Tài liệu Hướng dẫn sử dụng phần mềm khai báo hải quan ECUS5VNACCS

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM  
KHAI BÁO HẢI QUAN ECUS5VNACCS  
Hà Nội 03-2014  
NỘI DUNG  
I. Giới thiệu tổng quan......................................................................................................3  
1. Giới thiệu: ........................................................................................................................... 3  
2. Yêu cầu để tham gia hệ thống khai báo dữ liệu Hải quan điện tử ................................ 5  
3. Đăng ký và sử dụng chương trình. ................................................................................... 5  
4. Thiết lập hệ thống trước khi khai báo.............................................................................. 5  
5. Danh sách khách hàng với đại lý. ..................................................................................... 7  
II. Thực hiện quy trình tờ khai thông quan hàng hóa........................................................9  
1. Giới thiệu chung về tờ khai .............................................................................................. 9  
2. Đăng ký tờ khai nhập khẩu mới (IDA) .......................................................................... 13  
3. Đăng ký tờ khai xuất khẩu mới (EDA) .......................................................................... 42  
III. Khai báo loại hình đặc thù.........................................................................................66  
1. Khai báo loại hình Gia công............................................................................................ 66  
2. Khai báo loại hình Sản xuất xuất khẩu.......................................................................... 72  
IV.Tờ khai vận chuyển . ..................................................................................................77  
1. Một số điểm lưu ý đối với tờ khai vận chuyển: ............................................................. 77  
2. Hướng dẫn đăng ký tờ khai vận chuyển........................................................................ 80  
2
I. Giới thiệu tổng quan  
1. Giới thiệu:  
Hệ thống phần mềm ECUS5VNACCS được thiết kế theo chuẩn mực của Hệ thống Hải  
quan điện tử hiện đại, đáp ứng đầy đủ các quy trình nghiệp vụ của hệ thống  
VNACCS/VCIS do Hải quan Nhật Bản tài trợ, đồng thời vẫn giữ được lối thiết kế truyền  
thống của phần mềm ECUS mà doanh nghiệp đã quen sử dụng. Mở rộng các thủ tục đăng  
ký, như thủ tục đăng ký danh mục miễn thuế, thủ tục áp dụng chung cả hàng mậu dịch và  
phi mậu dịch, thủ tục đơn giản đối với hàng hóa trị giá thấp, quản lý hàng hóa tạm nhập,  
tái xuất.  
Các tiện ích đăng ký Giấy phép, chứng từ một cửa quốc gia, khai vận tải cho các hãng  
tàu, đại lý hãng tàu.  
Các mã nghiệp vụ được tích hợp sẵn vào chương trình, người dùng chỉ việc chọn các  
nghiệp vụ theo quy trình một cách dễ dàng. Hệ thống bao gồm đầy đủ các phân hệ nghiệp  
vụ thể hiện tại các menu cụ thể như sau:  
- Menu “Tờ khai xuất nhập khẩu” có các nghiệp vụ thông quan hàng hóa tự động e-  
Declaration bao gồm tờ khai nhập khẩu, tờ khai xuất khẩu.  
- Menu “Hóa đơn” là nghiệp vụ khai báo hóa đơn điện tử IVA.  
- Menu “Một cửa” là các nghiệp vụ đăng ký tới hệ thống một cửa quốc Single Window.  
- Menu “Tờ khai vận chuyển” là nghiệp vụ khai vận chuyển bảo thuế, chuyển cửa khẩu  
OLA.  
- Menu “e-Manifest” là nghiệp vụ khai vận tải đơn cho các tàu biển xuất cảnh, nhập  
cảnh.  
- Menu “Nghiệp vụ khác” bao gồm các chức năng khai báo danh mục miễn thuế, đăng  
ký trước file đính kèm.  
- Menu “Loại hình” các chức năng khai báo cho loại hình đặc thù về Gia công, sản xuất  
xuất khẩu, chế xuất.  
3
Các tính năng nghiệp vụ trên được thiết kế sẵn để đáp ứng các nghiệp vụ của hệ thống  
VNACCS/VCIS tuy nhiên để áp dụng thực tế theo thông tư mới nhất khi bắt đầu vận hành  
hệ thống VNACCS/VCIS thì doanh nghiệp chủ yếu thực hiện các chức năng nghiệp vụ  
sau:  
(1) “Tờ khai xuất nhập khẩu”: Bao gồm tờ khai nhập khẩu và tờ khai xuất khẩu cho  
các loại hình.  
