thể áp dụng các hiệu ứng đặc biệt.  
- Aspect Ratio: Quan hệ tỉ lệ giữa độ cao và chiều rộng của hình ảnh sẽ được giữ  
nguyên.  
- Bezier Curve: Một đường cong hoặc đường dẫn được định nghĩa bằng công thức  
toán học; một dạng đường vẽ bởi máy tính bằng công cụ pen trong các phần mềm đồ họa.  
- Bitmap: Hình ảnh tạo bởi các điểm ảnh pixels.  
- CMYK: Cơ sở của màu mực sử dụng trong công nghệ in thương mại (Cyan,  
Magenta, Yellow và Black) nó là một chế độ hay không gian mày được sử dụng trong  
các phần mềm đồ họa.  
- Control Handles: Các điểm chỉ định tới một nút trên một đường cong Bezier được  
sử dụng để thay đổi hình dạn và góc của các đoạn gần kề nhau trong đường cong.  
- Dithering: Các điểm màu khác biệt rải rác trong một hình ảnh được sử dụng để tạo  
cho hình các màu bổ trợ, mở rộng. Ở đó các màu khác không có vì đã bị giới hạn bởi số  
màu trong bảng màu chính. Thường sẽ tạo ra các mảng màu vờn làm cho hình ảnh mềm  
mại hơn.  
- DPI – Dots per inch (một đơn vị đo độ phân giải của máy in)  
- Drawing(bản vẽ): Công việc mà bạn tạo trong Corel Draw  
- Docker: Một cửa sổ có chứa các lệnh vá các cài đặt sẵn để hiển thị một công cụ  
hoặc một tác vụ đặc biệt.  
- EXIF: Exchangeable Image File Format (một định dạng khác của ảnh JPEG) tạo  
cho việc chuyển đổi hình ảnh giữa các thiết bị được dễ dàng hơn (giữa các máy quay kỹ  
thuật số) và các phần mềm (các file ảnh của phần mềm).  
- Flyout: Một nút mở ra một nhóm các công cụ liên quan hoặc các hạng mục menu.  
- Handles: Các điểm đặt xung quanh một đối tượng cho phép nó có thể kéo, thay  
đổi kích thước hoặc kéo căng.  
6
 
- Histogram: Một đồ thị mô tả các dải tông của một hình ảnh; vị trí cực trái mô tả  
các điểm ảnh màu đen, các vị trí cực phải mô tả các điểm ảnh màu trắng và tất cả các tông  
khác được phân đều ở giữa.  
- Interpolation: Một thuật ngữ được dùng trong các phần mềm đồ họa mô tả việc  
thêm các điểm ảnh vào một hình ảnh dựa trên các màu đã có đặt xung quanh điểm ảnh  
gốc. Tạo cho hình ảnh gần với hình cũ khi phóng to kích thước. Đó còn gọi là phương  
pháp nội suy hình ảnh.  
- Mask: Một kỹ thuật phần mềm đồ họa tạo ra mặt nạ, được sử dụng để bảo vệ một  
vùng chỉ định trong một hình ảnh. Có thể che nó đi, nhưng không xóa mất hình chỗ đó  
cho nên có thể khôi phục lại dễ dàng.  
- Megapixel: Một triệu điểm ảnh  
- Metafiles: Đồ họa chứa đựng cả dữ liệu hình ảnh bitmap (raster) và dữ liệu vector.  
- Moire: Các vết gây trở ngại xuất hiện trên một hình ảnh khi quét bằng máy quét từ  
các tờ báo hoặc quyển sách.  
- Native file Format: Định dạng file mặc định sử dụng chỉ định cho ứng dụng phần  
mềm mà không có thể chuyển đổi sang ứng dụng khác. Ví dụ word có .doc, excel có .xls,  
photoshop có .psd, flash có .fla ...  
- Nodes: Các điểm qua đó tạo thành một đường dẫn path. Trong một số phần mềm  
đồ họa web các node (nút) được gọi là các điểm neo (anchor point).  
- Out of Gamut: Từ này chỉ ra các màu giới hạn bên trong phần mềm đồ họa mà  
không thể tái tạo lại trong chế độ màu CMYK. Các phần mềm đồ họa web làm việc với  
hình ảnh RGB thông qua tiến trình xử lý. Ngoài ra với chức năng Out of Gamut thì người  
thiết kế in ấn cũng dễ dàng phát hiện những màu mà in ra máy in CMYK sẽ có nguy cơ  
lệch màu.  
- Object (đối tượng): Một phần tử trong bản vẽ chẳng hạn như một hình ảnh, một  
đường, đường cong, văn bản, biểu tượng hoặc lớp.  
- Paragraph text: Một kiểu văn bản mà ban5co1 thể áp dụng các tùy chọn định dạng,  
qua đó có thể được chỉnh sửa trong các khối lớn.  