(2) “Tờ khai vận chuyển”: Sử dụng khai tờ khai vận chuyển bảo thuế, chuyển cửa  
khẩu.  
(3) “Loại hình”: Sử dụng để khai nghiệp vụ của các loại hình đặc thù như: Gia công,  
sản xuất xuất khẩu, chế xuất (Lưy ý: với các loại hình này thì chỉ có tờ khai xuất  
nhập khẩu là khai theo chuẩn VNACCS còn lại các nghiệp vụ khác như khai hợp  
đồng gia công, danh mục nguyên phụ liệu, danh mục sản phẩm, đinh mức, thanh lý  
thanh khoản,… vẫn thực hiện khai như phiên bản 4, các chức năng này được sắp  
xếp lại trong mục “Loại hình” theo từng loại hình tương ứng.  
Trong tài liệu này chúng tôi sẽ tập trung hướng dẫn chi tiết cho doanh nghiệp 3 nội  
dung nêu trên để thực hiện khai Hải quan theo nghiệp vụ VNACCS, các nghiệp vụ khác  
chưa áp dụng hoặc rất ít sử dụng chúng tôi sẽ hướng dẫn sau. Đối với các nghiệp vụ riêng  
cho các loại hình Gia công, soản xuất xuất khẩu, chế xuất chúng tôi chỉ giới thiệu khai quát  
vì các nghiệp vụ này sử dụng như phiên bản ECUS4 hiện nay mà doanh nghiệp đang sử  
dụng.  
Phần mềm ECUS5VNACCS được thiết kế tích hợp để khai Hải quan cho tất cả các loại  
hình trên một phiên bản, doanh nghiệp có thể nâng cấp tự động lên từ phiên bản ECUS4  
hoặc tải bản cài đặt mới từ trang web www.thaison.vn. Sau khi nâng cấp hoặc cài đặt mới,  
chương trình sẽ tích hợp và chuyển đổi dữ liệu hiện nay doanh nghiệp đang sử dụng trên  
phiên bản ECUS4 lên phiên bản mới ECUS5VNACCS.(Doanh nghiệp có thể xem thêm tài  
liệu hướng dẫn cài đặt và nâng cấp phần mềm ECUS4 lên ECUS5VNACCS).  
4
2. Yêu cầu để tham gia hệ thống khai báo dữ liệu Hải quan điện tử  
- Các thủ tục đăng ký tham gia Hệ thống VNACCS với cơ quan Hải quan.  
- Máy tính có kết nối internet khi truyền dữ liệu tới Hải quan.  
- Có chữ ký số và tài khoản khai báo VNACCS.  
- Hệ điều hành Windows XP Server Pack 1 trở lên.  
3. Đăng ký và sử dụng chương trình.  
Lần đầu chạy chương trình sẽ yêu cầu bạn đăng ký thông tin doanh nghiệp, bạn hãy nhập  
đầy đủ, chính xác các thông tin, sau đó nhấn nút “Đồng ý” để hoàn tất.  
4. Thiết lập hệ thống trước khi khai báo.  
Trước khi tiến hành khai báo, bạn cần tiến hành thiết lập các thông số cần thiết để kết nối đến  
hệ thống Hải quan.  
Bạn truy cập chức năng từ menu “Hệ thống / Thiết lập thông số khai báo VNACCS”  
5
Nhập đầy đủ các thông số về tài khoản khai báo (thông số này do cơ quan Hải quan cấp hoặc  
doanh nghiệp đăng ký tham gia hệ thống VNACCS tại website tổng cục  
Các thông số (User code, Password, Terminal ID, Terminal access key) sẽ được cấp trùng  
khớp thông tin với chữ ký số, do vậy làm tăng tính bảo mật trong quá trình tham gia Hải quan  
điện tử. (Để hiểu và đăng ký các thông số này doanh nghiệp xem thêm tài liệu về đăng ký tài  
khoản VNACCS)  
6
Địa chỉ khai báo VNACCS là địa chỉ kết nối để truyền dữ liệu lên cơ quan Hải quan, trường  
hợp bạn đánh dấu chọn vào mục “ Tự động lấy địa chỉ IP”, phần mềm sẽ tự động lấy địa chỉ  
khai báo cho bạn dựa vào đơn vị Hải quan mà bạn đã chọn phía trên.  
Nếu thực hiện khai báo thử, doanh nghiệp đánh dấu chọn vào mục “Khai giả lập” đây là chức  
năng của phần mềm giả lập hệ thống Hải quan để trả về khi doanh nghiệp khai báo thử dựa  
trên quy trình nghiệp vụ thực tế của hệ thống VNACCS, giúp người khai hình dung quy trình  
khai báo thực tế.  
5. Danh sách khách hàng với đại lý.  
Trên cùng một phần mềm được cài đặt bạn có thể khai báo cho nhiều doanh nghiệp khác nhau  
bằng cách thêm vào danh sách khách hàng như sau :  
Từ menu “ Hệ thống / 5.Danh sách khách hàng (với đại lý)”  
Tại đây bạn thêm mới thông tin doanh nghiệp cần khai báo, có thể ghi kèm thông tin tài khoản  
của doanh nghiệp để khi bạn chọn chuyển đổi doanh nghiệp khai báo, các thông tin này sẽ  
được thiết lập đi kèm.  
Để chọn chuyển đổi khai báo cho doanh nghiệp khác, bạn vào menu “Hệ thống / 2.Chọn  
doanh nghiệp xuất nhập khẩu”  
7
8
II. Thực hiện quy trình tờ khai thông quan hàng hóa.  
1. Giới thiệu chung về tờ khai  
Tờ khai VNACCS:  
Hình ảnh tờ khai VNACCS được thiết kế như sau:  
Phần 1: Là danh sách các nút nghiệp vụ (Các nút này sẽ mờ đi hoặc sáng lên theo từng trạng  
thái của tờ khai)  
Phần 2: Hướng dẫn nhập liệu cho từng chỉ tiêu trên tờ khai và thông điệp thông báo trả về từ  
hệ thống của Hải quan  
Phần 3: Thông tin tờ khai bao gồm Thông tin chung, danh sách hàng, chỉ thị của Hải quan và  
kết quả xử lý tờ khai.  
Tờ khai VNACCS có đặc điểm là:  
(1) Không có phần chứng từ chi tiết kèm theo như phiên bản 4 mà tất cả các thông tin như:  
vận đơn, hoá đơn, giấy phép, tờ khai trị giá được thể hiện rút gọn trên phần “Thông tin  
chung” và “Thông tin chung 2” vì vậy nhìn qua có thể thấy có nhiều chỉ tiêu thông tin  
hơn phiên bản 4 nhưng thực chất thì các chỉ tiêu sẽ đơn giản và rõ ràng hơn.  
(2) Việc khai tờ khai sẽ thực hiện theo các bước nghiệp vụ, mỗi nghiệp vụ sẽ có một mã  
tương ứng như:  
9
- 1.Lấy thông tin tờ khai từ Hải quan (IDB)  
- 2.Khai trước thông tin tờ khai (IDA)  
- 3.Khai chính thức tờ khai (IDC)  
- 4.Lấy kết quả phân luồng, thông quan  
- Các nút nghiệp vụ từ 5.1 đến 5.4 sử dụng để sửa tờ khai.  
- 6.Xem thông tin tờ khai từ Hải quan (IID) sử dụng để xem tờ khai đã khai báo từ hệ  
thống của Hải quan  
Để giải thích rõ quy trình khai theo các nghiệp vụ này chúng tôi sẽ hướng dẫn ở mục  
tiếp theo dưới đây.  
(3) Danh sách hàng của tờ khai chỉ khai được tối đa 50 dòng hàng, khi có lớn hơn 50 dòng  
hàng thì sẽ phải tách ra thành nhiều tờ khai nhánh (việc tách này sẽ do chương trình  
thực hiện tự động, người khai chỉ cần nhập tất cả các dòng hàng trên tờ khai đầu tiên,  
khi khai chương trình sẽ tách thành các tờ khai nhánh phù hợp).  
(4) Các danh mục như: Loại hình xuất nhập khẩu, Đơn vị Hải quan, Danh mục cảng cửa  
khẩu, đợn vị tính,… được chuẩn hoá lại theo chuẩn mực VNACCS nên doanh nghiệp  
sẽ thấy có sự thay đổi.  