- Path : Một đường viền chung của một đối tượng có thể hở hoặc kín và có thể là  
hình kết hợp các đoạn thẳng và đoạn cong; các đường path mở là các đoạn cong thẳng có  
thể thay đổi độ dày, một đường path đóng là một hình có một đường viền và phần bên  
trong có thể tô.  
7
- Pixel: Là thành phần hiển thị nhỏ nhất bao gồm hình ảnh bạn nhìn tháy trên màn  
hình máy tính hoặc màn hình tivi.  
- PPI: Pixels per inch; đơn vị đo độ phân giải màn hình.  
- Product Activation: Được sử dụng cho sản phần phần mềm đồ họa để tạo quyền  
tác giả bằng cách đảm bảo phần mềm đồ họa đó có giấy phép. Một khung thời gian cho  
phép phần mềm được sử dụng trong giới hạn nào đó thì sẽ phải ngừng lại nếu không khai  
báo.  
- Rasterising: Tiến trình bên trong phần mềm đồ họa mà các hình ảnh vector kết hợp  
với bitmap.  
- Resample Command: Tiến trình các phần mềm đồ họa sử dụng để tăng hoặc giảm  
kích thước/ độ phân giải của một bitmap dựa trên hình ảnh.  
- Resolution: Đơn vị bên trong phần mềm đồ họa xác định chất lượng của một bức  
ảnh. Nó thường được định nghĩa theo pixel, dots-per-inch hoặc lines-per-inch.  
- RGB: Chức năng màu bên trong phần mềm đồ họa dựa trên các màu chính là Red  
(đỏ), Green (lục) và Blue (xanh).  
- Selection Marquee: Đây là các đường gạch - gạch bao quanh một vùng hình ảnh.  
Trong một phần mềm đồ họa nó sẽ chuyển động (như dạng kiến bò) - sử dụng để chọn  
một vùng hình ảnh cần xử lý nào đó. Thuật ngữ mô tả nó còn sử dụng là ‘marching ants’  
(kiến bò).  
- Splines: Hoặc chung chung hơn như B-Splines sử dụng trong phần mềm đồ họa 3-  
D để mô tả các đường cong mịn (tương tự như đường cong Bezier) nhưng các cạnh của  
hình này có thể kết nối với 2 đoạn của hình khác.  
- Standard Image Format: Đây là định dạng được sử dụng bên trong phần mềm đồ  
họa mà cho phép tương thích chéo (cross-platform compatible) và hỗ trợ bởi nhiều ứng  
dụng đồ họa có thể đọc được.  
- TWAIN: đây là giao diện chuẩn cho Windows và Macintosh dễ dàng nhận dạng  
thiết bị phần cứng hình ảnh như (máy quét ảnh scanner và máy quay kỹ thuật số). Có tác  
dụng kết nối chúng với các phần mềm xử lý ảnh.  
- Web Safe Palette: Tập hợp 216 màu sẽ không có dither khi hiển thị trên hệ thống  
đặt chế độ 256 màu. Nó được ứng dụng vì chỉ có 40 màu được sử dụng trên Windows và  
Macintosh trong việc thiết kế WEB thông thường. Bảng màu này là bảng màu an toàn  
cho thiết kế WEB.  
8
- Vecter graphic: Một hình ảnh được tạo ra từ các mô tả toán học để xác định vị trí,  
chiều dài và hướng mà đường thẳng vẽ được.  
1.2. MÀN HÌNH PHOTOSHOP  
Thanh  
công cụ  
(Tools)  
Thanh thuộc tính  
Thanh tiêu  
Thanh trình đơn  
(Option)  
(Menu)  
Các bảng  
điều khiển  
(Paletste)  
Cữa sổ hình ảnh  
Hình 1.8: Màn hình photoshop  
- Thanh tiêu đề:  
Là thanh thứ nhất chứa tên chương trình (Application Name Adobe Photoshop :)  
- Cực tiểu (Minimize): Thu màn hình nhỏ lại trong biểu tượng Ađobe Photoshop,  
cực đại (Maximize), Close: đóng chương trình.  
- Thanh trình đơn (Menu Bar): Chứa các trình đơn dropdown (sổ xuống) là thanh  
thứ hai trên màn hình chứa các trình đơn trong photoshop  
Hình 1.9: Thanh Menu  
9
+ File: các lệnh về tập tin  
+ Edit: Các lệnh dùng để hiệu chỉnh  
+ Image: Các lệnh về hình ảnh  
+ Layer: Các lệnh về lớp  
+ Select: Các lệnh về vùng chọn  
+ Filter: Các lệnh về hiệu ứng  
+ View: các lệnh xác lập chế độ hiển thị  
+ Window: Các lệnh về cửa sổ, bảng  
+ Help: Công cụ trợ giúp  
- Thanh Option (Menu window \ Show option):  
Là thanh thứ 3 luôn luôn thay đổi những Option lệnh mỗi khi thay đổi công cụ.  