(5) Các chỉ tiêu thông tin bắt buộc phải nhập trên tờ khai rất ít, các chỉ tiêu thông tin không  
nhập sẽ được hệ thống của Hải quan trả về, ví dụ như chúng ta chỉ cần nhập mã đơn vị  
xuất nhập khẩu thì hệ thống của Hải quan sẽ trả về các thông tin còn thiếu như Tên đơn  
vị, địa chỉ,….Hay trên dòng hàng thì không cần nhập trị giá tính thuế và thuế suất, tiền  
thuế mà khi khai hệ thống của Hải quan sẽ tự trả về Trị giá tính thuế, thuế suất và tiền  
thuế tương ứng với mỗi sắc thuế vì vậy chúng ta sẽ hiểu tại sao lại có bước “2.Khai  
trước thông tin tờ khai (IDA)” (Có thể hiểu là khai trước thông tin tờ khai để hệ thống  
của Hải quan trả về các thông tin còn thiếu và kết quả tính thuế của tờ khai, nếu người  
khai thấy phù hợp thì mới tiền hành khai chính thức bằng nghiệp vụ “3.Khai chính thức  
tờ khai (IDC)”, khi khai chính thức hệ thống của Hải quan mới đưa tờ khai vào xử lý  
thông quan)  
10  
Quy trình khai báo trên tờ khai VNACCS:  
Dựa trên đặc điểm của tờ khai VNACCS là thực hiện khai báo theo các bước nghiệp vụ, các  
bước nghiệp vụ này đã được tính hợp sẵn trên các nút nghiệp vụ theo thứ tự các bước thực  
hiện như sau:  
(1) Nút nghiệp vụ số 1 “1.Lấy thông tin tờ khai từ Hải quan (IDB)”: Khi tạo tờ khai mới  
bạn sẽ thấy chỉ có nút này sáng lên nên có thể hiểu rằng sẽ thực hiện nghiệp vụ này đầu  
tiên nhưng thực tế thì nghiệp vụ này chỉ dùng để gọi lại thông tin tờ khai đã khai trước  
đó lên hệ thống của Hải quan hoặc gọi một số tiêu chí của tờ khai thông qua các chứng  
từ đã khai trước đó như là “Hoá đơn ”, hay “eManifest”. Cách thông thường là người  
khai sẽ tự nhập thông tin trên tờ khai mới (như phiên bản 4: Mở tờ khai mới và nhập  
liệu sau đó ghi lại và khai báo). Sau khi nhập thông tin tờ khai bạn ghi lại thì nút  
nghiệp vụ số 2 “2.Khai trước thông tin tờ khai (IDA) ” sẽ sáng lên như vậy có thể hiểu  
là người khai sẽ thực hiện bước nghiệp vụ này tiếp theo.  
(2) Nút nghiệp vụ số 2 “2.Khai trước thông tin tờ khai (IDA) ”: Khi hoàn thành nhập liệu  
cho tờ khai và ghi lại thì người khai sẽ thực hiện nghiệp vụ thứ 2 này và hệ thống của  
Hải quan sẽ trả về số tờ khai, các thông tin còn thiếu và quan trọng nhất là thông tin về  
thuế của tờ khai do hệ thông của Hải quan tính và trả về cho doanh nghiệp. Người khai  
sẽ kiểm tra thông tin tờ khai trả về đã phù hợp chưa và quyết định một trong hai tình  
huống sau:  
a. Nếu đồng ý với thông tin tờ khai và tính thuế trả về từ Hệ thống của Hải quan thì  
tiến hành bước nghiệp vụ tiếp theo là “3.Khai chính thức tờ khai (IDC)” khi thực  
hiện bước này thì tờ khai sẽ được khai chính thức và được Hệ thống của Hải  
quan đưa vào xử lý thông quan và các nghiệp vụ tiếp theo (Giống như khi bạn  
thực hiện nút “Khai báo” trên phiên bản 4)  
b. Nếu thấy nội dụng tờ khai trả về và kết quả tính thuế chưa phù hợp thì người khai  
có thể tiếp tục sửa tờ khai và thực hiện lại bước khai trước thông tin tờ khai lên  
hệ thông của Hải quan để nhận kết quả mới trả về (Bước này có thể thực hiện lặp  
11  
lại nhiều lần mà không giới hạn).Để sửa lại thông tin thì người khai sẽ quay lại  
bước 1 “1.Lấy thông tin tờ khai từ Hải quan (IDB)” khi đó hệ thống sẽ tài về nội  
dung tờ khai đã khai để người khai có thể sửa lại thông tin. Sau khi sửa và ghi lại  
thì lại tiếp tục thực hiện bước 2 “2.Khai trước thông tin tờ khai (IDA) ” và nhận  
kết quả thông tin tờ khai trả về từ Hải quan.  
(3) Nút nghiệp vụ 3 “3.Khai chính thức tờ khai (IDC)”: Sử dụng khi người khai chính thực  
đồng ý với nối dung tờ khai do hệ thống Hải quan trả về khi khai trước thông tin tờ  
khai trong bước 2.  
(4) Nút nghiệp vụ 4 “4.Lấy kết quả phân luồng, thông quan”: Chức năng này dùng để lấy  
các thông tin thông quan của tờ khai khi tờ khai đã được khai chính thức bằng nghiệp  
vụ IDC (Giống như chức nằng lấy phản hồi trên phiên bản 4)  
- Sau khi nhận được các kết quả thông quan tờ khai bạn vào mục “Kết quả xử lý tờ khai”  
để in tờ khai và các thông báo của tờ khai để tiến hành các bước tiếp theo.  
- Các nút nghiệp vụ từ mục 5.1 đến 5.4 sử dụng để sửa tờ khai khi đã khai chính thức và  
các bước thực hiện và ý nghĩa giống như quy trình khai mới tờ khai nêu trên chỉ khác là  
thực hiện khi muốn sửa tờ khai đã khai chính thức.  
- Nút nghiệp vụ 6 “6. Xem thông tin tờ khai từ Hải quan”: Sử dụng để xem tờ khai lưu  
trên hệ thông của Hải quan mà người khai đã khai trước đó.  
Nếu so sánh với phiên bản 4 thì chúng ta thấy như sau:  
STT Phiên bản 4  
VNACCS  
Ghi chú  
1
“1.Lấy thông tin tờ khai từ  
Hải quan (IDB)”  
Có thể coi đây chỉ là một tiện ích trên  
VNACCS cho phép người khai lấy lại  
những thông tin đã khai trước đó lên  
Hải quan qua các chứng từ khai như  
Hoá đơn, vân đơn,… Hoăc gọi lại tờ  
khai để sửa khi mới khai trước thông  
tin tới Hải quan bằng nghiệp vụ IDA  
Không có  
2
3
“Khai báo”  
Chia làm 2 bước là: “2.Khai VNACC cho phép khai trước để xem  
trước thông tin tờ khai  
(IDA) ”  
“3.Khai chính thức tờ khai  
(IDC)”  
Hải quan tính thuế và bổ sung những  
thông tin còn thiếu, khi người khai  
đồng ý mới tiến hành khai chính thưc.  
Phiên bản 4 khi “Khai báo” sẽ là khai  
chính thức.  
“Lấy phản hồi” Tương ứng là: “4.Lấy kết  
Giống nhau: Đều là lấy kết quả trả về  
quả phân luồng, thông quan” từ Hải quan  
12  
2. Đăng ký tờ khai nhập khẩu mới (IDA)  
Để thực hiện đăng ký một tờ khai nhập khẩu mới bạn thực hiện theo các bước sau đây:  
- Bước1: Từ giao diện chính của chương trình, vào menu: “Tờ khai xuất nhập  
khẩu/Đăng ký mới tờ khai nhập khẩu (IDA)” như hình ảnh sau đây.  
- Khi đó màn hình tờ khai nhập khẩu hiện ra như sau:  
13  
Nhập thông tin chung của tờ khai tại tab “Thông tin chung”:  
Bạn tiến hành nhập vào dữ liệu về loại hình khai báo, mã hải quan khai báo…, lưu ý các tiêu  
chí có dấu (*) màu đỏ là bắt buộc nhập, các ô màu xám là chỉ tiêu thông tin do hệ thống tự  
động trả về hoặc chương trình tự tính, doanh nghiệp không cần nhập vào những chỉ tiêu này.  