Thanh này chứa những lệnh hỗ trợ cho công cụ làm việc.  
Ví dụ : Khi chọn công cụ Rectangular Marquee thì trên thanh này xuất hiện Option  
Rectangular Marquee.  
Hình 1.10: Thanh thuộc tính của công cụ Rectangular Marquee  
- Thanh Công Cụ Toolbox:  
Là thanh chứa các công cụ trong Photoshop, xuất hiện ở bên trái màn hình. Một số  
công cụ trong hộp này có các thay chọn xuất hiện trên thanh Option.  
Chúng là những công cụ giúp chúng ta gõ chữ, chọn tô vẽ, lấy mẫu, hiệu chỉnh, di  
chuyển chú thích, và xem hình ảnh. Số còn lại cho phép thay đổi màu mặt định  
(foreground) Màu nền (Background) và chuyển đổi qua lại giữa các chương trình  
Photoshop và ImageReady chương trình hỗ trợ thiết kế hình động.  
- Cách sử dụng:  
+ Để chọn công cụ trong Photoshop ta có thể nhấp chọn trực tiếp công cụ đó trên  
thanh công cụ hoặc có thể chọn bằng phím tắt của công cụ đó trên bàn phím.  
+ Để hiển thị tên và phím tắt của bất kỳ công cụ nào chỉ cần đặt trỏ chuột lăn trên  
công cụ đó cho đến khi tên phím tắt đó hiểu thị.  
+ Một số công cụ trong thanh công cụ hiển thị hình tam giác nhỏ ở góc phải bên  
dưới để báo cho biết nó có chứa thêm vài công cụ ẩn. Để chọn các công cụ ẩn này có các  
cách sau:  
10  
* Nhấn giữ trỏ chuột vào công cụ có chứa công cụ ẩn kéo rê chuột tới công cụ cần  
chọn thả chuột.  
* Nhấn giữ Alt và nhấp vào công cụ cần chọn trong thanh công cụ. Mỗi lần nhấp  
công cụ theo trong chuỗi công cụ ẩn sẽ được chọn.  
* Nhấn giữ Shift đồng thời nhấn phím tắt của công cụ đó và lặp lại cho đến khi công  
cụ bạn muốn được chọn.  
Hình 1.11: Thanh Công cụ  
11  
1.3. XEM ĐỘ PHÂN GIẢI VÀ KÍCH THƯỚC ẢNH:  
Photoshop cho phép xem hình ảnh từ 0,15% đến 1.600%  
- Để phóng to: Ctrl và phím +  
- Để thu nhỏ: Ctrl và phím -  
- Nhấn Ctrl + Alt và phím +(hoặc phím - ) để phóng to thu nhỏ cả hình ảnh và cửa  
sổ chứa hình ảnh đó.  
- Nhấn Ctrl + Alt và phím số 0, để đưa hình ảnh về tỉ lệ 100%.  
Để xác định chính xác phần hình ảnh mà muốn phóng to hoặc thu nhỏ  
+ Chọn công cụ Zoom (+) sau đó đặt trỏ công cụ lên trên phần hình ảnh đó và nhấp  
chuột.  
+ Có thể phóng to thu nhỏ hình ảnh bằng menu lệnh  
Menu Window -> Show Navigatol. Bấm kéo thanh trượt Zoom Slider qua trái, phải.  
- Chế độ cuộn hình ảnh  
Để cuộn xem hình ảnh mà kích thước của nó lớn hơn cửa sổ hiển thị nó : dùng công  
cụ Hand (H) .  
Khi đang kích hoạt bất kỳ công cụ nào mà muốn trở về công cụ Hand : ta nhấn phím  
H hoặc thanh space bar trên bàn phím.  
- Làm việc với thanh Palette:  
+ Hiểu thị các Palette vào Window / Show....tên Palette  
+ Ẩn các Palette vào Window / Hide ..... tên Palette  
+ Để mở hoặc ẩn thanh Palette và công cụ : Nhấn phím Tab  
+ Để ẩn hoặc mở tất cả các thanh Palette (không ảnh hường tới công cụ : nhấn Shift  
+ Tab)  
+ Để di chuyển một thanh Palette nào đó ra khỏi nhóm (hoặc trở lại nhóm đó) : nhấp  
chuột vào palette và kéo thanh Palette đó ra khỏi nhóm (hoặc kéo vào trong nhóm ).  
- Xem độ phân giải của ảnh và kích thước ảnh  
+ Vào Image chọn Image Size (Alt + Ctrl+I)  
Xuất hiện hộp thoại hình 1.12  
12  
 
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 112 trang yennguyen 29142 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Xử lý ảnh Photoshop - Nghề: Công nghệ thông tin", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_xu_ly_anh_photoshop_nghe_cong_nghe_thong_tin.pdf