Trong quá trình nhập liệu, khi bạn click chuột vào tiêu chí nào, phía dưới góc trái màn hình tờ  
khai sẽ hiện ra “Hướng dẫn nhập liệu” chi tiết, bạn làm theo các hướng dẫn để nhập thông  
tin cho các chỉ tiêu cần thiết. Ví dụ khi kích chuột vào ô Mã loại hình:  
14  
(1) Nhập thông tin cơ bản của tờ khai:  
- Mã loại hình : trên hệ thống vnaccs đã được thay đổi và rút gọn còn 40 loại hình cơ bản,ví  
dụ nếu trước đây loại hình bạn chọn là NKD01-Nhập kinh doanh thì bây giờ mã tương ứng  
là A11, NSX01 – Nhập nguyên phụ liệu sản xuất xuất khẩu thì tương ứng là E31, NGC01  
– Nhập gia công thì tương ứng là E21  
Khi không xác định loại hình chính xác, bạn nhập vào mã của loại hình cũ vào sau đó  
nhấn phím tab, chương trình sẽ tự động chuyển mã hoặc hiện ra bảng gợi ý loại hình cho  
bạn chọn:  
Ngoài ra bạn có thể nhấn vào nút có dấu (…) hoặc nhấn phím F3 để tìm và chọn loại hình  
cụ thể  
15  
Cách chọn này sẽ áp dụng tượng tự đối với các danh mục khác từ hệ thống danh mục cũ  
như: Mã cảng địa điểm, cơ quan hải quan..  
- Cơ quan hải quan: chọn đơn vị hải quan khai báo, bộ mã đơn vị hải quan cũng được đổi  
mới ví dụ mã đơn vị hải quan Đầu tư gia công hải phòng trên hệ thống điện tử hiện tại là  
P03A thì trên hệ thống vnaccs là 03PA, các đơn vị hải quan khác bạn có thể chọn từ danh  
mục mà chương trình đã chuyển đổi sẵn.  
- Mã phân loại hàng hóa : Tùy theo tính chất hàng hóa đang nhập mà người khai tiến hành  
chọn các mã tương ứng trong danh sách, lưu ý đối với mã phân loại là ‘J – Hàng khác theo  
quy định của chính phủ’ thì chỉ khi có văn bản của Chính phủ, các cơ quan nhà nước  
người khai mới được chọn, trong trường hợp hàng hóa không thuộc loại nào có trong danh  
sách thì người khai bỏ trống chỉ tiêu này.  
- Mã bộ phận xử lý : nhằm chỉ rõ tờ khai của bạn được gửi đến bộ phận cấp đội thủ tục nào  
của chi cục Hải quan mà bạn đã chọn ở mục cơ quan hải quan đối với trường hợp chi cục  
có nhiều đội thủ tục khác nhau. Ví dụ chi cục Hải quan sân bay nội bài (01AB) có 2 đội  
cho thủ tục nhập khẩu là :  
- Số tờ khai tạm nhập tái xuất tương ưng : Người khai chỉ nhập vào chỉ tiêu này khi tờ khai  
đang khai có mã loại hình được chọn là loại hình tái nhập, với các loại hình khác thì không  
16  
được nhập. Bạn nhập vào số tờ khai tạm xuất ( đã được thông quan trước đó) của lô hàng  
bạn sẽ tái nhập trên tờ khai đang khai này. Đồng thời khi nhập chi tiết hàng tái xuất trên  
danh sách hàng tờ khai cần chỉ rõ số dòng hàng tương ứng trên tờ khai tạm xuất đã chọn.  
cụ thể cách nhập như sau :  
Thứ nhất : tại ô mã loại hình bạn chọn loại hình tái nhập, ví dụ G11 – Tái nhập hàng kinh  
doanh TNTX.  
Thứ hai : tại ô số tờ khai tạm nhập tái xuất , bạn nhấn vào nút có dấu (…), màn hình chọn  
hiện ra như sau.  
Đầu tiên bạn chọn số tờ khai tạm xuất ở bên cửa số phía trái, sau đó tại cửa sổ phía bên  
phải sẽ hiện ra danh sách hàng của tờ khai, bạn đánh dấu chọn các dòng hàng cần khai báo  
tái nhập, đánh dấu vào các tùy chọn copy, cuối cùng nhấn “Chọn”. chương trình sẽ tự động  
điền vào chỉ tiêu “Số tờ khai tạm nhập tái xuất” và “Số thứ tự của dòng hàng trên tờ khai  
tạm nhập tái xuất tương ứng”, trường hợp bạn không chọn từ dấu (…) thì phải nhập thủ  
công vào hai chỉ tiêu này khi khai báo tờ khai tái nhập.  
- Mã hiệu phương thức vận chuyển, chọn mã hiệu phù hợp với hình thức vận chuyển hàng  
hóa như đường biển, đường sắt, đường không…..  
(2) Thông tin về đơn vị xuất nhập khẩu  
Nhập vào thông tin người nhập khẩu, đối tác xuất khẩu, đại lý làm thủ tục hải quan hoặc  
người ủy thác.  
17  
- Người nhập khẩu là thông tin đơn vị đang khai tờ khai nhập khẩu, thông tin này sẽ được  
chương trình lấy tự động khi bạn đăng ký thông tin doanh nghiệp trong lần đầu chạy  
chương trình. Hoặc bạn chỉ cần nhập vào Mã số thuế, các thông tin về tên, địa chỉ sẽ do hệ  
thống tự động trả về.  
- Người xuất khẩu: bạn nhập vào thông tin đối tác, bạn có thể chọn đối tác thường xuyên từ  
danh mục có sẵn bằng cách nhấn dấu 3 chấm. Khi nhập thông tin đối tác cần lưu ý nhập  
vào dạng chữ in HOA không dấu. Ví dụ SAMSUNG ELECTRIC CO.,LTD VIETNAM,  
nếu bạn nhập là : Công ty TNHH Điện tử SamSung Việt Nam thì khai báo lên hệ thống sẽ  
không chấp nhận và trả về thông báo lỗi.  
- Mã đại lý hải quan: trường hợp người khai chỉ thực hiện nghiệp vụ IDA, các nghiệp vụ  
khai báo còn lại do đại lý hoặc đơn vị khác thực hiện thì bắt buộc phải nhập vào ô này,  
thông tin nhập vào là User code (5 ký tự đầu trong User ID tài khoản khai báo VNACCS)  
của đơn vị sẽ thực hiện tiếp việc thông quan cho tờ khai sau khi bạn IDA, ví dụ ‘F6861’.  
(3) Thông tin vận đơn  
Nhập vào các thông tin về vận chuyển hàng hóa như số vận đơn, phương tiện vận chuyển,  
cảng địa điểm dỡ / xếp hàng.  
18  
- Thông tin vận đơn : Số vận đơn được nhập theo định dạng: Mã Scac code + số vận đơn,  
trong đó mã scac code là mã của nhà vận chuyển (bạn có thể tham khảo tại địa chỉ website  
www.customs.gov.vn) ví dụ số vận đơn : CMF902014. Nếu là vận đơn gom hàng hàng  
không thì có thể nhập tối đa 5 số vận đơn, trên phần mềm mặc định ô số vận đơn đầu được  
hiển thị để bạn có thể nhập liệu, sau khi nhập vào ô đầu tiên các ô tiếp theo sẽ tự động  
hiện ra cho phép nhập tiếp theo tuần tự tránh được tình trạng bạn nhập sai thứ tự cần thiết,  
cách thức hiển thị này cũng sẽ được áp dụng cho tất cả các chỉ tiêu khác mà có nhiều hơn 1  
ô nhập liệu. Để khai chi tiết danh sách container và số Seal, người khai phải thực hiện khai  
đính kèm bằng nghiệp vụ HYS (tại menu “Nghiệp vụ khác / Đăng ký file đính kèm HYS”)  
sau đó nhập vào tờ khai tại mục “Thông tin đính kèm” trên tab “Thông tin chung 2” của tờ  
khai nhập khẩu.  
- Tổng trọng lượng hàng hóa: Nhập vào tổng trọng lượng hàng và đơn vị tính trọng lượng  
theo đơn vị Kilogame – KGM, Tấn – TNE hoặc Pound – LBR, tổng trọng lượng có thể  
nhập vào tối đa 06 ký tự cho phần nguyên và 03 ký tự cho phần lẻ thập phân, ví dụ :  
950000.525 , nếu là hàng vận chuyển theo đường hàng không phần lẻ thập phân chỉ được  
nhập tối đa 01 ký tự, ví dụ 950000.5. Nếu bạn nhập vào đợn vị trọng lượng là LBR thì sau  
khi khai báo IDA, hệ thống sẽ tự động quy đổi và trả về đơn vị là KGM.  
- Mã địa điểm lưu kho hàng chờ thông quan dự kiến: Nhập vào mã địa điểm lưu kho dự kiến  
cho hàng hóa chờ thông quan, mã địa điểm lưu kho có thể là địa điểm chịu sự giám sát của  
hải quan, các kho hàng, các công ty dịch vụ kho bãi hoặc kho công ty đã được đăng ký vào  
hệ thống, ví dụ hàng hóa được lưu kho chờ thông quan tại địa điểm ‘Công ty DV hàng  
không sân bay nội bài’ chịu sự giám sát của Hải quan nội bài bạn chọn mã là ‘01ABD01’.  
- Phương tiện vận chuyển: Nhập vào phương tiện vận chuyển tùy theo phương thức vận  
chuyển bạn đã chọn ở trên, ví dụ với phương thức là đường không thì phương tiện vận  
chuyển bạn nhập vào theo định dạng như sau :  
19  
+ Ô mã để trống  
+ Ô tên gồm 12 ký tự, trong đó nhập mã hãng hàng không (02 kí tự), số chuyến bay (04 kí  
tự), 1 gạch chéo, ngày/tháng (ngày: 02 kí tự, tháng 03 kí tự viết tắt của các tháng bằng  
tiếng Anh) ví dụ : VN1326/20MAR  
- Địa điểm dỡ hàng: Nhập vào cảng địa điểm dỡ hàng , có thể chọn từ danh mục bằng cách  
nhấn vào nút có dấu 3 chấm. Mã địa điểm dỡ hàng bạn chọn phải phù hợp với loại Phương  
thức vận chuyển đã chọn ở mục trên (phương thức vận chuyển là đường biển, đường  
không, đường sắt.. thì phải chọn mã địa điểm thuộc cảng biển, đường không, đường sắt  
tương ứng), ví dụ chọn mã địa điểm dỡ hàng cho phương thức vận chuyển đường biển là  
Cảng Hải Phòng thì bạn chọn mã là ‘VNHPH - CANG HAI PHONG’. Trường hợp cảng  
địa điểm không xác định cụ thể thì người khai chọn mã địa điểm của mã nước kèm theo  
‘ZZZ’ ví dụ VNZZZ – UNKNOW  
- Mã kết quả kiểm tra nội dung : Trường hợp người khai xem hàng trước khi đăng ký tờ khai  
thì nhập vào chỉ tiêu này với các lựa chọn trong danh mục, lưu ý: khi người khai hải quan  
có yêu cầu cơ quan Hải quan tiến hành kiểm tra thực tế lô hàng đối với một số trường hợp  
yêu cầu phải kiểm tra thực tế hàng hóa thì tờ khai mới được hoàn thuế, không thu thuế,  
thanh khoản… (VD: nhập hàng đã xuất khẩu bị trả lại) thì nhập vào lựa chọn là ‘C’.  
Tại tab “Thông tin chung 2”:  
(1) Văn bản pháp quy và giấy phép  
- Văn bản pháp quy: Là nơi bạn nhập vào các mã văn bản pháp luật về quản lý hàng hóa,  
kiểm tra chuyên ngành liên quan đến hàng hóa nhập khẩu, bạn có thể nhập vào tối đa 05  
văn bản pháp quy cho cùng một tờ khai. Ví dụ hàng hóa nhập khẩu của tờ khai là hàng liên  
quan đến chất nổ công nghiệp, bạn chọn mã văn bản pháp luật về quy định đối với chất nổ  
công nghiệp AM  
- Giấy phép nhập khẩu: Trường hợp hàng hóa yêu cầu phải có giấy phép xuất nhập khẩu,  
giấy kết quả kiểm tra chuyên ngành thì ô thứ nhất bạn nhập vào mã loại giấy phép, ô số 2  
nhập vào số giấy phép hoặc kết quả kiểm tra chuyên ngành. Ví dụ hàng hóa bạn nhập là  
hàng liên quan đến chất nổ công nghiệp, bạn được cơ quan chuyên ngành kiểm tra và cấp  
phép nhập khẩu thì chọn :  
+ Ô mã: chọn AM02 – Giấy phép hướng dẫn về vật liệu chất nổ tại việt nam  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 91 trang yennguyen 18060 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tài liệu Hướng dẫn sử dụng phần mềm khai báo hải quan ECUS5VNACCS", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftai_lieu_huong_dan_su_dung_phan_mem_khai_bao_hai_quan_ecus5v.pdf